Nghiên cứu tạo động lực làm việc tại TDT: Luận văn Thạc sĩ Lê Văn Tú, ĐH Thái Nguyên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp tạo động lực làm việc hiệu quả cho người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT. Nâng cao năng suất, hiệu quả công việc.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

124
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1.5. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1. Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động

1.1.1. Khái niệm cơ bản và phân loại người lao động

1.1.2. Khái niệm về động lực và tạo động lực làm việc cho người lao động

1.1.3. Vai trò của tạo động lực làm việc cho người lao động

1.1.4. Các học thuyết nghiên cứu về tạo động lực làm việc cho người lao động

1.1.5. Nội dung tạo động lực làm việc cho người lao động

1.1.6. Các yếu tố tác động đến tạo động lực làm việc cho người lao động

1.2. Cơ sở thực tiễn về tạo động lực cho người lao động

1.2.1. Kinh nghiệm tạo động lực làm việc cho người lao động tại một số Doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh

1.2.2. Bài học kinh nghiệm về tạo động lực làm việc cho người lao động đối với Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT

2. Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp thu thập số liệu

2.4. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

2.5. Phương pháp phân tích thông tin

2.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3. Chương 3: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TDT

3.1. Khái quát chung về công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT

3.1.1. Tên địa chỉ của công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT

3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

3.1.3. Các sản phẩm và thị trường chủ yếu của Công ty

3.1.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty

3.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

3.1.6. Số lượng và đặc điểm người lao động tại Công ty

3.2. Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT

3.2.1. Đặc điểm tổng thể điều tra

3.2.2. Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động thông qua công cụ tài chính

3.2.3. Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động thông qua công cụ phi tài chính

3.2.4. Thực trạng động lực làm việc của người lao động

3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT

3.3.1. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong

3.3.2. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

3.4. Đánh giá tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT

3.4.1. Hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế

4. Chương 4: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TDT

4.1. Định hướng phát triển và mục tiêu tạo động lực của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT

4.1.1. TDT xây dựng định hướng phát triển của Công ty trong những năm tới như sau

4.1.2. Mục tiêu tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT

4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc cho người lao động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT

4.2.1. Hoàn thiện về công tác lương thưởng và phúc lợi

4.2.2. Đẩy mạnh công tác đào tạo và thăng tiến

4.2.3. Giải pháp về công việc

4.2.4. Hoàn thiện công tác điều kiện làm việc

4.2.5. Tăng cường công tác về sự đồng cảm

4.2.6. Đẩy mạnh trong an toàn công việc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tạo Động Lực Làm Việc Hiệu Quả Tại TDT

Ngày nay, nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng then chốt đối với sự thành công của mọi tổ chức. Con người không chỉ là một yếu tố cơ bản, mà còn là chìa khóa để đạt được mục tiêu. Tổ chức chỉ thành công khi nhân viên làm việc hiệu quả và sáng tạo. Tạo động lực trong công việc đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động, hiệu quả làm việc cho cả cá nhân và tổ chức. Mục đích quan trọng nhất của tạo động lực là sử dụng hợp lý nguồn lao động, khai thác hiệu quả nguồn lực con người nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT là một trong những công ty may mặc lớn trong tỉnh Thái Nguyên, với khoảng 900 nhân viên. Trong những năm qua, ban lãnh đạo đã có nhiều biện pháp cụ thể nhằm tạo động lực làm việc cho người lao động như: chăm lo đời sống tinh thần, minh bạch hóa trong công tác lương, thưởng, tạo môi trường làm việc thân thiện, an toàn. Tuy nhiên, chất lượng cũng như năng suất lao động của người lao động trong công ty chưa có nhiều chuyển biến tích cực rõ rệt. Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu, đề tài: “Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT” được lựa chọn để tiến hành đánh giá về thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty, từ đó đưa ra những giải pháp đề xuất nhằm tạo động lực cho người lao động và nâng cao năng suất đạt hiệu quả lao động.

1.1. Khái niệm Động Lực Làm Việc Trong Quản Trị Nhân Sự

Trong giai đoạn hiện nay, nguồn nhân lực của tổ chức đóng vai trò hết sức quan trọng, đó là nhân tố quyết định nên sự thành bại trong kinh doanh của tổ chức. Vấn đề tạo động lực trong lao động là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản trị nhân sự trong doanh nghiệp, nó thúc đẩy người lao động hăng say làm việc nâng cao năng suất lao động. Theo Giáo trình Quản trị nhân lực của Th.s Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2006): “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”. Môi trường làm việc thoải mái, tăng cường tính quản lý cho người lao động để họ cảm thấy họ được tôn trọng trong tổ chức là điều đặt ra cho nhà quản lý. Muốn con người có động lực nhà quản lý cần tạo cho người lao động lợi ích để thúc đẩy họ làm việc và hoàn thành tốt công việc, mục tiêu mà tổ chức đặt ra. Như vậy, có thể rút ra một cách hiểu chung nhất về động lực lao động: “Động lực là sự nỗ lực, cố gắng của bản thân nhằm phát huy mọi nỗ lực để hướng bản thân đạt được mục tiêu của cá nhân và mục tiêu của tổ chức”. Động lực lao động xuất hiện trong quá trình lao động và do các nhân tố bên ngoài tác động, là nguồn gốc dẫn đến năng suất lao động cá nhân và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổ chức. Nó không phải là đặc tính cá nhân.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Tạo Động Lực Tại Trường Đại Học Tôn Đức Thắng

Để tìm hiểu về vai trò của việc tạo động lực làm việc cho người lao động, có thể tìm hiểu trên 3 khía cạnh: đối với bản thân người lao động, đối với doanh nghiệp và đối với xã hội. Đối với bản thân người lao động, tạo động lực làm việc giúp người lao động có thể tự hoàn thiện bản thân, có nhiều sáng kiến sáng tạo hơn trong công việc. Khi có được động lực trong lao động thì người lao động sẽ có sự nỗ lực nhiều hơn để học hỏi, đúc kết kinh nghiệm nâng cao kiến thức. Tạo động lực làm việc giúp người lao động yêu và hiểu công việc của mình hơn từ đó gắn bó với doanh nghiệp nhiều hơn, tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho bản thân. Đối với doanh nghiệp, tạo động lực làm tăng năng suất lao động của tổ chức, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm chi phí và góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệp. Ngoài ra, tạo động lực làm việc còn tạo sự gắn kết giữa người lao động và doanh nghiệp, giữ chân và thu hút nhân tài góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

II. Thách Thức Vấn Đề Trong Tạo Động Lực Tại Doanh Nghiệp

Trong quá trình tạo động lực làm việc cho người lao động, nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thành công của quá trình này. Theo phân tích, yếu tố thuộc về môi trường bên trong bao gồm: mục tiêu và chiến lược của công ty, phong cách lãnh đạo trong doanh nghiệp, quan điểm của lãnh đạo về vấn đề tạo động lực cho người lao động, văn hóa doanh nghiệp và cơ cấu lao động của công ty. Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài bao gồm: chính sách pháp luật của Nhà nước, điều kiện kinh tế, chính trị của cả nước và địa phương, đặc điểm cơ cấu của thị trường lao động, vị thế của ngành và chính sách nhân sự của các doanh nghiệp khác. Sự kết hợp của những yếu tố này có thể tạo ra những thách thức không nhỏ trong việc duy trì và thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên.

2.1. Ảnh Hưởng Của Mục Tiêu Chiến Lược Đến Động Lực Nhân Viên

Mục tiêu và chiến lược của Công ty là yếu tố có ảnh hưởng lớn tới việc tạo động lực cho nhân viên. Một công ty mà có mục tiêu và chiến lược rõ ràng sẽ thúc đẩy được hoạt động kinh doanh tốt điều này sẽ tác động tốt lên các chính sách về tiền lương, tiền thưởng, các chế độ đãi ngộ đối với nhân viên làm việc tại đây. Nhưng điều quan trọng hơn cả là việc xây dựng các mục tiêu, các chiến lược của công ty tại thời điểm hiện tại và tương lai có hợp lý hay không, có phục vụ cho mục đích của công tác tạo động lực hay không mới là vấn đề đáng được quan tâm bởi điều này sẽ ảnh hưởng lớn tới công việc, tới quyền lợi được hưởng của nhân viên. Một chiến lược được đưa ra chỉ nhằm mục tiêu mang lại lợi nhuận mà không chú trọng và quan tâm tới vấn đề phát triển con người thì đương nhiên công tác tạo động lực lao động sẽ không được quan tâm nhiều và ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả lao động.

2.2. Tác Động Của Văn Hóa Doanh Nghiệp Lên Tinh Thần Làm Việc

Văn hóa doanh nghiệp là hệ thống những giá trị, những niềm tin, những quy phạm được chia sẻ bởi các thành viên trong doanh nghiệp và hướng dẫn hành vi của những người lao động trong doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp có phù hợp với người lao động hay một môi trường làm việc thân thiện sẽ là một trong những điều kiện thu hút người lao động mới vào làm việc và giữ được người lao động cũ ở lại doanh nghiệp làm việc. Việc này dẫn đến các nhà quản lý sẽ tạo động lực như thế nào để phù hợp văn hóa tổ chức của doanh nghiệp mình.

III. Phương Pháp Tài Chính Tạo Động Lực Tại Công Ty Cổ Phần TDT

Để thúc đẩy động lực làm việc cho người lao động, việc sử dụng các công cụ tài chính một cách hiệu quả là vô cùng quan trọng. Các biện pháp này bao gồm việc xây dựng một hệ thống tiền lương công bằng và linh hoạt, thiết lập các khoản phụ cấp lương phù hợp, áp dụng chế độ thưởng dựa trên thành tích, và cung cấp các chương trình phúc lợi lao động hấp dẫn. Việc kết hợp hài hòa các yếu tố này sẽ tạo ra một môi trường làm việc tốt, nơi người lao động cảm thấy được trân trọng và có động lực cống hiến.

3.1. Xây Dựng Hệ Thống Trả Lương Theo Thời Gian và Sản Phẩm

Tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động, nó giúp cho bản thân người lao động và gia đình họ trang trải sinh hoạt, chi tiêu, dịch vụ cần thiết. Đây là khoản tiền người lao động tái sản xuất sức lao động, là khoản thu nhập chính và chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chi trả và nâng cao mức sống của họ. Nếu tiền lương càng cao sẽ kích thích người lao động làm việc hăng say hơn, đạt hiệu quả cao hơn, sẽ thu hút người lao động gắn bó với doanh nghiệp, tổ chức hơn. Có hai hình thức trả lương cơ bản trong các doanh nghiệp là hình thức trả lương theo thời gian và trả theo sản phẩm. * Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương được tính toán dựa trên mức tiền công đã được xác định cho công việc và số đơn vị thời gian làm việc thực tế. * Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương dựa trên khối lượng sản phẩm sản xuất thực tế trong kỳ và đơn giá sản phẩm sản xuất.

3.2. Sử Dụng Tiền Thưởng Tạo Động Lực Tăng Năng Suất

Theo Giáo trình Quản trị nhân lực của Th.s Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân: “Tiền thưởng là một dạng khuyến khích tài chính được chi trả một lần (thường là vào cuối quý hoặc cuối năm) để trả thù lao cho sự thực hiện công việc của người lao động.” Tiền thưởng được chi trả khi người lao động hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, tiết kiệm nguyên vật liệu, thưởng tăng năng suất, giảm tỉ lệ sai hỏng, khi họ có những hoạt động sáng tạo, tìm kiếm được nơi cung ứng, tiêu thụ, ký kết hợp đồng mới, sáng kiến có giá trị hay về lòng trung thành, tận tâm với doanh nghiệp. Cách tính tiền thưởng rất đa dạng, phong phú, thông thường các loại tiền thưởng năng suất, thưởng sáng kiến, thưởng cho nhân viên tìm được khách hàng mới được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với phần lợi ích mà họ đem lại cho doanh nghiệp.

IV. Phương Pháp Phi Tài Chính Thúc Đẩy Tinh Thần Tại TDT

Bên cạnh các công cụ tài chính, việc sử dụng hiệu quả các công cụ phi tài chính cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực cho người lao động. Các biện pháp này bao gồm bố trí, sử dụng lao động hợp lý, đầu tư vào đào tạophát triển nhân viên, tạo cơ hội thăng tiến, xây dựng môi trường làm việc tích cực và đánh giá công việc một cách công bằng. Khi người lao động cảm thấy được tôn trọng, phát huy hết khả năng và có cơ hội phát triển, họ sẽ làm việc hiệu quả và gắn bó hơn với tổ chức.

4.1. Bố Trí Sử Dụng Lao Động Hợp Lý Nâng Cao Tinh Thần

Bố trí, sắp xếp nguồn nhân lực là việc tiến hành phân chia công việc giữa những người sản xuất sao cho đúng người đúng việc, phù hợp với khả năng của họ về trình độ chuyên môn, sức khỏe. Người lao động thực sự nhận biết được vị trí, vai trò của mình, sẽ có tinh thần làm việc tốt, hứng thú hăng say cống hiến khả năng của mình. Để có thể bố trí, sắp xếp, phân công lao động một cách hợp lý, đòi hỏi các nhà quản lý cần nhận biết chính xác được nhu cầu lao động cũng như năng lực thực tế của lao động dưới quyền. Từ đó, có những biện pháp bố trí, phân công cụ thể, đúng đắn và chính xác để phát huy được hết khả năng của người lao động, tạo cho họ động lực tốt nhất để làm việc.

4.2. Tạo Cơ Hội Đào Tạo Thăng Tiến Giúp Nhân Viên Phát Triển

Đào tạo người lao động là quá trình truyền đạt và lĩnh hội những kiến thức và kỹ năng cần thiết để người được đào tạo có thể thực hiện các công việc, chuyên môn hoặc một nghề nào đó trong tương lai. Sự thăng tiến trong công việc biểu thị mức độ cố gắng và hoàn thành công việc hiệu quả, sáng tạo, xuất sắc của người lao động. Khi người lao động cảm nhận được kết quả lao động mình làm ra được ghi nhận, có cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp, họ sẽ có động lực làm việc cao, sẵn sàng làm việc với quyết tâm và tinh thần tốt nhất, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp.

4.3. Đánh Giá Chính Xác Tạo Môi Trường Làm Việc Công Bằng

Một trong những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương là “Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau”. Khi lao động có số lượng và chất lượng lao động như nhau thì tiền lương phải được trả bằng nhau. Để thực hiện được nguyên tắc này, việc đánh giá thực hiện công việc chính xác là vô cùng quan trọng. Bởi việc đánh giá công việc chính xác ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp mà người lao động nhận được trong suốt quá trình làm việc. Vì vậy, việc đánh giá thực hiện công việc này phải thực hiện một cách vô cùng chính xác.

V. Kinh Nghiệm Giải Pháp Tạo Động Lực Ứng Dụng Tại TDT

Để nâng cao hiệu quả tạo động lực làm việc tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT, có thể tham khảo kinh nghiệm từ các doanh nghiệp khác trong và ngoài tỉnh, chẳng hạn như Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG, Tổng Công ty May Nhà Bè (NBC) và Công ty Điện tử Samsung Việt Nam. Các bài học kinh nghiệm này bao gồm việc xây dựng chính sách lương thưởng hấp dẫn, tạo môi trường làm việc tốt, chú trọng đào tạo và phát triển nhân viên, đồng thời xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh.

5.1. Học Tập Kinh Nghiệm Từ Các Doanh Nghiệp Đi Đầu

Thông qua chính sách chi trả lương thưởng phụ cấp thu hút lao động: Công tác tạo động lực cho người lao động của Công ty cần chú ý đến việc tạo môi trường làm việc cho người lao động phù hợp, có quy chế lao động, chi trả tiền lương thưởng phụ cấp xứng đáng cho từng vị trí công tác. Thường xuyên chú ý đến tâm tư nguyện vọng của người lao động về vấn đề tiền lương thưởng phụ cấp để kịp thời giải quyết những thắc mắc của người lao động tránh hình thành tư duy tiêu cực trong tập thể người lao động.

5.2. Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Gắn Kết Nhân Viên

Ngoài việc chú trọng đến tiến độ thực hiện sản xuất kinh doanh, cần chú trọng tới việc xây dựng văn hóa trong Công ty, đan xen việc thi đua hoàn thành tiến độ sản xuất là các hoạt động thi đua chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm, xây dựng nếp sống văn hóa trong Công ty như Chào mừng kỷ niệm ngày thành lập Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, tôn vinh ngày Phụ nữ Việt Nam, thăm hỏi tặng quà cho các gia đình có hoàn cảnh khó khăn trong Công ty, chăm lo cho các em học sinh có thành tích cao trong học tập, tổ chức thăm quan du lịch cho người lao động duy trì được hoàn thành tiến độ công việc qua các tháng (tối thiểu 3 tháng),… Vì vậy, sự quan tâm, sẻ chia của Công ty sẽ góp phần củng cố thêm niềm tin, tạo động lực cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ của mình.

VI. Kết Luận Triển Vọng Động Lực Cho Tương Lai Tại TDT

Việc tạo động lực làm việc hiệu quả là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự cam kết từ cả phía người lao động và người quản lý. Khi các giải pháp được triển khai một cách đồng bộ và có hiệu quả, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT sẽ có thể xây dựng một đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo và gắn bó, từ đó nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

6.1. Đánh Giá Thực Trạng Và Hướng Đi Mới Cho TDT

Hiện nay, số lượng nhân viên, công nhân đang làm việc tại công ty Công ty vào khoảng 900 người. Chủ yếu họ đều là lao động phổ thông, lao động sản xuất. Trong những năm qua, ban lãnh đạo của TDT đã có nhiều biện pháp cụ thể nhằm tạo động lực làm việc cho người lao động như: chăm lo đời sống tinh thần cho người lao động; minh bạch hóa trong công tác lương, thưởng cho nhân viên; tạo môi trường làm việc thân thiện, an toàn;… Tuy nhiên, chất lượng cũng như năng suất lao động của người lao động trong công ty chưa có nhiều chuyển biến tích cực rõ rệt; sự tự giác, nỗ lực, hăng say làm việc của người lao động chưa cao; các chính sách của công ty chưa thu hút được những lao động có tay nghề, được đào tạo vào làm việc.

6.2. Tầm Nhìn Phát Triển Nguồn Nhân Lực Vững Mạnh Tại TDT

Việc nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ, tay nghề cho chính bản thân người lao động là giúp cho việc tự bản thân người lao động hiểu được bản chất công việc và vấn đề để có thể đưa ra được những ý kiến, sáng kiến hữu ích phù hợp cho giải quyết công việc, từ đó người lao động cảm nhận được ý nghĩa, sự đóng góp cho tổ chức cho Doanh nghiệp và tự bản thân sẽ tạo động lực làm việc cho chính mình.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển tdt

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động 1. Khái niệm cơ bản và phân loại người lao động Lao động là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, trong đó yếu tố lao động là yếu tố quan trọng nhất. Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình.

Trong quá trình sản xuất, con người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người. Khái niệm về người lao động Theo Điều 3, Khoản 1 Bộ Luật Lao Động (1992): “Người lao động là người đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động”. Phân loại người lao động trong doanh nghiệp Số lượng lao động của doanh nghiệp có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau phục vụ cho các mục đích nghiên cứu khác nhau. Sau đây là một số phương pháp phân loại lao động theo một số tiêu thức chủ yếu: - Căn cứ vào việc quản lý lao động và trả lương + Lao động trong danh sách: Là lực lượng chủ yếu trong doanh nghiệp, bao gồm những người do doanh nghiệp trực tiếp sử dụng và trả lương và được ghi vào sổ lao động của doanh nghiệp.

+ Lao động ngoài danh sách: Là những người không thuộc quyền quản lý sử dụng và trả lương của doanh nghiệp. - Căn cứ vào mục đích tuyển dụng và thời gian sử dụng + Lao động thường xuyên: Là lực lượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp bao gồm những người được tuyển dụng chính thức và làm những công việc lâu dài thuộc chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp. download by : skknchat@gmail.com 5 + Lao động tạm thời: Là những người làm việc theo các hợp đồng tạm tuyển ngắn hạn để thực hiện các công tác tạm thời, theo thời vụ. - Căn cứ vào phạm vi hoạt động + Người lao động sản xuất kinh doanh chính: Là số lượng lao động tham gia vào các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp, mà kết quả của hoạt động này chiếm tỷ trọng lớn trong kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Ví dụ như trong công nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh chính là hoạt động sản xuất ra sản phẩm công nghiệp. + Người lao động sản xuất kinh doanh khác: Là những người làm việc trong các lĩnh vực sản xuất khác. Ví dụ như trong doanh nghiệp công nghiệp những người làm ở các bộ phận như sản xuất xây lắp, sản xuất vật liệu xây dựng, thương mại, dịch vụ. - Căn cứ vào chức năng của người lao động trong quá trình sản xuất Lao động thuộc sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được phân chia thành các loại sau: + Người lao động: Là người trực tiếp tác động vào đối tượng lao động để làm ra sản phẩm hay là những người phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất.

+ Thợ học nghề: Là những người học tập kỹ thuật sản xuất sản phẩm dưới sự hướng dẫn của người lao động lành nghề. + Nhân viên kỹ thuật: Là những người đã tốt nghiệp ở các trường lớp kỹ thuật từ trung cấp trở lên, đang làm công tác kỹ thuật và hưởng theo thang lương kỹ thuật. + Nhân viên quản lý kinh tế: Là những người đã tốt nghiệp ở các trường lớp kinh tế, đang làm các công việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: giám đốc, phó giám đốc, nhân viên các phòng ban kinh tế. + Nhân viên quản lý hành chính: Là những người đang làm công tác tổ chức quản lý hành chính của doanh nghiệp như nhân viên tổ chức, văn thư, lễ tân, lái xe, bảo vệ.

download by : skknchat@gmail. Khái niệm về động lực và tạo động lực làm việc cho người lao động 1. Khái niệm về động lực Trong giai đoạn hiện nay nguồn nhân lực của tổ chức đóng vai trò hết sức quan trọng, đó là nhân tố quyết định nên sự thành bại trong kinh doanh của tổ chức. Vấn đề tạo động lực trong lao động là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản trị nhân sự trong doanh nghiệp, nó thúc đẩy người lao động hăng say làm việc nâng cao năng suất lao động.

Có nhiều những quan niệm khác nhau về tạo động lực trong lao động nhưng đều có những điểm chung cơ bản nhất. Theo Giáo trình Quản trị nhân lực của Th.s Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2006): “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”. Theo Giáo trình Hành vi tổ chức của PGS.TS Bùi Anh Tuấn và PGS.TS Phạm Thúy Hương (2011): “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động”.

Môi trường làm việc thoải mái, tăng cường tính quản lý cho người lao động để họ cảm thấy họ được tôn trọng trong tổ chức là điều đặt ra cho nhà quản lý. Muốn con người có động lực nhà quản lý cần tạo cho người lao động lợi ích để thúc đẩy họ làm việc và hoàn thành tốt công việc, mục tiêu mà tổ chức đặt ra. Như vậy, có thể rút ra một cách hiểu chung nhất về động lực lao động : “Động lực là sự nỗ lực, cố gắng của bản thân nhằm phát huy mọi nỗ lực để hướng bản thân đạt được mục tiêu của cá nhân và mục tiêu của tổ chức”. Động lực lao động xuất hiện trong quá trình lao động và do các nhân tố bên ngoài tác động, là nguồn gốc dẫn đến năng suất lao động cá nhân và tăng hiệu download by : skknchat@gmail.com 7 quả sản xuất kinh doanh của tổ chức.

Nó không phải là đặc tính cá nhân. Do vậy, muốn tạo động lực cho người lao động thì nhà quản lý phải nghiên cứu, tìm hiểu môi trường làm việc, công việc, mối quan hệ của họ trong tổ chức từ đó tìm ra cách tạo động lực có hiệu quả cao nhất. Khái niệm tạo động lực làm việc cho người lao động Các nhà quản trị trong tổ chức muốn xây dựng doanh nghiệp, tổ chức mình vững mạnh thì phải dùng mọi biện pháp kích thích người lao động hăng say làm việc, phát huy tính sáng tạo trong quá trình làm việc. Đây là vấn đề tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp.

Theo Giáo trình Quản trị Kinh doanh của PGS.TS Nguyễn Thành Độ và PGS. Nguyễn Ngọc Huyền (2009): “Tạo động lực cho người lao động là tổng hợp các biện pháp quản trị nhằm tạo ra các động lực vật chất (thù lao lao động) và tinh thần cho người lao động”. Theo Giáo trình Hành vi tổ chức của PGS.TS Bùi Anh Tuấn và PGS.TS Phạm Thúy Hương (2011): “Tạo động lực là sự vận dụng một hệ thống các chính sách, biện pháp, cách thức quản lý tác động đến người lao động, nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc, thúc đẩy họ hài lòng hơn với công việc và mong muốn, nỗ lực hết sức mình để đóng góp cho doanh nghiệp”. Như vậy, có thể rút ra một cách hiểu chung nhất về tạo động lực: “Tạo động lực lao động được hiểu là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động cố gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức”.

Tạo động lực cho người lao động là trách nhiệm và mục tiêu của nhà quản lý. Để tạo động lực cho một người lao động bất kì là phải làm cho người lao động đó muốn làm việc đó mà không phải bị bắt buộc phải làm. Muốn vậy, nhà quản lý không những cần biết những yếu tố nào tác động tới động lực của người lao động mà còn phải biết cách thức mà các yếu tố đó tác động download by : skknchat@gmail.com 8 đến hành vi của người lao động. Từ đó xây dựng các chính sách, lựa chọn các phương thức và công cụ tác động đến yếu tố ảnh hưởng đến động lực của người lao động theo hướng kích thích các nhân tố tăng cường động lực và hạn chế những nhân tố có thể làm giảm động lực của người lao động.

Vai trò của tạo động lực làm việc cho người lao động Để tìm hiểu về vai trò của việc tạo động lực làm việc cho người lao động, tìm hiểu trên 3 khía cạnh: đối với bản thân người lao động, đối với doanh nghiệp và đối với xã hội. Đối với bản thân người lao động Tạo động lực làm việc giúp người lao động có thể tự hoàn thiện bản thân, có nhiều sáng kiến sáng tạo hơn trong công việc. Khi có được động lực trong lao động thì người lao động sẽ có sự nỗ lực nhiều hơn để học hỏi, đúc kết kinh nghiệm nâng cao kiến thức. Tạo động lực làm việc giúp người lao động yêu và hiểu công việc của mình hơn từ đó gắn bó với doanh nghiệp nhiều hơn, tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho bản thân.

Đối với doanh nghiệp Tạo động lực làm tăng năng suất lao động của tổ chức, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm chi phí và góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệp. Ngoài ra, tạo động lực làm việc còn tạo sự gắn kết giữa người lao động và doanh nghiệp, giữ chân và thu hút nhân tài góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Đối với xã hội Tạo động lực làm việc là điều kiện để tăng năng suất lao động của cá nhân cũng như tổ chức từ đó giúp của cải vật chất tăng theo, do vậy nền kinh tế có sự tăng trưởng. Tăng trưởng kinh tế lại là điều kiện cho sự phát triển xã hội, giúp con người có điều kiện thỏa mãn những nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng.

Tạo động lực làm việc góp phần xây dựng xã hội phồn vinh hơn dựa vào sự phát triển của doanh nghiệp. download by : skknchat@gmail.com 9 Tóm lại, việc tạo động lực làm việc cho người lao động là vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với mỗi nhà quản trị. Nó không chỉ là nhiệm vụ mà còn là trách nhiệm của họ với nhân viên của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ