Luận văn thạc sĩ: Tạo động lực cho viên chức tại TT KC&XTTM Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ phân tích toàn diện thực trạng và đề xuất giải pháp tạo động lực làm việc cho viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập Đà Nẵng.

Trường đại học

Trường Đại Học Duy Tân

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

131
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

prefix.1. Tính cấp thiết của đề tài

prefix.2. Mục tiêu nghiên cứu

prefix.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

prefix.4. Phương pháp nghiên cứu

prefix.5. Bố cục của luận văn

prefix.6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

1.1. CÁC HỌC THUYẾT TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.2. Vai trò, ý nghĩa của việc tạo động lực làm việc

1.1.3. Các học thuyết có liên quan đến việc tạo động lực làm việc

1.2. CÁC CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC

1.2.1. Tạo động lực làm việc cho người lao động bằng yếu tố tài chính

1.2.2. Tạo động lực làm việc cho người lao động bằng yếu tố phi tài chính

1.3. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP HÀNH CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.3.1. Đặc điểm nguồn nhân lực trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước

1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.4.1. Nhóm nhân tố thuộc về bản thân người lao động

1.4.2. Nhóm nhân tố thuộc về công việc

1.4.3. Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức

1.5. KINH NGHIỆM TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

1.5.1. Kinh nghiệm tại Trung tâm Xúc tiến thương mại và đầu tư tp.

1.5.2. Kinh nghiệm tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Khánh Hòa

1.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TP ĐÀ NẴNG

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Nhiệm vụ và chức năng

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Yêu cầu công việc và phân công nhiệm vụ cho các phòng, tổ

2.1.5. Tình hình nguồn nhân lực của Trung tâm

2.1.6. Kết quả hoạt động từ 2017 - 2019

2.2. THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TP ĐÀ NẴNG

2.2.1. Thực trạng tạo động lực làm việc cho viên chức, người lao động bằng yếu tố tài chính

2.2.2. Thực trạng tạo động lực làm việc cho viên chức, người lao động bằng yếu tố phi tài chính

2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TP ĐÀ NẴNG

2.3.1. Hạn chế và nguyên nhân

2.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TP ĐÀ NẴNG

3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1.1. Dự báo sự dịch chuyển nguồn nhân lực trong nước và quốc tế

3.1.2. Mục tiêu, định hướng phát triển của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tp Đà Nẵng dến năm 2030, tầm nhìn 2045

3.2. GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TP ĐÀ NẴNG

3.2.1. Nhóm giải pháp tạo động lực bằng yếu tố tài chính

3.2.2. Nhóm giải pháp tạo động lực bằng các yếu tố phi tài chính

3.2.3. Đối với UBND thành phố Đà Nẵng

3.2.4. Đối với Sở Công Thương thành phố Đà Nẵng

3.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

appendix.1. QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn tạo động lực làm việc cho viên chức

Chủ đề tạo động lực làm việc cho viên chức là một bài toán quản trị cốt lõi trong khu vực công, nơi hiệu suất không chỉ đo bằng lợi nhuận mà còn bằng chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của người dân. Luận văn thạc sĩ năm 2021 của tác giả Nguyễn Thanh Quang tập trung vào việc hệ thống hóa các cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn tại một đơn vị sự nghiệp cụ thể, qua đó đề xuất các giải pháp khả thi. Nghiên cứu khẳng định rằng, để thúc đẩy tinh thần làm việc, nhà quản lý cần một cách tiếp cận toàn diện, kết hợp hài hòa giữa các yếu tố vật chất và tinh thần. Nền tảng của việc này đến từ việc thấu hiểu các lý thuyết tạo động lực kinh điển, từ Tháp nhu cầu của Maslow đến Thuyết hai yếu tố của Herzberg. Các học thuyết này cung cấp một lăng kính để nhìn nhận các nhu cầu đa dạng của viên chức, từ nhu cầu cơ bản về an toàn, lương thưởng đến nhu cầu được công nhận và thể hiện bản thân. Vấn đề quản trị nhân lực công không chỉ đơn thuần là áp dụng các chính sách cứng nhắc, mà là nghệ thuật vận dụng linh hoạt các công cụ để khơi dậy tiềm năng và sự cống hiến tự nguyện. Luận văn nhấn mạnh rằng, trong bối cảnh cải cách hành chính đang diễn ra mạnh mẽ, việc tìm ra mô hình tạo động lực hiệu quả sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của cả tổ chức và quốc gia. Do đó, việc nghiên cứu sâu về các yếu tố ảnh hưởng động lực làm việc và xây dựng một chiến lược nhân sự phù hợp là nhiệm vụ cấp thiết đối với các nhà lãnh đạo trong đơn vị sự nghiệp công lập.

1.1. Khám phá các lý thuyết tạo động lực làm việc kinh điển

Cơ sở lý luận của luận văn được xây dựng trên nền tảng các học thuyết quản trị nhân sự nổi tiếng. Lý thuyết tạo động lực của Abraham Maslow với "Tháp nhu cầu" chỉ ra rằng con người có xu hướng thỏa mãn các nhu cầu theo cấp bậc, từ sinh lý, an toàn đến được tôn trọng và tự khẳng định. Trong khi đó, Frederick Herzberg phân chia các yếu tố ảnh hưởng thành hai nhóm: yếu tố duy trì (lương, chính sách, điều kiện làm việc) và yếu tố động viên (sự công nhận, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến). Luận văn vận dụng các lý thuyết này để lý giải tại sao chỉ cải thiện lương thưởng là chưa đủ để tạo ra động lực bền vững, mà cần chú trọng đến việc làm phong phú nội dung công việc và trao quyền cho viên chức.

1.2. Vai trò của quản trị nhân lực công trong bối cảnh mới

Trong bối cảnh hiện đại, quản trị nhân lực công không còn là công tác hành chính đơn thuần mà đã trở thành một chức năng chiến lược. Việc tạo động lực làm việc cho viên chức trực tiếp quyết định đến hiệu quả thực thi chính sách công và chất lượng dịch vụ. Luận văn của Nguyễn Thanh Quang (2021) chỉ ra rằng, các đơn vị sự nghiệp phải đối mặt với thách thức giữ chân nhân tài trước sự cạnh tranh từ khu vực tư. Do đó, việc xây dựng một hệ thống quản trị nhân sự chuyên nghiệp, tập trung vào phát triển nghề nghiệp cho viên chức và tạo ra một môi trường làm việc hấp dẫn là yếu tố sống còn, góp phần thực hiện thành công mục tiêu cải cách hành chính.

II. Phân tích thực trạng động lực làm việc của viên chức

Việc phân tích thực trạng động lực làm việc là bước quan trọng để xác định những "nút thắt" trong hệ thống quản trị. Luận văn năm 2021 đã tiến hành khảo sát tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại TP. Đà Nẵng, cung cấp một bức tranh chi tiết về những thách thức mà viên chức đang đối mặt. Kết quả cho thấy, mặc dù có sự ổn định, môi trường công vẫn tồn tại nhiều hạn chế làm suy giảm động lực. Một trong những vấn đề nổi cộm là chính sách đãi ngộ khu vực công, đặc biệt là tiền lương, thường được cho là chưa tương xứng với công sức và áp lực công việc, dẫn đến giảm sút sự hài lòng trong công việc của viên chức. Bên cạnh đó, môi trường làm việc hành chính đôi khi còn nặng về thủ tục, thiếu linh hoạt, làm hạn chế sự sáng tạo và chủ động. Công tác đánh giá hiệu suất viên chức chưa thực sự gắn liền với kết quả thực tế, đôi khi còn mang tính hình thức, làm giảm ý nghĩa của việc nỗ lực. Những hạn chế này, nếu không được giải quyết triệt để, sẽ dẫn đến tình trạng trì trệ, làm việc cầm chừng và thiếu sự gắn kết của nhân viên với mục tiêu chung của tổ chức. Việc nhận diện đúng và đủ các nguyên nhân này là tiền đề để xây dựng các giải pháp tạo động lực hiệu quả và bền vững.

2.1. Hạn chế từ chính sách đãi ngộ khu vực công hiện nay

Theo kết quả khảo sát trong luận văn, chính sách đãi ngộ khu vực công là một trong những yếu tố ảnh hưởng động lực làm việc lớn nhất. Mức lương cơ bản và phụ cấp tại nhiều đơn vị sự nghiệp chưa đủ sức cạnh tranh, đặc biệt với những vị trí đòi hỏi chuyên môn cao. Bảng 2.2 trong nghiên cứu cho thấy thu nhập bình quân chưa thực sự hấp dẫn. Điều này tạo ra tâm lý "an phận" hoặc tìm kiếm các công việc bên ngoài, làm giảm sự tập trung và cống hiến cho nhiệm vụ chính. Hơn nữa, cơ chế tăng lương chủ yếu dựa vào thâm niên thay vì hiệu suất, làm giảm động lực phấn đấu của những cá nhân xuất sắc.

2.2. Thách thức từ môi trường làm việc hành chính đặc thù

Một thách thức khác được chỉ ra là môi trường làm việc hành chính. Mặc dù có sự ổn định, nhưng văn hóa làm việc tại một số cơ quan còn cứng nhắc, thiếu sự tương tác và hợp tác hiệu quả. Văn hóa tổ chức cơ quan nhà nước đôi khi chưa khuyến khích sự đổi mới, sáng tạo. Nhân viên có thể cảm thấy công việc lặp đi lặp lại, thiếu tính thử thách. Các quy trình phức tạp và sự chậm trễ trong việc ra quyết định cũng là rào cản làm giảm nhiệt huyết. Khảo sát về mức độ hài lòng (Bảng 2.10) cho thấy các yếu tố về điều kiện và môi trường làm việc cần được cải thiện đáng kể để thúc đẩy tinh thần làm việc.

III. Bí quyết tạo động lực cho viên chức bằng công cụ tài chính

Mặc dù không phải là yếu tố duy nhất, các công cụ tài chính vẫn đóng vai trò nền tảng trong việc tạo động lực làm việc cho viên chức. Một chiến lược đãi ngộ thông minh không chỉ giải quyết nhu cầu vật chất mà còn thể hiện sự ghi nhận của tổ chức đối với đóng góp của cá nhân. Luận văn đề xuất rằng, việc cải thiện chính sách tài chính cần đi theo hướng linh hoạt và gắn liền với hiệu suất. Thay vì một hệ thống lương cào bằng, các đơn vị sự nghiệp, trong phạm vi cho phép, có thể xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ để bổ sung thu nhập tăng thêm dựa trên kết quả hoàn thành nhiệm vụ. Yếu tố công nhận và khen thưởng cần được thực hiện một cách kịp thời và minh bạch. Một khoản thưởng đột xuất cho một sáng kiến giá trị hay việc hoàn thành xuất sắc một dự án khó sẽ có tác động tâm lý lớn hơn nhiều so với các khoản thưởng định kỳ mang tính hình thức. Việc này không chỉ thúc đẩy tinh thần làm việc của người được thưởng mà còn tạo ra một tấm gương, khuyến khích sự cạnh tranh lành mạnh trong tập thể. Tối ưu hóa các công cụ tài chính là bước đi đầu tiên và cần thiết để nâng cao sự hài lòng trong công việc của viên chức, tạo tiền đề cho các giải pháp phi tài chính phát huy tác dụng.

3.1. Cải cách tiền lương để nâng cao sự hài lòng công việc

Để nâng cao sự hài lòng trong công việc của viên chức, luận văn đề xuất cần có cơ chế tiền lương linh hoạt hơn. Ngoài lương theo ngạch bậc, các đơn vị có thể xây dựng quỹ lương từ nguồn thu sự nghiệp để trả lương theo vị trí việc làm và hiệu quả công việc. Việc này đòi hỏi một hệ thống đánh giá hiệu suất viên chức khoa học và công bằng. Khi thu nhập gắn liền trực tiếp với kết quả, viên chức sẽ có động lực rõ ràng hơn để nỗ lực và cống hiến, thay vì chỉ làm việc đủ để hoàn thành chỉ tiêu tối thiểu.

3.2. Tối ưu công nhận và khen thưởng để thúc đẩy hiệu suất

Chính sách công nhận và khen thưởng là một công cụ mạnh mẽ. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đa dạng hóa hình thức khen thưởng, không chỉ giới hạn ở tiền mặt mà còn có thể là các kỳ nghỉ, khóa đào tạo nâng cao, hay được vinh danh trước tập thể. Nguyên tắc cốt lõi là sự công bằng và kịp thời. Một hệ thống khen thưởng hiệu quả phải đảm bảo rằng mọi nỗ lực vượt trội đều được ghi nhận xứng đáng. Điều này giúp củng cố hành vi tích cực và tạo ra một môi trường làm việc mà ở đó, thành tích được coi trọng và tôn vinh.

IV. Phương pháp tạo động lực làm việc qua yếu tố phi tài chính

Bên cạnh tài chính, các yếu tố phi tài chính đóng vai trò quyết định đến động lực làm việc lâu dài và sự gắn kết của nhân viên. Đây là những phương pháp tạo động lực làm việc cho viên chức mang tính bền vững. Luận văn đã phân tích sâu và đề xuất nhiều giải pháp quan trọng. Đầu tiên là xây dựng một môi trường làm việc hành chính chuyên nghiệp, cởi mở và hợp tác. Điều này bao gồm việc cải thiện điều kiện vật chất, giảm bớt thủ tục không cần thiết và thúc đẩy giao tiếp hai chiều. Thứ hai, cần đặc biệt chú trọng đến cơ hội phát triển nghề nghiệp cho viên chức. Một lộ trình thăng tiến rõ ràng, các chương trình đào tạo chuyên môn và kỹ năng mềm sẽ giúp nhân viên thấy được tương lai của mình tại tổ chức. Khi được đầu tư phát triển, họ sẽ cảm thấy được trân trọng và có động lực để cống hiến lâu dài. Vai trò của lãnh đạo và quản lý cũng cực kỳ quan trọng. Một người lãnh đạo biết lắng nghe, trao quyền, ghi nhận và đưa ra phản hồi mang tính xây dựng sẽ là nguồn cảm hứng lớn nhất. Cuối cùng, bản thân công việc cũng cần được thiết kế lại để tăng tính hấp dẫn, thử thách và ý nghĩa, giúp viên chức cảm nhận được giá trị mà họ tạo ra.

4.1. Xây dựng văn hóa tổ chức và môi trường làm việc tích cực

Văn hóa tổ chức cơ quan nhà nước là yếu tố vô hình nhưng có sức ảnh hưởng mạnh mẽ. Cần xây dựng một nền văn hóa dựa trên sự tôn trọng, tin tưởng và hợp tác. Các hoạt động tập thể, giao lưu, và các chương trình chăm sóc sức khỏe tinh thần cho nhân viên sẽ giúp tăng cường sự đoàn kết và tạo ra một môi trường làm việc tích cực. Khi nhân viên cảm thấy thoải mái và được hỗ trợ, họ sẽ làm việc hiệu quả và sáng tạo hơn.

4.2. Kế hoạch phát triển nghề nghiệp cho viên chức hiệu quả

Cung cấp cơ hội phát triển nghề nghiệp cho viên chức là cách giữ chân nhân tài hiệu quả. Luận văn đề xuất các đơn vị cần xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm, dựa trên cả nhu cầu của tổ chức và nguyện vọng của cá nhân. Việc quy hoạch, luân chuyển cán bộ một cách công bằng và minh bạch sẽ tạo ra cơ hội thăng tiến cho những người có năng lực, đáp ứng nhu cầu được khẳng định bản thân và đóng góp nhiều hơn cho tổ chức.

4.3. Nâng cao vai trò lãnh đạo và quản lý trong truyền cảm hứng

Phong cách lãnh đạo và quản lý có tác động trực tiếp đến động lực của cấp dưới. Luận văn cho rằng, các nhà quản lý cần được bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo hiện đại: biết cách giao việc, ủy quyền, tạo điều kiện cho nhân viên tự chủ và sáng tạo. Sự quan tâm chân thành từ cấp trên, những lời khen ngợi kịp thời và sự hỗ trợ khi gặp khó khăn sẽ thúc đẩy tinh thần làm việc và xây dựng lòng trung thành của viên chức đối với tổ chức.

V. Nghiên cứu từ luận văn Bài học thực tiễn tại Đà Nẵng

Luận văn "Tạo động lực làm việc cho viên chức" của Nguyễn Thanh Quang không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn cung cấp một nghiên cứu tình huống sâu sắc tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Thành phố Đà Nẵng. Thông qua việc sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu, nghiên cứu đã lượng hóa được thực trạng động lực làm việc và mức độ hài lòng của đội ngũ nhân sự. Các số liệu cụ thể, chẳng hạn như Bảng 2.7 về mức độ hài lòng với chính sách phúc lợi hay Hình 2.1 về mức độ hài lòng chung, đã cung cấp những bằng chứng xác thực về các vấn đề còn tồn tại. Việc đánh giá hiệu suất viên chức và tác động của nó đến động lực cũng được phân tích kỹ lưỡng. Một trong những bài học quan trọng rút ra từ nghiên cứu này là sự cần thiết phải có một cách tiếp cận dựa trên dữ liệu. Thay vì đưa ra các chính sách cảm tính, việc khảo sát và lắng nghe ý kiến của nhân viên giúp nhà quản lý xác định chính xác đâu là những yếu tố cần ưu tiên cải thiện. Kết quả nghiên cứu tại Đà Nẵng cho thấy, để nâng cao sự gắn kết của nhân viên, cần có một gói giải pháp đồng bộ, từ cải thiện lương thưởng, phúc lợi cho đến xây dựng môi trường làm việc và trao cơ hội phát triển.

5.1. Kết quả khảo sát sự hài lòng trong công việc của viên chức

Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát trên toàn bộ viên chức, người lao động tại Trung tâm. Kết quả cho thấy các yếu tố liên quan đến lương, thưởng và phúc lợi có mức độ hài lòng thấp nhất. Cụ thể, Hình 2.1 cho thấy mức độ hài lòng chung chỉ ở mức trung bình. Điều này khẳng định lại giả thuyết rằng các yếu tố tài chính vẫn là mối quan tâm hàng đầu và là điểm nghẽn lớn nhất trong việc tạo động lực tại đơn vị này. Dữ liệu này là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp tập trung vào cải thiện chính sách đãi ngộ khu vực công.

5.2. Đề xuất nhóm giải pháp tài chính và phi tài chính cụ thể

Dựa trên phân tích thực trạng, Chương 3 của luận văn đã đề xuất hai nhóm giải pháp chính. Nhóm giải pháp tài chính tập trung vào việc xây dựng quy chế chi trả thu nhập tăng thêm, hoàn thiện quy chế khen thưởng. Nhóm giải pháp phi tài chính bao gồm hoàn thiện công tác đánh giá hiệu suất viên chức, bố trí công việc phù hợp, tăng cường đào tạo và phát triển, cải thiện môi trường làm việc và đổi mới phong cách lãnh đạo và quản lý. Các giải pháp này được thiết kế riêng cho đặc thù của đơn vị, cho thấy tính ứng dụng cao của nghiên cứu.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ tạo động lực làm việc cho viên chức người lao động tại trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại thành phố đà năng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 1. CÁC HỌC THUYẾT TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Nhu cầu Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người, là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần cần được đáp ứng và thõa mãn.

Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được. Nhu cầu của con người có tính chất là không có giới hạn. Trọng tâm chú ý của các nhà khoa học là xếp đặt nhu cầu theo một cấu trúc thứ bậc. Ý tưởng về thứ bậc của nhu cầu bắt đầu nảy sinh từ đầu thế kỉ trước.

Ý tưởng này được triển khai qua nhiều nghiên cứu và được thể hiện rõ trong tháp nhu cầu của Maslow [6]. Năm cấp bậc nhu cầu theo phân loại của Maslow được xếp theo hình bậc thang hay hình chóp kim tự tháp với thứ tự liệt kê như trên thể hiện quan điểm rằng sự thỏa mãn nhu cầu theo thứ tự từ dưới lên. Người ta đã chỉ ra rằng thực tế sự thỏa mãn nhu cầu không nhất thiết phải tuân theo quy luật đó. Aristotle đã cho rằng nhu cầu cũng được chia ra làm 2 loại: Nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần.

Trên thực tế, mặc dù hai nhân tố này là hai lĩnh vực hoàn toàn khác biệt song thực ra ra chúng có mối quan hệ khăng khít với nhau. Thỏa mãn nhu cầu Sự thỏa mãn nhu cầu là quá trình hoàn thành, đáp ứng sự thiếu hụt do nhu cầu sinh ra. Hình thức biểu hiện nhất định của nhu cầu được cụ thể hóa thành đối tượng nhất định. Đối tượng của nhu cầu chính là cái mà nhu cầu hướng đến làm thỏa mãn nhu cầu đó.

Một đối tượng có thể làm thỏa mãn một số nhu cầu, một nhu cầu có thể được thỏa mãn bởi một số đối tượng với mức độ thỏa mãn khác nhau. 10 Nhận thức của con người và xã hội càng cao thì phạm vi đối tượng có ý nghĩa càng rộng. Do đó, nhận thức của con người về xã hội càng cao, thì nhu cầu của con người càng tăng và càng cụ thể hơn. Mặt khác, khi nhận thức con người tăng lên thì mức độ thỏa mãn nhu cầu càng đa dạng.

Ngoài ra, Frederick Herzberg [10] còn đưa ra khái niệm về sự bất mãn. Sự bất mãn sinh ra khi các nhu cầu mà con người kỳ vọng được đáp ứng nhưng lại không được đáp ứng. Trong quản lý, sự bất mãn trong công việc được thể hiện rõ nhất khi các yếu tố trong môi trường làm việc không đáp ứng được nhu cầu mà người lao động kỳ vọng được đáp ứng khi so sánh với nhận thức chung của xã hội. Động cơ Động cơ chỉ sức mạnh nội tâm tác động lên một người hoặc sức mạnh nảy sinh thúc đẩy con người hướng tới mục tiêu nhất định.

Động cơ thúc đẩy con người hành động theo hướng cần thiết để đạt được mục tiêu đó. Động cơ bắt đầu bằng những nhu cầu không được thõa mãn và thúc đẩy hành vi nhằm thỏa mãn nhu cầu đó. Mô hình tương quan giữa nhu cầu và sự thỏa mãn được thể hiện trong hình sau. Khi con người có nhu cầu chưa được đáp ứng, các nhu cầu này sẽ chuyển thành áp lực thúc đẩy các hành vi cụ thể để thỏa mãn nhu cầu.

Ngoài ra, khi con người thòa mãn được nhu cầu, con người sẽ hướng tới các nhu cầu ở bậc cao hơn. Sự thỏa mãn Nhu cầu (Giảm áp lực (Cảm giác và thỏa mãn thiếu hụt) nhu cầu) Hành động (Hành vi Động cơ trực tiếp (Áp lực hay hướng tới cố gắng) mục đích) Hình 1.1 Quá trình tác động qua lại thỏa mãn nhu cầu 11 Động cơ phụ thuộc vào sự cấp thiết của nhu cầu và mức độ thỏa mãn khi đáp ứng nhu cầu. Tùy theo mỗi con người, một nhu cầu được đánh giá tầm quan trọng cao hay thấp. Khi đó, với các nhu cầu có tính quan trọng thiết yếu được con người đó đánh giá cao, động cơ sinh ra để thỏa mãn nhu cầu đó cũng cao hơn.

Ngoài ra, khi con người cố gắng trong mời thời gian dài mà không thỏa mãn được nhu cầu, con người có thể trì hoãn nhu cầu và gây ra mất hoặc giảm động cơ. Động lực làm việc Động lực làm việc là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng đến việc đạt được các mục tiêu của tổ chức. Động cơ làm việc cá nhân là kết quả của rất nhiều nguồn lực hoạt động đồng thời trong con người và trong môi trường sống và làm việc của con người.TS Nguyễn Ngọc Quân và THS. Có thể nói, trong quản lý, các động cơ của người lao động nhằm đặt được lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp cho tổ chức, doanh nghiệp là động lực làm việc.

Động lực làm việc ảnh hưởng tới hiệu suất làm việc của người lao động. Động lực lao động rất đa dạng và thường biến đổi theo thời gian và chịu tác động của ngoại cảnh do nhu cầu của con người là khác nhau và luôn biến đổi. Trong quản lý, nhằm đạt được các mục tiêu chung của tổ chức, các nhà quản trị cần phải liên tục tạo động lực cho người lao động, giúp cho người lao động hăng say làm việc và phát huy tính sáng tạo trong công việc. Tạo động lực không chỉ ở trong một vài hành động mà nó ở cả một hệ thống, chính sách, biên pháp tác động vào quá trình làm việc của người lao động.

Qua đó giúp khai thác tối đa tiềm năng và khả năng làm việc của người lao động. Góp phần giúp đạt được các mục tiêu của tổ chức. Tạo động lực làm việc Tạo động lực được hiểu là một hệ thống chính sách, biện pháp, cách thức tác động vào quá trình làm việc của người lao động, đây chính là khả năng tiềm tàng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác của tổ chức, đây cũng là trách nhiệm của các nhà quản trị, của những người quản lý trong quá trình tạo ra sự gắng 12 sức tự nguyện của người lao động, có nghĩa là tạo được động lực làm việc cho nhân viên của mình. Tạo động lực làm việc là tất cả những hoạt động mà tổ chức có thể thực hiện đối với người lao động, tác động đến khả năng làm việc, tinh thần, thái độ làm việc, khích lệ, động viên người lao động tự nguyện, tự giác nỗ lực làm việc hết mình để nâng cao năng suất làm việc nhằm đem lại hiệu quả cao trong lao động.

Tạo động lực gắn liền với lợi ích hay nói cách khác là lợi ích tạo ra động lực trong lao động. Tạo động lực làm việc cho người lao động là việc thỏa mãn các nhu cầu vật chất hoặc nhu cầu tinh thần của người lao động khi họ gia tăng những đóng góp cho tổ chức. Hơn nữa động lực làm việc giúp cho người lao động làm việc trong một trạng thái tâm lý thoải mái và chủ động, từ đó họ làm việc một cách say mê, hứng thú, sáng tạo, giảm bớt những áp lực trong công việc, có thể khiến người lao động cảm thấy hạnh phúc hơn trong công việc, gắn bó lâu dài với tổ chức, sẵn sàng cống hiến hết mình vì tổ chức. Vai trò, ý nghĩa của việc tạo động lực làm việc Tạo động lực làm việc là một trong những chức năng quan trọng trong công tác quản trị nguồn nhân lực trong các tổ chức.

Trong bối cảnh, khi mà các doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam gặp giới hạn rất lớn trong việc nâng cao vốn và thay đổi công nghệ, việc tập trung chú trọng đến các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động là hiệu quả và rẻ hơn. Đặc biệt là khi năng suất lao động bình quân đầu người của người lao động Việt Nam thấp hơn rất nhiều so với các nước có cùng điều kiện kinh tế. Do đó, ảnh hưởng quan trọng của tạo động lực làm việc trong ngành quản trị nhân lực là vô cùng quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suât làm việc của người lao động. Trong một tổ chức, khi mà người lao động có động lực làm việc cao.

Người lao động sẽ sinh ra sự cố gắng tự nguyện và nâng cao trách nhiệm tự nguyện. Thông qua đó, năng suất lao động và hiệu quả lao động được tăng cao, qua đó, giúp khai thác và mở rộng tiềm năng của người lao động và nâng cao năng lực của tổ chức. Đặc biệt, khi mà động lực làm việc của người lao động nâng cao, vai trò của động 13 lực sẽ bổ sung và thay thế cho vai trò quản lý. Qua đó, góp phần giảm chi phi quản lý hoặc, và tăng hiệu quả quản lý, giúp doanh nghiệp, tổ chức thực hiện tốt hơn các chức năng quản trị khác.

Các học thuyết có liên quan đến việc tạo động lực làm việc Thúc đẩy động cơ làm việc luôn là mối quan tâm mà các nhà quản lý chú trọng. Do đó, các lý thuyết về nội dung này được các nhà nghiên cứu phát triển mạnh mẽ đặc biệt là trong vòng 100 năm trở lại, khi mà các mô hình doanh nghiệp phát triển mạnh hơn về quy mô, năng lực và vượt ra biên giới của quốc gia. Qua nhiều cách tiếp cận và tương ứng nhiều mô hình doanh nghiệp, các lý thuyết được phát triển để đưa ra góc nhìn chung và góp phần giải quyết bài toán quản lý nguồn nhân lực trong các tổ chức, doanh nghiệp. Sau đây, tác giả xin đề cập một số lý thuyết phù hợp với đơn vị đang nghiên cứu trên cở sở đề ra nội dung, đồng thời có những ứng dụng của học thuyết vào cơ quan.

Lý thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow Abraham (Harold) Maslow (1908-1970) là một trong những nhà tiên phong người Mỹ trong trường phái “Tâm lý học nhân văn”. Vào năm 1943, ông đã phát triển lý thuyết về Thang bậc nhu cầu hay còn gọi là Tháp nhu cầu. Tháp nhu cầu là một trong những học thuyết nổi tiếng nhất về động lực và được áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực từ kinh doanh cho đến marketing, nhân sự hay trong chính cuộc sống của mỗi con người. Trong lý thuyết này, Maslow [6] sắp xếp các nhu cầu của con người theo một hệ thống trật tự dưới dạng hình kim tự tháp, các nhu cầu căn bản ở tầng nền và các nhu cầu ở mức độ cao hơn muốn xuất hiện thì các nhu cầu ở mức độ căn bản đó phải được thỏa mãn trước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ