MỞ ĐẦU 1. Lý do nghiên cứu Cuộc khủng hoảng năng lƣợng toàn cầu năm 2022 khiến phần lớn các khu vực trên thế giới phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn cung trong khi giá dầu khí đốt và điện tăng mạnh. Cơ quan Năng lƣợng Quốc tế (IEA) đánh giá cuộc khủng hoảng năng lƣợng đã tạo ra một bƣớc ngoặt trong lịch sử th c đẩy các nguồn năng lƣợng sạch và hình thành một hệ thống năng lƣợng bền vững. Trong số các nguồn năng lƣợng thay thế dầu mỏ đang sử dụng hiện na (năng lƣợng gió năng lƣợng mặt trời, năng lƣợng hạt nhân …) năng lƣợng sinh học đang là xu thế phát triển tất yếu; vi tảo hiện đang đƣợc quảng cáo là nguyên liệu nhiên liệu sinh học thế hệ thứ ba lý tƣởng vì có thể cung cấp một số loại nhiên liệu sinh học tái tạo khác nhau.
Có nhiều lợi thế để sản xuất nhiên liệu sinh học từ tảo vì vi tảo có thể sản xuất dầu diesel sinh học gấp 15 đến 300 lần so với cây trồng truyền thống trên cơ sở diện tích. Chu kỳ thu hoạch của vi tảo rất ngắn và tốc độ tăng trƣởng rất cao. Các nguyên tố thiết yếu để nuôi tảo bao gồm nitơ (N) phốt pho (P), sắt (Fe). Nƣớc thải là môi trƣờng phù hợp nhất về thành phần hóa học và tính chất vật lý so với các môi trƣờng tự nhiên khác, các nghiên cứu gần đâ chỉ ra tiềm năng to lớn của việc sản xuất tảo hàng loạt sinh khối cho nhiên liệu sinh học và các ứng dụng khác để xử lý nƣớc thải.
Nƣớc rỉ rác, đƣợc tạo thành từ quá trình phân hủy các chất hữu cơ và độ ẩm có trong rác, từ nƣớc ngầm thẩm thấu vào nƣớc mƣa rơi xuống,. do quá trình chôn lấp chất thải rắn nói chung hay rác thải đô thị nói riêng tại các bãi chôn lấp. Các hợp chất độc hại trong nƣớc rỉ rác nhƣ các h drocacbon đa v ng thơm có khả năng gâ ung thƣ gâ đột biến gen; các chất có chứa clo nhƣ DDT và PCB có thể làm tăng khả năng tạo phức với các acid humic và acid filvic. Vì vậ nƣớc rỉ rác nếu không đƣợc xử lý kịp thời có nguy gây ảnh hƣởng tới môi trƣờng xung quanh, nguồn nƣớc ngầm do hiện tƣợng chảy tràn ra các khu vực xung quanh hay thẩm thấu xuống các mạch nƣớc ngầm.
Khi ngƣời dân sử dụng các nguồn nƣớc này sẽ có ngu cơ ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Sử dụng vi tảo vừa để xử lý nƣớc thải vừa cung cấp sản phẩm để sản xuất nhiên liệu sinh học đã và đang đƣợc nghiên cứu trên thế giới tu nhiên nƣớc rỉ rác là một môi trƣờng với nhiều thành phần phức tạp để có thể nuôi đƣợc tảo. Do đó em đã chọn đề tài “N hiên cứu tạo sinh khối tảo Scenedesmus sp tron môi trƣờn nƣớc rỉ rác đã qua xử lý để định hƣớng là nhiên liệu sinh học” 2. Đối tƣợng và mục đ ch nghiên cứu -Đối tƣơng nghiên cứu: +Giống tảo Scenedesmus sp +Nƣớc rỉ rác từ bãi chôn lấp rác thải -Mục đích nghiên cứu: +Nghiên cứu đề xuất quy trình xử lý nƣớc rỉ rác tại các bãi chôn lấp rác thải +Nghiên cứu định hƣớng nguồn nguyên liệu cho sản xuất nhiên liệu sinh học 3 3.
phƣơn pháp nghiên cứu Phƣơng pháp thực địa: Thu thập các số liệu có sẵn nhƣ vị tri địa lý điệu kiệu tự nhiên. Khảo sát các điều kiện có sẵn nhƣ lƣu lƣợng nƣớc rỉ rác, phƣơng pháp xử lý. Lấy mẫu phân tích Phƣơng pháp tổng quan: Thu thập các tài liệu liên quang đến COD, BOD, Tổng N, Amoni nƣớc rỉ rác và phƣơng pháp xử lý nƣớc rỉ rác và tảo Scenedesmus sp. Phƣơng pháp thực nghiệm: Phân tích các chỉ số COD, BOD, tổng N, amoni, TSS, tổng photpho, của nƣớc rỉ rác trƣớc và sau xử lý.
Khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng tới quá trình tích tụ lipit của tảo quá trình sinh trƣởng và phát triển của tảo, khả năng tích tụ lipit của tảo trong nƣớc rỉ rác. Phƣơng pháp xử lý số liệu và đánh giá: Từ các kết quả nghiên cứu tính toán và xử lý số liệu để kết quả phân tích đạt độ tin cậy. Từ các kết quả thu đƣợc và các nghiên cứu trƣớc đó về các phƣơng pháp xử lý nƣớc rỉ rác để đƣa ra các nhật xét. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại phòng thí nghiệm Công nghệ Môi trƣờng-phòng 101 tòa B5 thuộc khoa Công nghệ Hóa trƣờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội 4 ƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ NƢỚC RỈ RÁC 1.1 Thành phần và tính chất của nƣớc rỉ rác Thành phần và tính chất của nƣớc rỉ rác tha đổi nhiều và khó xác định vì có nhiều yếu tố ảnh hƣởng: +Điều kiện khí hậu, thời tiết: Ảnh hƣởng đến tốc độ phân hủy các chất trong bãi chôn lấp nên tác động tới thành phần của nƣớc rỉ rác.
+Mức độ pha loãng với nƣớc mặt và nƣớc ngầm. +Lƣợng nƣớc mƣa ngấm vào ô chôn lấp. +Thành phần rác thải: Quyết định các chất ô nhiễm và mức độ độc hại của nƣớc rỉ rác. +Thời gian: Chất lƣợng nƣớc rác tha đổi theo thời gian.
Mức độ ô nhiễm của nƣớc rỉ rác giảm dần nên các bãi mới chôn lấp có hàm lƣợng chất ô nhiễm trong nƣớc cao hơn các bãi chôn lấp lâu năm. Ngoài ra còn các yếu tố khác nhƣ khả năng che chắn của bãi chôn lấp độ nén, chiều dày và vật liệu làm lớp phủ … cũng gâ ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc rỉ rác. Thành phần của nƣớc rác luôn tha đổi theo các giai đoạn khác nhau của quá trình phân hủy sinh học: Trong giai đoạn đầu, tạo thành các hợp chất hữu cơ nhƣ axit béo amino axit axit cacboxilic…Giai đoại này có thể kéo dài hơn vài năm sau khi chôn lấp, nó phụ thuộc vào bản chất không đồng nhất của rác. Đặc trƣng của nƣớc rác trong giai đoạn này: Nồng độ các axit béo dễ ba hơi cao; pH thấp; BOD cao; Tỷ lệ BOD/COD cao; Nồng độ NH4+ và nitơ hữu cơ cao.
Đến giai đoạn tạo khí metan, các sản phẩm cuối cùng là khí metan và khí cacbonic. Giai đoạn tạo khí metan có thể tiếp tục đến 100 năm hoặc lâu hơn nữa. Đặc trƣng của nƣớc rác trong giai đoạn này: Nồng độ các axit béo dễ ba hơi thấp; pH trung tính hoặc hơi kiềm; BOD thấp; Tỷ lệ BOD/COD thấp; 5 Nồng độ NH4+ cao. Nƣớc rỉ rác thƣờng có m i hôi màu đen đậm, nồng độ chất ô nhiễm cao (chủ yếu là hợp chất hữu cơ và nitơ) nên khó xử lý.
Thành phần chung của nƣớc rỉ rác đƣợc thể hiện ở bảng 1.1: Thành phần nƣớc ri rác Bãi chôn lấp mới Bãi lâu năm Thành phần Đơn vị (dƣới 2 năm) (trên 10 năm) pH 4,5 – 7,5 6,5 – 8,5 Độ màu Pt - Co 500 - 10000 100 – 300 BOD5 mg/l 2000 – 55000 100 – 200 COD mg/l 3000 – 90000 100 – 500 TSS mg/l 200 - 2000 100 – 400 T-N mg/l 150 - 1000 100 – 200 NH4+ mg/l 10 - 800 20 – 40 NO3- mg/l 5- 40 5 – 10 T-P mg/l 5 - 100 5 – 10 Ca2+ mg/l 50 – 1500 50 – 200 Cl- mg/l 200 - 3000 100 – 400 Fe tổng mg/l 50 - 1200 20 – 200 SO42- mg/l 50 - 1000 20 – 50 1.2 Các yếu tố ảnh hƣởn đến thành phần tính chất nƣớc rỉ rác Thời gian chôn lấp - Tính chất Nƣớc rỉ rác tha đổi theo thời gian chôn lấp. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc rỉ rác là một hàm theo thời gian. Theo thời gian nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc rác giảm dần. - Thành phần của nƣớc rỉ rác tha đổi tùy thuộc vào các giai đoạn khác nhau của quá trình phân hủy sinh học đang diễn ra.
Thành phần và các biện pháp xử lý sơ bộ chất thải rắn - Thành phần chất thải rắn là yếu tố quan trọng nhất tác động đến tính chất nƣớc rỉ rác. Thành phần chất thải rắn có những đặc tính gì thì nƣớc rỉ rác cũng có các đặc 6 tính tƣơng tự. Chẳng hạn, chất thải có chứa nhiều chất độc hại thì nƣớc rác cũng chứa nhiều thành phần độc hại. - Các biện pháp xử lý sơ bộ chất thải rắn cũng có những tác động đến tính chất nƣớc rỉ rác.
Ví dụ kích thƣớc rác đƣợc đƣa đi chôn lấp càng nhỏ thì tốc độ phân hủy càng nhanh. Chiều sâu bãi chôn lấp - Trên thực tế các bãi chôn lấp có chiều sâu càng lớn thì nồng độ chất ô nhiễm càng cao so với các bãi chôn lấp khác trong c ng điều kiện về lƣợng mƣa và quá trình thấm. Bãi rác càng sâu thì cần nhiều nƣớc để đạt trạng thái bão hòa, cần nhiều thời gian để phân hủy. Do vậy, bãi chôn lấp càng sâu thì thời gian tiếp xúc giữa nƣớc và rác sẽ lớn hơn và khoảng cách di chuyển của nƣớc sẽ tăng.
Từ đó quá trình phân hủy sẽ xả ra hoàn toàn hơn nên nƣớc rỉ rác chứa một hàm lƣợng lớn các chất ô nhiễm. Các quá trình thấm, chảy tràn, bay hơi - Độ dày và khả năng chống thấm của vật liệu phủ có vai trò rất quan trọng trong ngăn ngừa nƣớc thấm vào bãi chôn lấp làm tăng nhanh thời gian tạo nƣớc rỉ rác cũng nhƣ tăng lƣu lƣợng và pha loãng các chất ô nhiễm từ rác vào trong nƣớc. Khi quá trình thấm xả ra nhanh thì nƣớc rỉ rác sẽ có lƣu lƣợng lớn và nồng độ các chất ô nhiễm nhỏ. Quá trình ba hơi làm cô đặc nƣớc rác và tăng nồng độ ô nhiễm.
Độ ẩm và nhiệt độ - Ở độ ẩm thích hợp các phản ứng sinh học xảy ra tốt. Khi bãi chôn lấp đạt trạng thái bão h a đạt tới khả năng giữ nƣớc thì độ ẩm trong rác là không tha đổi nhiều. Ảnh hưởng từ bùn cống rãnh và chất thải độc - Việc chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt với bùn cống rãnh và bùn của trạm xử lý nƣớc thải sinh hoạt có ảnh hƣởng lớn đến tính chất nƣớc rỉ rác. bùn sẽ làm tăng độ ẩm của rác và do đó tăng khả năng tạo thành nƣớc rỉ rác.
đồng thời, chất dinh dƣ ng và vi sinh vật từ b n đƣợc chôn lấp sẽ làm tăng khả năng phân hủy và ổn định chất thải rắn. nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, việc chôn lấp chất thải rắn cùng với bùn làm hoạt tính metan tăng lên nƣớc rỉ rác có pH thấp và BOD5 cao hơn.