PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Các sản phẩm phi tín dụng mà ngân hàng cung ứng cho cá nhân và doanh nghiệp đã và đang chứng minh đƣợc tính tiện ích trong quá trình phát triển mạnh mẽ nền kinh tế thị trƣờng. Các sản phẩm này cũng là nguồn thu an toàn và ổn định cho các ngân hàng thƣơng mại, mặc dù vậy tỷ trọng thu nhập từ các sản phẩm của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam còn khá thấp so với hệ thống các ngân hàng thƣơng mại của các nƣớc khác. Để có thể tồn tại và phát triển trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay, các ngân hàng thƣơng mại phải tìm ra giải pháp nhằm nâng tỷ lệ phí trên tổng doanh thu, đem đến sự phát triển bền vững cho chính các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.
Những năm gần đây, môi trƣờng kinh tế thế giới có nhiều biến động, nó tác động chung đến toàn thể các quốc gia trên thế giới, kinh tế thế giới ngày càng trở nên “phẳng” hơn nhờ những hiệp định, những hợp tác song phƣơng, đa phƣơng.Ở Việt Nam, mặc dù chúng ta vẫn giữ đƣợc tốc độ tăng trƣởng (GDP năm 2015 tăng 6.68%), nhƣng vẫn tiềm ẩn nhiều bất ổn. Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu với kinh tế thế giới bằng những “cái bắt tay” trong năm 2015, những rào cản ngày càng đƣợc tháo bỏ, sân chơi đƣợc mở rộng, đặt ra yêu cầu đổi mới cho nền kinh tế Việt Nam và hệ thống ngân hàng nói riêng. Tái cấu trúc hệ thống tài chính với trọng tâm là tái cấu trúc ngân hàng thƣơng mại giai đoạn 2011 – 2015 đã và đang đƣợc tiến hành với hàng loạt vụ mua bán và sáp nhập những ngân hàng yếu kém. Bên cạnh đó, các ngân hàng trong nƣớc còn phải vấp phải sự cạnh tranh của những ngân hàng nƣớc ngoài có nhiều lợi thế cũng là thách thức không nhỏ cho những ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam.
Kể từ năm 2011 đến nay, sau giai đoạn tăng trƣởng nóng về tín dụng tại các ngân hàng ở đủ các cấp độ quy mô, điều này mang lại cho hệ thống ngân hàng Việt Nam những tăng trƣởng mạnh mẽ về số lƣợng và giải quyết đƣợc cơn khát vốn cho nền kinh tế. Tuy nhiên, sau khi tăng trƣởng về chiều rộng, thị phần bắt đầu bão hòa đi 1 z kèm với nợ xấu tăng cao, chất lƣợng tín dụng thấp, các ngân hàng thƣơng mại bắt đầu quan tâm hơn đến tăng trƣởng về chiều sâu và quan tâm nhiều hơn đến những phi tín dụng. Các sản phẩm phi tín dụng mà các ngân hàng cung ứng cho cá nhân và doanh nghiệp đã và đang chứng minh đƣợc sự tiện ích trong quá trình phát triển mạnh mẽ nền kinh tế thị trƣờng. Các sản phẩm này cũng là nguồn thu an toàn và ổn định cho các ngân hàng thƣơng mại (ngân hàng thƣơng mại), mặc dù vậy tỷ trọng thu nhập từ các sản phẩm của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam còn khá thấp so với hệ thống các ngân hàng thƣơng mại của các nƣớc khác.
Để có thể tồn tại và phát triển trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay, các ngân hàng thƣơng mại phải tìm ra giải pháp nhằm nâng tỷ lệ phí trên tổng doanh thu, đem đến sự phát triển bền vững cho chính các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Chính vì vậy, cuộc đua cạnh tranh về chất lƣợng cũng nhƣ làm hài lòng khách hàng giữa các ngân hàng thƣơng mại đang đƣợc đẩy lên cao trào. Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nƣớc, tính đến tháng 11/2016, tại Việt Nam có 31 Ngân hàng thƣơng mại cổ phần; 61Ngân hàng 100% vốn nƣớc ngoài và chi nhánh, văn phòng đại diện ngân hàng nƣớc ngoài tại Việt Nam; 3 ngân hàng liên doanh. Có thể thấy rằng, thị trƣờng ngân hàng Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn bao giờ hết.
Để có thể tồn tại đƣợc khi mà cần phải hạn chế tín dụng, các sản phẩm trong lĩnh vực ngân hàng hầu nhƣ giống nhau thì yếu tố: Chất lƣợng là quân bài để mang lại thành công cho các ngân hàng thƣơng mại trong nƣớc. Nhận thức đƣợc những khó khăn trên, Vietinbank trong những năm gần đây đã có những thay đổi tích cực để đáp ứng với xu thế của thị trƣờng.Để thu hút và giữ chân lƣợng khách hàng cá nhân tới giao dịch tại đây, ngân hàng đã đƣa ra các đề xuất để nâng cao chất lƣợng, đồng thời cũng triển khai cung ứng những sản phẩm mới nhất của hệ thống Vietinbank trên toàn quốc. Nhƣng sau một thời gian triển khai cho thấy, sự phát triển của mảng dịch vụ và các hoạt động phi tín dụng tuy tăng trƣởng, nhƣng rất chậm,bộc lộ rất nhiều hạn chế khi bị cạnh tranh của các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn. Nguồn thu từ mảng còn thấp so với tổng thu của chi.
2 z Đứng trƣớc tình hình này, Vietinbank cần đƣa ra các giải pháp nâng cao chất lƣợng , thu hút và giữ chân khách hàng hƣớng tới xây dựng thƣơng hiệu số 1 trong hoạt động bán lẻ và kỳ vọng nâng thu nhập từ chiếm 27% tổng thu nhập vào năm 2017. Mục tiêu nghiên nghiên cứu: - Tìm hiểu đánh giá về thu nhập từ phi tín dụng tại Vietinbank. - Đề xuất các giải pháp thích hợp để đó tăng thu nhập từ hoạt động phi tín dụng của NHTMCP Công thƣơng Việt Nam. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: + Đối tƣợng nghiên cứu: - Nguồn thu từ hoạt động phi tín dụng trong tổng thu nhập tại ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam.
Theo đó, luận văn sẽ trình bày tổng quan về vấn đề thu nhập từ hoạt động phi tín dụng, các nhân tố ảnh hƣởng, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp gia tăngnguồn thu này tại ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam. + Phạm vi: Nguồn thu từ hoạt động phi tín dụng tại ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam trong giai đoạn 2012- 2015 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn: nghiên cứu định tính kết hợp với định lƣợng để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra. Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số phƣơng pháp khác nhƣ: thống kê – phân tích, so sánh Phƣơng pháp thống kê và phân tích dữ liệu thống kê: Đây là phƣơng pháp đƣợc sử dụng phổ biến trong hầu hết các sách, tạp chí, luận văn, công trình nghiên cứu khoa học.
Là một hệ thống các phƣơng pháp bao gồm thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trƣng của đối tƣợng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và đề ra các quyết định. Phƣơng pháp so sánh: Phƣơng pháp so sánh đƣợc sử dụng để xác định xu hƣớng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích. Nguồn dữ liệu sử dụng trong luận văn chủ yếu là dữ liệu thứ cấp.Các số liệu đƣợc thu thập thông qua các báo cáo đã đƣợc công bố qua các năm của công ty ra bên ngoài nhƣ: Báo cáo tài chính năm/ bán niên, báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính năm/ bán niên, báo cáo thƣờng niên 3 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG PHI TÍN DỤNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.
Các công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa hoạt động phi tín dụng và rủi ro đối với ngân hàng. - Chien-Chiang, Shih-Jui Yang, Chi-Hung Chang: Non-interest income, profitability, and risk in banking industry: A cross-country analysis: Nhóm tác giả đã nghiên cứu các tác động của thu nhập từ các hoạt động phi tín dụng (non- interest) đến lợi nhuận và rủi ro từ các ngân hàng thƣơng mại tại 22 quốc gia tại châu Á. Kết quả rút ra từ khảo sát cho 967 ngân hàng thƣơng mại cổ phần ở châu Á, nhóm tác giả đã kết luận: Các hoạt động phi tín dụng của các ngân hàng châu Á làm giảm rủi ro, nhƣng lại không làm tăng lợi nhuận. Các hoạt động phi tín dụng làm tăng nguy cơ rủi ro đối với các ngân hàng ở những nƣớc có thu nhập cao, trong khi tại những nƣớc có thu nhập trung bình, thấp thì lợi nhuận tăng lên còn rủi ro đƣợc giảm thiểu.
Kết luận cuối cùng mà nhóm tác giả đƣa ra cho thấy thu nhập phi tín dụng bị tác động bởi lĩnh vực hoạt động chuyên sâu của ngân hàng và mức thu nhập của quốc gia mà ngân hàng hoạt động. Nhóm tác giả này chƣa đƣa ra những giải pháp, kiến nghị cho các hoạt động phi tín dụng ngân hàng tại những quốc gia có trình độ thu nhập trung bình thấp nhƣng Việt Nam - Li Li, Yu Zhang: Are there diversification benefits of increasing non-interest income in the Chinese banking industry? Bài viết này đề cập đến sự đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh ngân hàng truyền thống tác động đến thu nhập từ phi tín dụng của hệ thống ngân hàng Trung Quốc dựa trên dữ liệu ngành ngân hàng trong giai đoạn 1986 – 2008 (30 năm sau ngày mở cửa). Ở cấp độ tổng hợp, đã có những lợi ích của việc đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh phi truyền thống làm gia tăng thu nhập từ hoạt động phi tín dụng. Tuy nhiên, nguồn thu nhập này có mức độ biến 4 z động cao hơn so với thu nhập tín dụng đơn thuần và lợi ích cận biên của đa dạng hóa tiềm năng giảm với sự gia tăng của thu nhập phi tín dụng, các hệ số tƣơng quan của tốc độ tăng trƣởng thu nhập lãi thuần và thu nhập ngoài lãi chủ yếu là không đạt.
Qua phân tích mô hình, nhóm tác giả chỉ ra tác động của thu nhập phi tín dụng trên doanh thu và rủi ro ngành ngân hàng Trung Quốc là không đáng kể. Nhìn chung, nghiên cứu của nhóm tác giả chỉ ra kết quả cho thấy thu nhập phi tín dụng làm đa dạng hóa doanh thu cho ngân hàng, nhƣng sự phụ thuộc vào nguồn thu này có thể làm trầm trọng thêm rủi ro/lợi nhuận phi thƣơng mại cho các ngân hàng của Trung Quốc. Các công trình nghiên cứu về nâng cao thu nhập từ hoạt động phi tín dụng - Ngô Mỹ Chƣơng: Giải pháp gia tăng nguồn thu phí từ phi tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á. Bài viết đã làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về phi tín dụng, nhân tố ảnh hƣởng đến nguồn thu từ phi tín dụng.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phi tín dụng tại DongA Bank giai đoạn 2011 – 2013 dựa trên các số liệu thực tế.