Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là trong việc bù đắp sự thiếu hụt nguồn vốn tích lũy nội bộ và hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tại Việt Nam, mô hình khu công nghiệp (KCN) được xem là công cụ trọng yếu nhằm kiến tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, thu hút các dòng vốn quốc tế và thúc đẩy mạng lưới liên kết sản xuất.

Tỉnh Hà Nam, với vị trí địa lý liền kề thủ đô Hà Nội và thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đã chủ động triển khai nhiều cơ chế, chính sách linh hoạt nhằm gia tăng sức hút đối với các nhà đầu tư nước ngoài vào các KCN trên địa bàn. Mặc dù khu vực FDI tại Hà Nam đã đạt được những kết quả đáng kể về quy mô vốn đăng ký và giải quyết việc làm cho người lao động địa phương, công tác thu hút FDI vào các KCN vẫn bộc lộ một số tồn tại: cơ cấu đầu tư chưa thực sự cân đối; còn thiếu vắng các dự án quy mô lớn sở hữu hàm lượng công nghệ cao; tỷ trọng dự án đến từ các thị trường phát triển như Hoa Kỳ và Châu Âu còn ở mức thấp; mối liên kết kinh tế giữa khu vực FDI và doanh nghiệp địa phương chưa sâu rộng; các hoạt động xúc tiến đầu tư và hỗ trợ sau cấp phép vẫn còn những vướng mắc nhất định.

Để đáp ứng các yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện công tác thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Khu công nghiệp Hà Nam giai đoạn 2020-2025" được thực hiện với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KCN và công tác thu hút vốn FDI vào các KCN, đồng thời đúc kết bài học kinh nghiệm từ một số địa phương tiêu biểu.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng thu hút vốn FDI vào các KCN tỉnh Hà Nam giai đoạn 2015-2021, chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp.
  3. Nhận diện bối cảnh mới và đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng cùng các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu hút vốn FDI vào các KCN tỉnh Hà Nam giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Hệ thống các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
    • Thời gian: Đánh giá dữ liệu thực trạng giai đoạn 2015-2021 (kết hợp số liệu so sánh giai đoạn 2011-2015) và đề xuất phương hướng giải pháp thực hiện trong giai đoạn 2020-2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng các khái niệm và nguyên lý kinh tế học đầu tư, luật học chuyên ngành:

  • Khái niệm Khu công nghiệp: Được tiếp cận dựa trên Luật Đầu tư 2005, Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ và các nguyên tắc điều chỉnh của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). KCN được xác định là vùng lãnh thổ có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
  • Phân loại mô hình KCN: Phân định 04 loại hình chủ yếu gồm Khu liên hợp công nghiệp, Khu chế xuất (KCX), Khu công nghiệp hỗn hợp nhiều ngành và Khu công nghiệp tổng hợp chuyên ngành.
  • Khái niệm và hình thức FDI: Đối chiếu các định nghĩa chuẩn mực từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Khoản 2 Điều 3 Luật Đầu tư 2005 của Việt Nam. Các hình thức đầu tư bao gồm: Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, và các hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT, BTO, BT).
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút FDI:
    • Mức độ bổ sung nguồn vốn cho đầu tư phát triển toàn xã hội và cán cân thanh toán.
    • Mức độ đóng góp của khu vực FDI trong KCN vào tăng trưởng kinh tế (GDP/GRDP).
    • Tỷ lệ thu ngân sách từ khu vực FDI trên tổng thu ngân sách nhà nước và tỷ số Thu ngân sách/Vốn FDI thực hiện.
    • Tác động chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và liên kết ngược (phát triển công nghiệp phụ trợ, cung ứng nguyên phụ liệu nội địa).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách kinh tế và các công trình nghiên cứu về quản lý đầu tư phát triển.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian: Xử lý các chỉ tiêu định lượng về số lượng dự án, tổng vốn đăng ký, vốn thực hiện lũy kế, cơ cấu đối tác đầu tư và cơ cấu ngành nghề qua các năm.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case study): Phân tích bài học kinh nghiệm phát triển mô hình KCN kết hợp đô thị - an sinh xã hội tại tỉnh Bắc Ninh và kinh nghiệm cải cách thủ tục hành chính tại tỉnh Bình Dương để rút ra bài học cho Hà Nam.

Nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng nguồn số liệu thứ cấp chính thức thu thập từ:

  • Niên giám thống kê tỉnh Hà Nam (năm 2011, năm 2020) và Cục Thống kê tỉnh Hà Nam.
  • Báo cáo định kỳ của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hà Nam.
  • Số liệu và tài liệu tổng kết từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam.
  • Các nghị quyết, văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp

Chương này tập trung làm sáng tỏ bản chất kinh tế - pháp lý của KCN và dòng vốn FDI:

  • Đặc trưng của FDI vào KCN: Đầu tư vào KCN mang tính chất tập trung cao độ, đòi hỏi môi trường kinh doanh có sức cạnh tranh cao hơn các khu vực ngoài KCN thông qua hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và cơ chế quản lý chuyên nghiệp. FDI có tính dài hạn, độ ổn định cao và gắn liền với việc chuyển giao công nghệ, năng lực quản trị.
  • Nội dung công tác thu hút FDI: Gồm 4 trụ cột cơ bản: (1) Xác định mục tiêu thu hút FDI theo từng giai đoạn; (2) Xây dựng và hoàn thiện môi trường đầu tư (môi trường cứng gồm hạ tầng giao thông, viễn thông, năng lượng; môi trường mềm gồm pháp lý, thủ tục hành chính, dịch vụ tài chính); (3) Xác định nhà đầu tư và lĩnh vực mục tiêu; (4) Xây dựng kế hoạch, tổ chức bộ máy xúc tiến đầu tư chuyên trách.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân loại thành nhóm nhân tố khách quan (tình hình kinh tế toàn cầu, xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng, cạnh tranh giữa các vùng kinh tế) và nhóm nhân tố chủ quan (chiến lược huy động vốn, mức độ hội nhập, ổn định chính trị - xã hội, hệ thống chính sách ưu đãi, hạ tầng kỹ thuật, chi phí dịch vụ, chi phí và chất lượng lao động, vị trí địa lý).
  • Bài học kinh nghiệm từ các địa phương:
    • Tỉnh Bắc Ninh: Triển khai mô hình phát triển KCN bền vững gắn liền với không gian sống, dịch vụ xã hội và nhà ở công nhân (tiêu biểu là mô hình KCN Quế Võ quy mô gần 700 ha với 311,6 ha đất công nghiệp, hơn 200 ha đô thị/nhà ở thu nhập thấp, hơn 100 ha công viên hồ nước), được cụ thể hóa qua Nghị quyết 04/NQ/TU, Nghị quyết 02-NQ/TU và Nghị quyết 12-NQ/TU.
    • Tỉnh Bình Dương: Phát huy lợi thế liên kết hạ tầng giao thông vùng; đẩy mạnh cải cách hành chính thông qua cơ chế cấp phép đầu tư trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ hợp lệ. Tính đến tháng 9/2010, Bình Dương đã thu hút 1.011 dự án FDI vào KCN với tổng vốn đăng ký 6,861 tỷ USD (công nghiệp chiếm 97% số dự án và 88% tổng vốn).

Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam giai đoạn 2015-2021

Chương 2 phản ánh bức tranh toàn diện về môi trường kinh doanh và kết quả thu hút dòng vốn FDI tại tỉnh Hà Nam:

  • Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng: Tỉnh có vị trí cửa ngõ phía Nam của Thủ đô, cách trung tâm Hà Nội 45 km, sân bay Nội Bài 80 km, cảng biển Hải Phòng 100 km; có hệ thống giao thông huyết mạch gồm Quốc lộ 1A, cao tốc Bắc - Nam, Quốc lộ 21A, 21B, 38 và đường sắt Bắc - Nam. Đến năm 2021, có 7/8 KCN đã hoàn thành hạ tầng kỹ thuật cơ bản, KCN Thái Hà giai đoạn 1 đang triển khai; tổng diện tích đất công nghiệp đã cho thuê là 1.085,5 ha (đạt tỷ lệ lấp đầy 74,4%), diện tích đất sạch sẵn sàng cho thuê còn khoảng 372 ha. Các công trình hạ tầng xã hội cấp vùng được hình thành: Khu đại học Nam Cao, cơ sở 2 Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Đức, khu du lịch Tam Chúc - Ba Sao.
  • Cải cách thủ tục hành chính: Ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 23/9/2016 của Tỉnh ủy và Kế hoạch 2323/KH-UBND của UBND tỉnh; triển khai cơ chế một cửa liên thông tại Trung tâm Hành chính công; cắt giảm trên 60% thời gian xử lý thủ tục thuộc thẩm quyền Sở Kế hoạch và Đầu tư (năm 2020 giải quyết 2.120 hồ sơ đúng và trước hạn; xếp hạng CCHC đạt 89,15 điểm, xếp thứ 8/19 sở ngành). Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2019 đạt 65,07 điểm, xếp thứ 34/63 toàn quốc.
  • Chính sách hỗ trợ và 10 cam kết của tỉnh: Tỉnh duy trì thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo 300.000 đồng/lao động cho các dự án tuyển dụng trên 50 người; thành lập Ban GPMB chuyên trách tại Phủ Lý, Duy Tiên; thiết lập "10 cam kết" với nhà đầu tư (cung cấp điện 24/24h, cấp Giấy chứng nhận đầu tư không quá 03 ngày, giao đất sạch không thu tiền để làm nhà ở công nhân, bảo đảm an ninh trật tự và không đình công, duy trì đường dây nóng của Bí thư Tỉnh ủy và Chủ tịch UBND tỉnh).
  • Quy mô và kết quả thu hút đầu tư:
    • Tăng trưởng quy mô: Giai đoạn 2016-2020 thu hút 188 dự án với tổng vốn đăng ký 2.882 triệu USD, tăng 1,59 lần về số dự án và 2,35 lần về vốn so với giai đoạn 2011-2015 (118 dự án, 1.224 triệu USD).
    • Thực hiện vốn đầu tư: Lũy kế đến năm 2021, vốn FDI thực hiện đạt 2.404,5 triệu USD / 3.720 triệu USD vốn đăng ký (đạt tỷ lệ 64,6%). Trong tổng số 318 dự án còn hiệu lực, có 281 dự án đã đi vào vận hành và 37 dự án đang trong quá trình xây dựng.

Bảng 1: Tiến độ thực hiện vốn đầu tư FDI vào các KCN tỉnh Hà Nam qua các năm (2016 - 2021) (Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nam 2020 và tổng hợp từ tài liệu)

Năm Vốn đầu tư thực hiện (Triệu USD)
2016 211,00
2017 451,74
2018 350,30
2019 392,86
2020 510,15
2021 485,30
Tổng vốn thực hiện lũy kế đến 2021 2.404,50

Bảng 2: Cơ cấu dự án FDI vào KCN tỉnh Hà Nam phân theo ngành nghề lũy kế đến năm 2021 (Nguồn: Cục Thống kê Hà Nam)

STT Ngành nghề Số dự án Tổng vốn đầu tư (Triệu USD)
1 Công nghiệp chế biến, chế tạo, lắp ráp 278 1.344,00
2 Sản xuất đồ trang sức mỹ nghệ 15 55,90
3 Sản xuất hàng may mặc 10 34,00
4 Sản xuất nội thất và vật liệu xây dựng 4 13,49
5 Cho thuê nhà xưởng, kho bãi, thiết bị và VLXD 3 16,00
6 Sản xuất đồ gỗ 2 27,20
7 Sản xuất sữa và cung cấp nước sạch phục vụ SX sữa 2 41,00
8 Nông - lâm - thủy sản 2 18,00
9 Sản xuất đồ chơi trẻ em 1 6,00
10 Các ngành công nghiệp khác thuộc tổng công nghiệp - 2.164,41
Tổng cộng Toàn bộ các ngành 318 3.720,00

Bảng 3: Cơ cấu đối tác đầu tư FDI vào KCN tỉnh Hà Nam phân theo quốc gia/vùng lãnh thổ (Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nam 2020)

STT Đối tác đầu tư Số dự án Tổng vốn đầu tư (Triệu USD) Tỷ trọng vốn (%)
1 Hàn Quốc 140 1.801,80 48,44%
2 Nhật Bản 100 1.170,00 31,45%
3 Đài Loan 18 209,70 5,64%
4 Hoa Kỳ 5 68,60 1,84%
5 Hong Kong 16 65,60 1,76%
6 Hà Lan 2 44,40 1,19%
7 CH Séc + CHLB Đức 1 28,40 0,76%
8 Singapore 2 26,00 0,70%
9 Pháp 1 10,00 0,27%
10 Australia 2 7,80 0,21%
11 Các đối tác khác (bao gồm Trung Quốc,...) 31 287,70 7,73%
Tổng cộng 11 quốc gia và vùng lãnh thổ 318 3.720,00 100,00%

Chương 3: Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam giai đoạn 2020-2025

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp can thiệp chính sách dựa trên thực trạng đã phân tích:

  • Định hướng chiến lược: Đưa công nghiệp tiếp tục là ngành kinh tế động lực; nâng cao chất lượng dự án FDI theo hướng ưu tiên công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, tiết kiệm đất và thân thiện với môi trường; phấn đấu đưa chỉ số PCI của Hà Nam vào top 20 cả nước đến năm 2025.
  • Hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi:
    1. Quy hoạch và chính sách ưu đãi: Xây dựng quy hoạch tổng thể các KCN gắn liền với quy hoạch vùng; điều chỉnh chính sách ưu đãi có trọng tâm, chuyển dịch từ ưu đãi thuế/đất đai đơn thuần sang ưu đãi gắn với chuyển giao công nghệ và bảo vệ môi trường.
    2. Nâng cấp cơ sở hạ tầng KCN: Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tại KCN Thái Hà (giai đoạn 1); nâng cấp đồng bộ mạng lưới giao thông kết nối, hệ thống cấp thoát nước và trạm xử lý nước thải tập trung.
    3. Phát triển công trình phụ trợ và hạ tầng xã hội: Đẩy mạnh xây dựng các khu nhà ở công nhân, nhà ở xã hội, trạm y tế, thiết chế văn hóa và dịch vụ thương mại phụ trợ quanh KCN.
    4. Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư: Chuyển đổi phương thức xúc tiến đầu tư thụ động sang chủ động; tăng cường phối hợp với Trung tâm Xúc tiến đầu tư phía Bắc (Bộ Kế hoạch và Đầu tư); tập trung tiếp cận các tập đoàn đa quốc gia lớn từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ và EU.
    5. Đẩy mạnh cải cách hành chính: Duy trì cơ chế giải quyết thủ tục đầu tư nhanh gọn (cấp GCNĐT dưới 03 ngày); đẩy mạnh ứng dụng dịch vụ công trực tuyến và hải quan điện tử; phát huy hiệu quả đường dây nóng tiếp nhận phản ánh của doanh nghiệp.
    6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Khai thác năng lực đào tạo tại Khu đại học Nam Cao và các trường cao đẳng nghề địa phương; liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp FDI.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về mô hình KCN, bản chất FDI và khung tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút FDI ở cấp độ địa phương.
  • Cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết về thực trạng thu hút FDI tại Hà Nam lũy kế đến năm 2021 với 318 dự án và 3.720 triệu USD vốn đăng ký, tỷ lệ lấp đầy KCN đạt 74,4%, vốn thực hiện lũy kế đạt 2.404,5 triệu USD (chiếm 64,6%).
  • Xác định rõ cơ cấu ngành với sự thống trị của khối công nghiệp chế biến, chế tạo, lắp ráp (chiếm gần 90% tổng vốn) và cơ cấu đối tác tập trung chủ yếu vào khu vực Đông Á (Hàn Quốc chiếm 48,44%, Nhật Bản chiếm 31,45%).

Đóng góp thực tiễn

  • Làm rõ tính hiệu quả của mô hình "10 cam kết" của lãnh đạo tỉnh Hà Nam và cơ chế một cửa liên thông trong việc tạo dựng niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ từ khâu quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, phát triển hạ tầng xã hội (nhà ở công nhân, y tế, giáo dục) đến đào tạo lao động chuyên sâu nhằm nâng cao chất lượng dòng vốn FDI giai đoạn 2020-2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Văn bản dữ liệu gốc tập trung chủ yếu vào các số liệu thống kê vĩ mô cấp tỉnh (vốn đăng ký, số lượng dự án, cơ cấu ngành/đối tác) và chưa phản ánh đầy đủ chuỗi số liệu định lượng chi tiết về đóng góp ngân sách cụ thể, giá trị sản xuất công nghiệp thực tế và doanh thu xuất khẩu của từng năm ở phần đánh giá chi tiết; nghiên cứu mới chỉ tập trung vào phạm vi KCN tập trung, chưa khảo sát các cụm công nghiệp địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá tác động lan tỏa của doanh nghiệp FDI đối với năng suất và năng lực công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) nội địa tại Hà Nam.
    • Nghiên cứu mô hình chuyển đổi các KCN hiện hữu sang mô hình KCN sinh thái và KCN thông minh theo tiêu chuẩn bền vững sau năm 2025.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển; các cán bộ quản lý thuộc ban quản lý các khu công nghiệp hoặc các cơ quan xúc tiến đầu tư cấp tỉnh.
  • Nội dung giá trị nhất: Khung lý luận về các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá thu hút FDI vào KCN; mô hình thực tế về "10 cam kết" hỗ trợ nhà đầu tư và bài học kinh nghiệm phát triển hạ tầng xã hội KCN từ Bắc Ninh và Bình Dương.

Câu hỏi thường gặp

1. Đến năm 2021, quy mô thu hút vốn FDI và tỷ lệ lấp đầy các KCN tại tỉnh Hà Nam đạt mức nào?

Tính đến năm 2021, các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam đã thu hút được 318 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 3.720 triệu USD. Tổng diện tích đất KCN đã cho thuê đạt 1.085,5 ha, tương ứng với tỷ lệ lấp đầy 74,4% trên hệ thống 7/8 KCN đã cơ bản hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật.

2. Quốc gia nào dẫn đầu về số dự án và quy mô vốn FDI tại các KCN tỉnh Hà Nam?

Hàn Quốc là đối tác dẫn đầu cả về số lượng dự án và tổng vốn đầu tư với 140 dự án, đạt 1.801,8 triệu USD (chiếm 48,44% tổng vốn). Nhật Bản đứng ở vị trí thứ hai với 100 dự án và tổng vốn đăng ký 1.170 triệu USD (chiếm 31,45% tổng vốn).

3. Tỷ lệ giải ngân vốn FDI thực hiện tại các KCN tỉnh Hà Nam lũy kế đến năm 2021 đạt bao nhiêu?

Tổng vốn FDI thực hiện lũy kế đến năm 2021 đạt 2.404,5 triệu USD trên tổng số 3.720 triệu USD vốn đăng ký, đạt tỷ lệ giải ngân 64,6%. Trong 318 dự án còn hiệu lực, đã có 281 dự án chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và 37 dự án đang trong giai đoạn triển khai xây dựng.

4. Nội dung cơ bản của "10 cam kết" mà tỉnh Hà Nam áp dụng với các nhà đầu tư nước ngoài là gì?

"10 cam kết" bao gồm: cung cấp điện ổn định 24/24h; bảo đảm hạ tầng và dịch vụ thiết yếu tới chân hàng rào dự án; giải quyết thủ tục hành chính nhanh gọn (thời gian cấp Giấy chứng nhận đầu tư không quá 03 ngày); hỗ trợ đào tạo lao động; giao đất sạch không thu tiền để xây nhà ở công nhân và hạ tầng xã hội; tạo điều kiện tối đa khi mở rộng sản xuất; thực hiện hải quan điện tử nhanh chóng; bảo đảm an ninh trật tự ngoài hàng rào; bảo đảm không xảy ra đình công, bãi công; và duy trì đường dây nóng của Bí thư Tỉnh ủy cùng Chủ tịch UBND tỉnh.

5. Dự án FDI tiêu biểu nào thuộc lĩnh vực công nghệ cao đã được cấp phép tại KCN tỉnh Hà Nam trong bối cảnh dịch bệnh năm 2021?

Năm 2021, KCN Đồng Văn III đã thu hút dự án sản xuất, lắp ráp thiết bị máy tính điện tử của Công ty TNHH Wistron Infocomm (Đài Loan) với tổng vốn đăng ký 273 triệu USD và dự án sản xuất thiết bị truyền thông không dây của Công ty TNHH Neweb Việt Nam với tổng vốn đăng ký 60 triệu USD.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mĩ đã thực hiện đánh giá có hệ thống về công tác thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam giai đoạn 2015-2021. Công trình làm nổi bật những kết quả đạt được về quy mô vốn đăng ký (3.720 triệu USD), tỷ lệ giải ngân (64,6%) và vai trò của các chính sách đột phá như "10 cam kết" cùng cải cách hành chính. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về cơ cấu công nghệ và tính liên kết nội địa, tác giả đã đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thu hút FDI của tỉnh Hà Nam trong giai đoạn 2020-2025.