Khóa luận: Tạo động lực làm việc cho nhân viên tại PVOIL Miền Trung chi nhánh Quảng Ngãi

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên tại PVOIL Miền Trung chi nhánh Quảng Ngãi.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Nguyễn Thị Quỳnh Như

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

119
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan tạo động lực làm việc tại PVOIL Miền Trung Quảng Ngãi

Động lực làm việc giữ vai trò quyết định đối với hiệu quả vận hành của doanh nghiệp xăng dầu. Tại PVOIL Miền Trung chi nhánh Quảng Ngãi, nguồn nhân lực là tài sản cốt lõi quyết định lợi thế cạnh tranh. Thị trường kinh doanh nhiên liệu đòi hỏi tính kỷ luật và sự chính xác cao. Nhân viên chịu áp lực lớn về chỉ tiêu an toàn và thời gian phục vụ. Doanh nghiệp cần xây dựng môi trường lao động chuyên nghiệp để khuyến khích tinh thần cống hiến. Các yếu tố thúc đẩy người lao động bao gồm nhu cầu vật chất, sự an toàn, nhu cầu xã hội và cơ hội phát triển bản thân. Khi tổ chức đáp ứng kịp thời các mong muốn này, người lao động sẽ gia tăng sự gắn bó. Năng suất lao động từ đó cũng cải thiện rõ rệt theo từng chu kỳ kinh doanh. Tạo động lực không chỉ dừng lại ở tiền lương hay phúc lợi tài chính. Quản trị hiện đại coi trọng việc xây dựng văn hóa tôn trọng và công nhận thành tích. Lãnh đạo chi nhánh luôn xem việc hoàn thiện cơ chế động viên là nhiệm vụ trọng tâm nhằm tối ưu hóa kết quả kinh doanh xăng dầu.

1.1. Khái niệm và vai trò của tạo động lực lao động

Động lực làm việc là trạng thái tâm lý thôi thúc cá nhân tích cực hành động vì mục tiêu chung. Quá trình tạo động lực bao gồm chuỗi tác động có chủ đích từ phía nhà quản trị. Doanh nghiệp sử dụng cả đòn bẩy tài chính lẫn yếu tố phi tài chính để khơi dậy tiềm năng nhân sự. Đối với PVOIL Miền Trung chi nhánh Quảng Ngãi, động lực giúp giảm thiểu tỷ lệ biến động nhân sự, duy trì sự ổn định tổ chức. Nhân viên có tinh thần làm việc tốt luôn tuân thủ nghiêm ngặt quy trình an toàn phòng cháy chữa cháy. Đồng thời, chất lượng dịch vụ tại các cửa hàng xăng dầu trực thuộc cũng được nâng cao rõ nét. Đây là nhân tố nền tảng bảo đảm uy tín thương hiệu dầu khí trên địa bàn.

1.2. Các nhân tố tác động đến động lực làm việc

Động lực làm việc chịu sự chi phối từ hai nhóm nhân tố cơ bản. Nhóm nhân tố thuộc về cá nhân gồm trình độ chuyên môn, mục tiêu cá nhân và nhu cầu sinh hoạt. Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức đóng vai trò then chốt hơn. Phong cách quản lý của ban lãnh đạo tác động trực tiếp đến thái độ làm việc của cấp dưới. Cơ cấu tổ chức minh bạch và sự phân công nhiệm vụ rõ ràng giúp nhân viên phát huy năng lực. Bên cạnh đó, chính sách lương thưởng, cơ chế đãi ngộ và môi trường làm việc bảo đảm an toàn là những điều kiện tiên quyết. PVOIL Miền Trung chi nhánh Quảng Ngãi cần đánh giá toàn diện các yếu tố này để thiết lập chiến lược nhân sự phù hợp, khích lệ nhân viên tối đa.

II. Thực trạng tạo động lực làm việc tại PVOIL Miền Trung Quảng Ngãi

Giai đoạn 2022-2024 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về kết quả kinh doanh của PVOIL Miền Trung chi nhánh Quảng Ngãi. Doanh thu năm 2024 đạt hơn 1.448,6 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế tăng lên mức 128,6 tỷ đồng. Kết quả kinh doanh khả quan đã tạo nguồn lực tài chính dồi dào cho công tác nhân sự. Chi nhánh đã thực hiện trả lương theo chức danh công việc, năng lực và hiệu suất thực tế của mỗi cá nhân. Chế độ bảo hiểm và phụ cấp độc hại được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định pháp luật. Môi trường làm việc bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật ngành xăng dầu. Dù vậy, công tác kích thích lao động vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Cơ chế khen thưởng đột xuất chưa thực sự nhạy bén và thiếu tính lan tỏa. Cơ hội thăng tiến nội bộ đối với nhân viên bán lẻ tại các cửa hàng còn hẹp. Các chương trình đào tạo kỹ năng chuyên sâu chưa được tổ chức thường xuyên. Điều này gây ảnh hưởng đến mức độ hài lòng lâu dài của lực lượng lao động trực tiếp.

2.1. Đánh giá chính sách đãi ngộ tài chính hiện tại

Hệ thống lương thưởng tại PVOIL Miền Trung chi nhánh Quảng Ngãi phản ánh đúng trách nhiệm công việc. Đơn vị áp dụng thang bảng lương gắn liền với sản lượng tiêu thụ nhiên liệu. Tiền thưởng các dịp lễ, Tết được chi trả đúng hạn và đầy đủ theo thỏa ước lao động tập thể. Thu nhập của cán bộ công nhân viên luôn ở mức cạnh tranh so với các đối thủ cùng ngành. Tuy nhiên, khoảng cách tiền lương giữa khối văn phòng và nhân viên bán xăng dầu trực tiếp vẫn còn chênh lệch. Cơ chế thưởng theo sáng kiến cải tiến kỹ thuật chưa kích thích được sự sáng tạo đột phá từ cấp cơ sở. Tỷ lệ thưởng nóng đối với các cá nhân đạt thành tích vượt bậc còn hạn chế.

2.2. Tồn tại trong chính sách đãi ngộ phi tài chính

Môi trường làm việc phi tài chính tại chi nhánh đã có nhiều cải thiện tích cực nhưng vẫn còn những điểm nghẽn. Công tác quy hoạch cán bộ kế cận diễn ra tương đối chậm. Lộ trình phát triển sự nghiệp của công nhân vận hành cây xăng chưa thực sự rõ ràng. Hoạt động đối thoại định kỳ giữa ban giám đốc và người lao động đôi khi mang tính hình thức. Không khí làm việc tại một số đơn vị cơ sở đôi lúc thiếu sự cởi mở, sáng tạo. Việc bình xét thi đua khen thưởng cuối năm vẫn còn mang nặng tính bình quân chủ nghĩa. Những yếu tố này làm giảm nhiệt huyết của những nhân sự trẻ có năng lực và khao khát khẳng định bản thân.

III. Giải pháp tạo động lực làm việc tại PVOIL Miền Trung Quảng Ngãi

Để giữ chân người tài và nâng cao năng suất bán hàng, PVOIL Miền Trung chi nhánh Quảng Ngãi cần áp dụng đồng bộ các giải pháp chiến lược. Trước hết, doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống lương thưởng theo nguyên tắc 3P (vị trí, năng lực và kết quả). Tiền lương phải phản ánh chính xác công sức và mức độ rủi ro trong ngành xăng dầu. Doanh nghiệp cần xây dựng quỹ thưởng linh hoạt cho các cá nhân vượt định mức kinh doanh tháng. Song song đó, công tác quản trị phi tài chính đòi hỏi sự đổi mới mạnh mẽ từ cấp quản lý. Môi trường lao động cần đề cao tinh thần dân chủ, lắng nghe ý kiến phản hồi từ nhân viên tuyến đầu. Chi nhánh nên thiết lập bản mô tả công việc cụ thể và lộ trình thăng tiến minh bạch cho từng chức danh. Việc tổ chức các khóa huấn luyện định kỳ về an toàn lao động và kỹ năng bán hàng hiện đại cũng rất cần thiết. Những giải pháp này tạo sức mạnh tổng hợp, giúp nhân viên gắn bó lâu dài và cống hiến hết mình.

3.1. Hoàn thiện chính sách tài chính và đòn bẩy kinh tế

Chi nhánh cần điều chỉnh cơ chế phân phối thu nhập nhằm bảo đảm tính công bằng nội bộ. Đơn vị nên gia tăng tỷ trọng tiền lương biến đổi theo hiệu quả thực tế của từng ca bán hàng. Việc áp dụng thưởng đột xuất cho các hành động cứu hộ sự cố hoặc sáng kiến tiết kiệm chi phí sẽ kích thích tinh thần trách nhiệm. Ngoài ra, chi nhánh cần rà soát lại gói phúc lợi xã hội định kỳ. Các chính sách chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp và hỗ trợ học phí cho con em nhân viên cần được mở rộng. Nguồn thu nhập ổn định và chế độ chăm lo chu đáo giúp người lao động yên tâm làm việc lâu dài.

3.2. Đổi mới phong cách lãnh đạo và môi trường làm việc

Lãnh đạo chi nhánh cần chuyển dịch từ phong cách mệnh lệnh sang phong cách dân chủ và đồng hành. Người quản lý phải thường xuyên lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của nhân viên tại các trạm xăng. Việc phân quyền hợp lý giúp cấp dưới chủ động xử lý các tình huống phát sinh với khách hàng. Bên cạnh đó, tổ chức cần xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp văn minh, tôn trọng lẫn nhau. Chi nhánh nên thiết lập tiêu chuẩn đánh giá kết quả công việc KPI minh bạch và công khai. Công tác đào tạo nghiệp vụ quản lý trạm cũng cần được đẩy mạnh nhằm mở ra cơ hội thăng tiến cho các nhân viên có thành tích xuất sắc.

IV. Kết luận ứng dụng tạo động lực tại PVOIL Miền Trung Quảng Ngãi

Công tác tạo động lực làm việc là đòn bẩy quyết định hiệu quả kinh doanh của PVOIL Miền Trung chi nhánh Quảng Ngãi. Khi người lao động được quan tâm đầy đủ cả về vật chất lẫn tinh thần, năng suất làm việc sẽ tăng cao. Lòng trung thành của cán bộ công nhân viên cũng được củng cố vững chắc. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp quản trị nhân sự khoa học mang lại lợi ích to lớn cho doanh nghiệp. Chi nhánh không chỉ nâng cao hiệu quả phân phối xăng dầu mà còn xây dựng được nét đẹp văn hóa doanh nghiệp đặc trưng. Các mô hình tạo động lực hiện đại cần được liên tục điều chỉnh theo biến động thực tế của thị trường bán lẻ. Đơn vị cần đo lường mức độ thỏa mãn của người lao động qua từng quý. Từ đó, ban lãnh đạo sẽ có những quyết sách linh hoạt và kịp thời. Thực hiện tốt công tác này sẽ tạo đà tăng trưởng bền vững cho chi nhánh trong tương lai.

4.1. Bài học thực tiễn cho doanh nghiệp ngành dầu khí

Kinh nghiệm thực tiễn từ PVOIL Miền Trung chi nhánh Quảng Ngãi khẳng định vai trò cốt lõi của chính sách nhân sự linh hoạt. Các doanh nghiệp trong ngành kinh doanh dầu khí cần chú trọng việc kết hợp hài hòa giữa lợi ích kinh tế và giá trị tinh thần. Một chính sách đãi ngộ hấp dẫn chỉ thực sự phát huy tác dụng khi đi đôi với môi trường làm việc công bằng, kỷ luật và an toàn. Ban lãnh đạo phải luôn thấu hiểu áp lực đặc thù của nhân viên tuyến dưới. Việc xây dựng cơ chế khen thưởng kịp thời và chính xác sẽ trở thành động lực then chốt thúc đẩy người lao động vượt qua khó khăn, hoàn thành tốt chỉ tiêu được giao.

4.2. Định hướng duy trì động lực bền vững tương lai

Để duy trì lợi thế cạnh tranh dài hạn, chi nhánh cần tiếp tục số hóa quy trình quản lý nhân sự và đánh giá hiệu quả công việc. Việc áp dụng công nghệ giúp quá trình ghi nhận thành tích diễn ra khách quan và minh bạch hơn. Đơn vị cần đầu tư ngân sách cho các khóa đào tạo nâng cao trình độ quản lý xăng dầu hiện đại. Đồng thời, văn hóa chia sẻ và đồng cảm cần được lan tỏa sâu rộng trong toàn thể cán bộ nhân viên. Doanh nghiệp cần định kỳ khảo sát chỉ số hạnh phúc nơi làm việc để điều chỉnh chính sách kịp thời. Sự gắn kết bền vững của đội ngũ nhân lực sẽ là chìa khóa mở ra chặng đường phát triển mới thịnh vượng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/10/2026
Công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên tại công ty cp xăng dầu dầu khí pvoil miền trung chi nhánh quảng ngãi

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN 1. Khái niệm động lực làm việc Maier & Lawler (1973) đã đưa ra mô hình về kết quả thực hiện công việc của mỗi cá nhân như sau: Kết quả thực hiện công việc = khả năng + động lực. Như vậy để đạt được kết quả thực hiện công việc tốt cần phải quan tâm tới động lực và nâng cao khả năng của mỗi người. Muốn làm được điều đó ta cần phải biết: Động lực làm việc là gì? Trên thực tế có rất nhiều quan niệm về động lực.

Theo Kreiter (1995) "Động lực là một quá trình tâm lý mà nó định hưởng các hành vi cá nhân theo mục đích nhất định". Theo Higgins (1994): “Động lực là lực đẩy bên trong cá nhân để đáp ứng các nhu cầu chưa được thỏa mãn". Còn theo Bedeian (1993): "Động lực là sự cố gắng để đạt được mục tiêu". Theo TS Vũ Thị Uyên (2008): “Động lực là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân nhằm phát huy mọi nỗ lực để hướng bản thân đạt được mục tiêu cá nhân và mục tiêu của tổ chức" [16, tr.

Từ những định nghĩa trên ta có thể đưa ra cách hiểu chung nhất về động lực như sau: Động lực của con người là sự tác động tổng hợp các yếu tố (vật chất và tinh thần) có tác dụng thúc đẩy, kích thích sự hăng say, nỗ lực hoạt động, làm việc của mỗi người nhằm đạt được mục tiêu của cá nhân và mục tiêu tổ chức. Tại các công ty, các nhà quản lý vẫn luôn tìm hiểu các biện pháp nhằm tạo động lực làm việc cho người lao động. Cả người sử dụng lao động và người lao động đều mong muốn có thể đẩy nhanh năng suất mà vẫn đảm bảo được chất lượng công việc. Khi con người có động lực tốt, họ sẽ quyết tâm hơn và tự giác hơn, có sự hăng say, nỗ lực hơn trong quá trình làm việc nhằm đạt được những mục tiêu cá nhân và của tổ chức.

Khái niệm tạo động lực làm việc Theo Th.s Nguyễn Vân Điểm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2012) cho rằng: " Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động nhằm hướng tới đạt được các mục tiêu tổ chức". Theo giáo trình hành vi tổ chức của TS. Bùi Anh Tuấn (2009) "Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Như 8 Khoá Luận Cuối Khoá GVHD: TS. Hoàng La Phương Hiền tạo ra năng suất, hiệu quả cao.

Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động". Hồ Bá Thâm (2004) "Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hưởng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức. Động lực cá nhân là kết quả của rất nhiều nguồn lực hoạt động đồng thời trong con người và trong môi trường sống và làm việc của con người". Như vậy có thể hiểu " Tạo động lực lao động là quá trình sử dụng các biện pháp, chính sách và phương thức giao tiếp của tổ chức để tác động tích cực đến người lao động.

Mục tiêu là khơi dậy động lực làm việc, tăng sự hài lòng và khuyến khích họ nỗ lực đạt được mục tiêu cá nhân và mục tiêu chung của tổ chức. Để có thể tạo động lực lao động cho nhân viên thì tổ chức cần xác định các vấn đề ưu tiên dựa trên nguồn lực hiện có và tác động của chúng đến động lực làm việc. Tuy nhiên không phải tổ chức nào cũng có đủ nguồn lực để giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến động lực lao động. Do đó, tổ chức sẽ phải có các chính sách và biện pháp cần được thiết kế phù hợp với nguồn lực và khả thi để thực hiện.

Các học thuyết về tạo động lực làm việc 1. Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow Nhà tâm lý học người Mỹ - Abraham Maslow cho rằng con người có nhiều nhu cầu khác nhau cần được thỏa mãn và ông đã phân chia các nhu cầu của con người thành 5 nhóm và sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao theo hình bậc thang: SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Như 9 Khoá Luận Cuối Khoá GVHD: TS. Hoàng La Phương Hiền (Nguồn: Hà, 2011) Hình 1.1: Sự phân cấp nhu cầu của A.Maslow Nhu cầu sinh lý: nằm ở cấp thấp nhất trong hệ thống. Đây là những nhu cầu cơ bản nhất để duy trì sự sống, như ăn, uống, ngủ, nghỉ.

Khi những nhu cầu này chưa được đáp ứng, chúng sẽ chi phối mọi hành vi của con người. Nhu cầu an toàn: Khi nhu cầu sinh lý đã được đáp ứng, con người sẽ tìm kiếm sự an toàn về thân thể và tinh thần. Điều này bao gồm sự an toàn về việc làm, sức khỏe, tài chính, và môi trường sống. Nhu cầu xã hội: Đây là nhu cầu được hòa nhập, được yêu thương và được chấp nhận bởi cộng đồng.

Con người mong muốn xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp với những người xung quanh. Nhu cầu được tôn trọng: Là nhu cầu có địa vị, được công nhận và đánh giá cao bởi người khác, cũng như tự tôn trọng bản thân. Trong môi trường làm việc, điều này thể hiện qua sự thăng tiến, khen thưởng, và ghi nhận thành tích. Nhu cầu tự hoàn thiện mình: Nhu cầu tự hoàn thiện là cấp độ cao nhất thể hiện mong muốn phát triển tiềm năng bản thân và đạt được những thành tựu ý nghĩa.

Trong công việc, điều này thể hiện qua việc được giao những nhiệm vụ thách thức và có cơ hội SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Như 10 Khoá Luận Cuối Khoá GVHD: TS. Hoàng La Phương Hiền sáng tạo. Mỗi cá nhân sẽ có những nhu cầu khác nhau tùy thuộc vào hoàn cảnh và giai đoạn phát triển. Các nhu cầu ở cấp thấp cần được đáp ứng trước khi các nhu cầu ở cấp cao hơn có thể tạo động lực.

Nhà quản lý cần hiểu rõ nhu cầu của nhân viên để đưa ra những chính sách và biện pháp phù hợp. Nguyên tắc "đói cho ăn, khát cho uống" nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đáp ứng đúng nhu cầu của nhân viên. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom Victor Vroom cho rằng động lực làm việc của cá nhân phụ thuộc vào sự kỳ vọng của họ về mối quan hệ giữa nỗ lực, thành tích và phần thưởng. Động lực là hàm số của ba yếu tố: Sự kỳ vọng (Expectancy): Niềm tin của cá nhân rằng nỗ lực của họ sẽ dẫn đến thành tích.

Lợi ích (Instrumentality): Niềm tin của cá nhân rằng thành tích của họ sẽ dẫn đến phần thưởng. Giá trị (Valence): Giá trị mà cá nhân đặt vào phần thưởng. Mối quan hệ giữa các yếu tố: Động lực làm việc không phải là tổng của ba yếu tố mà là tích số của chúng. Nếu một trong ba yếu tố bằng không, động lực làm việc cũng bằng không.

Ứng dụng thực tế: Nhà quản lý cần đảm bảo rằng nhân viên hiểu rõ mối quan hệ giữa nỗ lực, thành tích và phần thưởng. Phần thưởng cần có giá trị đối với nhân viên và được phân phối công bằng. Tạo môi trường làm việc mà nhân viên tin rằng nỗ lực của họ sẽ được ghi nhận và đền đáp. Học thuyết công bằng “Equity Theory” của John Stacey Adams Thuyết công bằng của J.

Adams (1963) cho rằng động lực làm việc của con người phụ thuộc vào việc họ cảm nhận sự công bằng trong mối quan hệ giữa những đóng góp của họ và những gì họ nhận lại. Sự công bằng: Khi nhân viên cảm thấy công bằng, họ sẽ có động lực làm việc cao hơn, gắn bó hơn với tổ chức. Sự công bằng được đánh giá dựa trên sự so sánh giữa tỷ lệ đóng góp/nhận lại của bản thân với tỷ lệ của người khác. Sự bất công: Khi nhân viên cảm thấy bất công, họ sẽ giảm động lực làm việc, thậm chí có hành vi tiêu cực.

Họ có thể giảm nỗ lực, làm việc đối phó hoặc rời bỏ tổ chức. SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Như 11 Khoá Luận Cuối Khoá GVHD: TS. Hoàng La Phương Hiền Để tạo sự công bằng, nhà quản lý cần: Xem xét và đánh giá đúng mức độ đóng góp và kết quả đạt được của từng nhân viên. Đảm bảo quyền lợi và lợi ích phải tương xứng với năng lực, trình độ, nỗ lực, và đóng góp của nhân viên.

Các tiêu chí và quy trình đánh giá, phân phối quyền lợi cần được công khai, minh bạch. Đa dạng hóa quyền lợi, quyền lợi không chỉ là tiền lương mà còn bao gồm cơ hội đào tạo, thăng tiến, sự công nhận. Học thuyết hệ thống hai yếu tố của Herzberg F.Herzberg thông qua việc nghiên cứu cho thấy người lao động được kích thích cao độ và cả khi không được kích thích trong công việc, và xác định yếu tố nào đem lại sự thỏa mãn hay không thỏa mãn của họ trong công việc qua hai nhóm: Nhóm các yếu tố tạo động lực và nhóm các yếu tố duy trì (được hiểu theo nghĩa nếu thực hiện tốt các yếu tố này thì động lực lao động sẽ không bị mất đi) (bảng 1. Hai nhóm yếu tố của Hezberg Nhóm nhân tố tạo động lực Nhóm nhân tố động viên - Sự thành đạt trong công việc - Các chính sách, quy định về quản - Sự thừa nhận thành tích (công lý của tổ chức nhận) - Sự giám sát, hướng dẫn trong - Bản thân công việc (mức độ công việc hấp - Tiền lương dẫn, mức độ thử thách) - Quan hệ với con người - Các quy định về trách nhiệm - Điều kiện vật chất.

và chức năng trong công việc; - Sự thăng tiến ( Nguồn: Hội, 2006) Thuyết 2 nhân tố của Herzberg cũng có những ẩn ý quan trọng đối với nhà quản lý như sau: + Những nhân tố làm thoả mãn người lao động là khác với các nhân tố tạo ra sự thoả mãn. Vì vậy, bạn không thể mong đợi sự thoả mãn người lao động bằng cách đơn giản là xoá bỏ cácnguyên nhân gây ra sự bất mãn. + Việc quản lý nhân viên có hiệu quả đòi hỏi phải giải quyết thoả đáng đồng thời cả 2 nhóm nhân tố duy trì và động viên, chứ không nên chỉ chú trọng vào một nhóm nào. SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Như 12 Khoá Luận Cuối Khoá GVHD: TS.

Hoàng La Phương Hiền 1. Học thuyết ba nhu cầu của David Mc. Clelland Theo David McClelland (1961), động lực của con người được thúc đẩy bởi ba nhu cầu cơ bản: - Nhu cầu thành tích: Phản ánh mong muốn đạt được thành tích đáng ghi nhận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Quỳnh Như (2025), Công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Miền Trung chi nhánh Quảng Ngãi, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Nguyễn, T. Q. N. (2025). Công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Miền Trung chi nhánh Quảng Ngãi [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/tao-dong-luc-lam-viec-cho-nhan-vien-tai-pvoil-mien-trung-chi-nhanh-quang-ngai/9535475577
IEEE
T. Q. N. Nguyễn, "Công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Miền Trung chi nhánh Quảng Ngãi," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/tao-dong-luc-lam-viec-cho-nhan-vien-tai-pvoil-mien-trung-chi-nhanh-quang-ngai/9535475577

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Khóa luận <strong>Tạo động lực làm việc cho nhân viên tại PVOIL Miền Trung chi nhánh Quảng Ngãi</strong> mang đến cái nhìn toàn diện về thực trạng và yếu tố thúc đẩy tinh thần cống hiến của nhân sự ngành dầu khí. Tài liệu giúp người đọc nắm vững phương pháp đánh giá chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc để tối ưu hóa năng suất lao động. Nghiên cứu cũng mở rộng góc nhìn khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến <strong>sự hài lòng người lao động</strong> trong thực tế. Đồng thời, bạn đọc có thể tham khảo mối quan hệ giữa chế độ đãi ngộ với <strong>hiệu quả của người lao động</strong> tại các doanh nghiệp kỹ thuật. Đây là nguồn tham khảo hữu ích giúp nhà quản trị xây dựng <strong>giải pháp quản trị nhân lực</strong> đồng bộ và hiệu quả.