CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THÔNG QUA THÙ LAO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm liên quan 1.1 Khái niệ động lực Trong giai đoan hiện nay nguồn nhân lực của tổ chức đóng vai trò hết sức quan trọng, đó là nhân tố quyết định nên sự thành bại trong kinh doanh của tổ chức. Vấn đề tạo động lực trong lao động là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản trị nhân sự trong doanh nghiệp, nó thúc đẩy ngƣời lao động hăng say làm việc nâng cao năng suất lao động. Có nhiều những quan niệm khác nhau về động lực trong lao động nhƣng đều có những điểm chung cơ bản nhất. Hoặc theo quan điểm của Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân (2013) “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của ngƣời lao động để tăng cƣờng nỗ lực nhằm hƣớng tới một mục tiêu, kết quả nào đó.” [13,26] Một quan điểm khác của Bùi Anh Tuấn & Phạm Thúy Hƣơng (2013) “Động lực lao động là những nhân tố bên trong ch th ch con ngƣời tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.
Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức cũng nhƣ bản thân ngƣời lao động”. [14,16] Động lực: Là sự khao khát, tự nguyện của cá nhân nhằm tăng cƣờng sự nỗ lực của cá nhân để đạt đƣợc mục tiêu hay kết quả nào đó. TĐL đƣợc hiểu chung nhất với nghĩa là tất cả những gì kích thích, thúc đẩy con ngƣời và xã hội vận động, phát triển theo hƣớng tiến bộ. [13,36] Nhƣ vậy mục tiêu của các nhà quản lý là phải làm sao tạo ra đƣợc động lực để ngƣời lao động có thể làm việc đạt hiệu quả cao nhất phục vụ cho tổ chức.
9 Tóm lại là theo tác giả: động lực lao động là những nhân tố kích thích con làm việc, cho phép tạo ra năng suất hiệu quả cao.2 Khái niệm tạo động lực lao động trong doanh nghiệp Khái niệm về động lực lao động: Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của NLĐ để tăng cƣờng nỗ lực nhằm hƣớng tới việc đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức. Động lực cá nhân là kết quả của rất nhiều nguồn lực (Nguyễn Hữu Lam, 2006). Theo Maier và Lawler (1975), động lực đóng vai trò nhƣ chất xúc tác để biến động cơ thành hành động có ch, là sự thôi thúc, thúc đẩy con ngƣời hoạt động. Theo đó “Kết quả thực hiện công việc = Khả năng × động lực” Động lực làm việc là sự hao hát và tự nguyện nhằm tăng cƣờng mọi sự nỗ lực của con ngƣời để đạt tới một mục đ ch và ết quả cụ thể nào đó của tổ chức.
Theo Lê Thanh Hà (2009): “TĐL lao động là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của NLĐ cố gắng phấn đấu để đạt được mục tiêu của tổ chức”. [12,26] Mỗi ngƣời đều tồn tại động cơ cá nhân và động lực thúc đẩy, động lực mỗi ngƣời mới chỉ dừng ở dạng tiềm năng, muốn động lực của họ gia tăng và phát huy đƣợc mức cao nhất cần có những tác động từ các yếu tố chủ quan và khách quan. Nói cách khác, có thể tạo ra và phát huy động lực ở mỗi con ngƣời bằng những tác động đến ý thức, tình cảm, lý trí và nhu cầu của họ. TĐL cho NLĐ là trách nhiệm, đồng thời là mục tiêu của nhà quản lý.
TĐL để NLĐ làm việc chăm chỉ hơn, cống hiến hết mình vì doanh nghiệp, gắn bó với doanh nghiệp lâu dài. Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn đến nỗ lực làm việc của các thành viên, sự cống hiến, đóng góp công sức, trí tuệ của những con ngƣời tâm huyết, hết lòng vì tổ chức. Không một doanh nghiệp nào có thể tồn tại và phát triển với những con ngƣời làm việc hời hợt, tâm lý luôn luôn chán nản, chán công việc. Chính vì thế bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần phải TĐLLV cho NLĐ nhằm tăng hiệu quả lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, làm 10 tăng hả năng cạnh tranh trên thị trƣờng.
Một doanh nghiệp muốn làm việc có hiệu quả, thành công, đạt đƣợc mục tiêu đề ra thì cần phải có những chính sách kích thích sự nỗ lực của NLĐ để đảm bảo cho việc thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả. Tạo động lực lao động đƣợc hiểu là những hoạt động có tính chất khuyến h ch động viên nhằm tác động vào nhu cầu của ngƣời lao động để tạo nên sự chuyển biến trong hành vi của họ hƣớng theo những mục tiêu mà tổ chức mong muốn. Tạo động lực làm nảy sinh động lực trong mỗi doanh nghiệp. Các nhà quản trị trong tổ chức muốn phát triển doanh nghiệp mình vững mạnh thì phải vận dụng các chính sách, biện pháp, các công cụ quản lý thích hợp tác động đến ngƣời lao động nhằm làm cho ngƣời lao động hăng say làm việc, phát huy tính sáng tạo trong quá trình làm việc để đóng góp cho tổ chức.
Vấn đề quan trọng của tạo động lực là hiểu đƣợc nhu cầu của ngƣời lao động, để từ đó có biện pháp kích thích, tạo ra động lực cho ngƣời lao động hăng say, nỗ lực trong quá trình làm việc. h i niệ thù lao Mỗi ngƣời làm việc vì một động cơ riêng. Động cơ tạo ra những nhu cầu, mong muốn của con ngƣời và chi phối đến trạng thái tâm lý cũng nhƣ hành động của họ. Khi nhu cầu đƣợc thoả mãn thì những tình cảm t ch cực sẽ xuất hiện và tạo ra những hành động t ch cực của chủ thể đó.
Muốn duy trì, phát triển tinh thần làm việc hăng say của ngƣời lao động nhất thiết nhà quản trị phải đáp ứng đƣợc nhu cầu của họ thông qua việc tìm hiểu động cơ thúc đẩy ngƣời lao động. Để cho bộ máy quản lý nhân sự ở các doanh nghiệp làm việc có hiệu quả thì việc tuyển dụng nhân viên, đào tạo và nâng cao tay nghề mới là yếu tố quan trọng ban đầu. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để phát huy đƣợc hả năng tiềm tàng trong mỗi nhân viên, tạo thành sức mạnh tập thể, làm thế nào để nhân viên luôn đạt năng suất hiệu quả làm việc cao hơn, làm thế nào để họ trung thành với doanh nghiệp, cống hiến hết mình cho doanh nghiệp. Câu trả lời là doanh nghiệp phải có ch nh sách tiền lƣơng, tiền thƣởng hợp lý, thoả đáng.
Song trong điều iện mức sống xã 11 hội ngày càng cao, ngƣời nhân viên cống hiến hết sức lao động của mình đôi hi hông chỉ vì “ cơm, áo, gạo, tiền “. Để huyến h ch ngƣời lao động, doanh nghiệp cần tạo ra một môi trƣờng làm việc tốt, có những chƣơng trình chăm sóc, quan tâm đến nhân viên hơn nữa. Tất cả những yếu tố đó gọi chung là đãi ngộ nhân sự. Thù lao là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời lao động để ngƣời lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao, qua đó góp phần thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
Một quan điểm hác cho rằng: Thù lao là quá trình b đắp lao động về vật chất lẫn tinh thần thông qua các công cụ đòn bẩy nhằm duy trì, củng cố, phát triển lực lƣợng lao động cũng nhƣ nâng cao đời sống cho ngƣời lao động. Vậy: Thù lao là một quá trình ở đó thể hiện cả 2 mặt inh tế và xã hội nhằm thoả mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần của ngƣời lao động. Thù lao trong doanh nghiệp đƣợc thể hiện dƣới 2 hình thức cơ bản đó là thù lao tài chính và thù lao phi tài chính. [66,8] Các công cụ thù lao bằng tài ch nh hay nói cách hác đó ch nh là những thù lao vật chất nhƣ tiền lƣơng, các huyến h ch tài ch nh, (thƣởng, phụ cấp, cổ phiếu ƣu đãi…) và phúc lợi.
Đây là những yếu tố tác động trực tiếp tới nhu cầu thiết yếu đối với mọi ngƣời lao động. Tiền l ng ♦ Khái niệm tiền lƣơng: Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “Tiền lƣơng là sự trả công hoặc thu nhập bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền hoặc đƣợc ấn định bằng thoả thuận giữa ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do ngƣời sử dụng lao động phải trả cho ngƣời lao động theo một hợp đồng lao động đƣợc viết ra hay bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm”. Theo Đỗ Thị Tƣơi (2021), tiền lƣơng là: là số lƣợng tiền mà ngƣời sử dụng lao 12 động trả cho ngƣời lao động thông qua sự thoả thuận giữa các bên trong quan hệ lao động và phù hợp với các quy định của pháp luật lao động. ♦ Yêu cầu và nguyên tắc của việc trả lƣơng cho ngƣời lao động - Yêu cầu: + Hệ thống tiền lƣơng phải tuân thủ theo những quy định đặt ra của pháp luật và phải luôn đảm bảo tính công bằng.
+ Cách thức tính và hạch toán lƣơng của tổ chức phải đảm bảo t nh đơn giản, dễ hiểu và rõ ràng minh bạch để mọi ngƣời lao động có thể hiểu và kiểm soát đƣợc. + Cơ cấu tiền lƣơng nên chia thành hai phần là phần cứng và phần mềm để đảm bảo tính linh hoạt, dễ dàng điều chỉnh khi cần thiết. + Việc trả lƣơng cho nhân viên phải căn cứ vào những điều kiện cụ thể liên quan đến từng cá nhân cụ thể nhƣ: năng lực, sự nỗ lực hăng say trong công việc, hiệu quả công việc hoàn thành… - Nguyên tắc trả lƣơng: + Trả lƣơng phải dựa trên sự thoả thuận giữa ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động. Mức lƣơng đƣợc trả phải lớn hơn hoặc bằng tiền lƣơng tối thiểu.
+ Phải đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động phải cao hơn tốc độ tăng của lƣơng bình quân. ♦ Các hình thức trả lƣơng: Tuỳ thuộc vào cơ sở t nh toán lƣợng tiền phải trả cho ngƣời lao động mà có hai hình thức trả lƣơng là: Trả lƣơng theo thời gian và trả lƣơng theo sản phẩm.