MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Công ty CP xây dựng Bắc Ninh được thành lập và hoạt động theo giấy phép kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2300108181 đăng ký lần đầu ngày 03 tháng 02 năm 1997 và được đăng ký thay đôi lần 2, ngày 28 thang 06 năm 2010. Công ty CP xây dựng Bắc Ninh hoạt động trong các lĩnh vực xây lắp công trình thủy lợi, giao thông, xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Lập hồ sơ mời thau,tu van đấu thầu công trình thủy lợi, giao thông, xây dung, điện. Xây lắp các công trình cấp thoát nước, xây dựng cảng sông, cảng biển. Dich vụ tư van đầu tư xây dựng nhà ở; môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất v.v Công ty CP xây dựng Bac Ninh có tất cả 14 đội thi công và Phòng tổ chức hành chính, phòng kế hoạch kỹ thuật, phòng tài chính kế toán, có gần 150 cán bộ nhân viên tất cả. Công trình giao thông là công trình thuộc nhóm hạ tầng kỹ thuật tạo tiền đề phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội.
Vốn đầu tư cho xây dựng công trình giao thông chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn ngân sách chi cho xây dựng cơ bản hàng năm. Các công trình giao thông hàng năm đều được cải tạo, sửa chữa nâng cấp để đảm bảo chất lượng, an toàn cho người tham gia giao thông. Bên cạnh những lợi ích mang lại cũng là các nguy cơ tiềm ân ở các công trình giao thông. Thiệt hại sẽ là rất lớn nếu như một con đường vừa được thi công xong nhưng không đảm bảo chất lượng như bị hư hỏng, sụt, lún nên đường.vv gây thiệt hại nặng lề về kinh tế và sự mất an toàn trong tham gia giao thông mà nguyên nhân chính là do quy trình quản lý chất lượng thi công của những công trình này đã không được quan tâm đúng mức.
Bởi vậy, song song với sự phát triển của hệ thống giao thông cần phải nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công công trình. Hiện nay có rất nhiều công trình giao thông đã được xây dựng nhưng do công tác quản lý chất lượng còn yếu kém vi vậy mà công trình không đạt chất lượng sau khi đưa vào sử dụng được thời gian ngăn đã bị hư hỏng nặng làm ảnh hưởng đến nền kinh tế đất nước, tính mạng của con người. Chính vì vậy mà tác giả chọn đề tài “* Tăng cường công tác quản lý chất lượng trong thi công công trình giao thông tại Công ty cỗ phan xây dựng Bắc Ninh ”’ 2. Mục đích của đề tài: Từ việc đánh giá công tác quản lý chất lượng thi công công trình giao thông , đề xuất giải pháp góp phần nâng cao năng lực quản lý chất lượng thi công công trình giao thông do Công ty CP xây dựng Bắc Ninh thực hiện, và nâng cao khả năng quản lý chất lượng thi công của bản thân.
Mục tiêu của đề tài và phạm vi nghiên cứu 3. Mục tiêu của đề tài - Nghiên cứu mô hình quản lý chất lượng trong thi công công trình giao thông BTN - Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý chất lượng trong thi công công trình giao thông BTN của Công ty CP xây Dựng Bắc Ninh - Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công công trình giao thông BTN 3. Phạm vi nghiên cứu. - Lấy công trình đường giao thông loại hình đường giao thông BTN là trọng điểm nghiên cứu chính cho đề tài.
Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập tài liêu và nghiên cứu lý thuyết: Thu thập tài liệu, nghiên cứu về mô hình quản lý chất lượng; - Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Đánh giá mô hình quản lý chất lượng thi công tại Công ty CP xây dựng Bắc Ninh; - Phương pháp tong hợp dữ liệu nghiên cứu: Tổng hợp nghiên cứu đánh giá mô hình quản lý. Đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng trong thi công. Kết quả dự kiến đạt được - Đánh giá chung về các mô hình quản lý chất lượng trong xây dựng công trình giao thông BTN. - Đánh giá thực trạng về quản lý chất lượng trong thi công công trình giao thông BTN của Công ty CP xây Dựng Bắc Ninh.
- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học về công tác quản lý chất lượng thi công công trình đường giao thông BTN mà Công ty CP xây dựng Bắc Ninh đã và đang thực hiện. Vận dụng kết quả nghiên cứu làm tài liệu tham khảo cho công tác quản lý chất lượng thi công công trình giao thông. TONG QUAN VE CÔNG TAC QUAN LY CHAT LƯỢNG XAY DUNG CONG TRINH GIAO THONG 1. Tinh hình phát triển hệ thống giao thông tại Việt Nam 1.
Hệ thống giao thông tại Việt Nam Việt Nam có một hệ thống giao thông vận tải với đầy đủ các phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển và hàng không. Đường bộ: + Tổng chiều dài đường bộ nước ta hiện có trên 258.200 km, trong đó, quốc lộ và cao tốc 18.744 km, chiếm 7,26%; đường tỉnh 23.520 km, chiếm 9,11%; đường huyện 49.823 km, chiếm 19,30%; đường xã 151.187 km, chiếm 58,55%; đường đô thị 8.492 km, chiếm 3,29% và đường chuyên dùng 6. + Hiện có 104 tuyến quốc lộ, 5 đoạn tuyến cao tốc và các tuyến đường do TW quản lý với tong chiều dai 18.744 km; trong đó mặt đường BTN chiếm 62,97%, BTXM chiếm 2,67%, nhựa chiếm 31,7%, cấp phối và đá đăm chiếm 2,66%. + Về tiêu chuẩn kỹ thuật: đường có tiêu chuẩn kỹ thuật cao (cao tốc, cấp I, cấp II) chiếm ty trọng rất thấp chỉ đạt 7,51%.
Tỷ lệ đường đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp III, cấp IV chiếm 77,73%; còn lại đường có tiêu chuân kỹ thuật thấp (cấp V, cấp VI) chiếm tỷ lệ là 14,77%. + Theo quy hoạch, từ nay đến 2020, Việt Nam sẽ xây dựng khoảng 20 đường cao tốc với chiều đài gần 5.900 km, vốn đầu tư trên 50 tỷ USD. Trong thời gian tới hàng loạt các dự án đường cao tốc lớn đã và sẽ được khởi công như Cầu Gié - Ninh Bình - Vinh Hà Nội - Hải Phòng, Nội Bài - Lào Cai ở phía Bắc, TP. Hồ Chí Minh - Trung Lương, TP Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây phía Nam.
Các tuyến đường bộ cao tốc được sắp xếp ưu tiên đầu tư dựa trên nguyên tắc là các tuyến có hiệu quả kinh tế cao (nhu cầu vận tải lớn): các tuyến nằm gần các trung tâm kinh tế - xã hội như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ.Các tuyến đường có khả năng “kích cầu”, tạo đà cho sự phát triển kinh tế xã hội, năm trong các vùng kinh tế trọng điểm, các tuyên đường thuộc 2 hành lang và 1 vành đai kinh tế Việt — Trung. - Đường sắt + Mạng đường sắt Việt Nam có tổng chiều dài 3.530km chính tuyến, 612km đường nhánh và đường ga bao gồm 3 loại khô đường: 1000mm chiếm 85%, khổ đường 1435mm chiếm 6%, khổ đường lồng (1435mm & 1000mm) chiếm 9%. Mật độ đường sắt đạt 7,9 km/1000km2. + Mạng lưới đường sắt phân bố theo 7 trục chính là: Hà Nội - Sài Gòn, Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Đồng Đăng, Hà Nội - Lao Cai, Hà Nội - Quan Triều, Kép - Lưu Xá, Kép - Hạ Long.
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật, kết cầu ha tang đường sắt nước ta còn ở mức thấp và lạc hậu: Binh trắc diện còn nhiều đường cong bán kính nhỏ, độ dốc lớn (Tuyến Thống Nhat imax =17%); cau công đã qua gần 100 năm khai thác, tải trọng nhỏ (P = 14 tấn trục); ham bi phong hóa rò ri nước; thông tin - tín hiệu chạy tau lạc hậu và chưa đồng bộ, hành lang an toàn giao thông đường sắt nhiều đoạn bị xâm hại nghiêm trọng. - Đường thủy nội địa + Hiện nay toàn quốc có khoảng 2.360 sông, kênh, với tổng chiều dài 41.900 Km, mật độ sông bình quân là 0,127 Km/Km2; 0,59Km/1. Hiện nay mới khai thắc vận tải được 15.500km (chiếm 36% ) và đã đưa vào quản lý 8. Riêng ở khu vực đồng bằng sông Hồng và đồng bang sông Cửu Long mật độ là 0,2-0,4km/km2, vào loại cao nhất so với các nước trên thế gIỚI; + Cảng, bến: Hiện tại toàn quốc có 108 cảng, bến thủy nội địa, các cảng này năm rải rác trên các sông kênh chính.
- Đường biển + Với hơn 3.260 km bờ biển, Việt Nam có một tiềm năng về phát triển cảng biển. Hệ thong cảng biển Việt Nam hiện có 37 cảng biến, với 166 bến cảng, 350 cầu cảng, tong chiều dài khoảng 45.000m cầu cảng, năng lực thông qua khoảng 350 — 370 triệu tân/năm (sản lượng 2011 là 290 triệu tấn). Đã hình thành các cụm cảng, có cảng cho tàu có trọng tải lớn tới 100.000T, cảng chuyên container. Đang triển khai xây dựng cảng cửa ngõ quốc tế tại các vùng kinh tế trọng điểm và các cảng bến tại các khu vực khác.
- Giao thông đô thị: + Trong thời gian vừa qua, tại các đô thị lớn hệ thống kết cau hạ tầng giao thông đô thị đã được đâu tư cai tạo, nâng cap và xây dựng mới, góp phân giảm un tac giao thông, tạo ra 4 những thay đỗi đáng kế cảnh quan d tị và đang dẫn hinh thành mạng lưới giao thông theo quyhoạh ~ Giao thông nông thôn “HTéng số đường giao thông nông thôn (tính đường huyện và đường xã) hiện nay là 195.840 km, chiếm 77,50% tổng số đường bộ ở nước ta. Các uyến đường giao thông nông thôn đã từng bước được edi tạo, nâng cấp bằng nguồn ngân sich dia phương, hỗ trợ từ ngân sich Trung ương, vẫn ODA và đóng góp của nhân dân 1. Những thành tựu về kết cấu hạ ting giao thông = Trong các năm qua, hệ thống kết cấu a ting giao thông nước ta hít iễn theo chiều hướng khá tích cực: mở rộng về quy mô, nâng cao về chat lượng. Các tuyển giao thông đường bộ, đường thuỷ nội dia, đường sắt chính yếu được đầu te nâng cấp kết hợp ting cường công tie quản lý bảo t nâng cao đáng ké năng lực thông.
Mật độ đường bộ tăng 0,66Km/KmẺ năm 2001 lên tới 077Km/KmẺ. Hệ thông cảng biển và cảng hing không từng bước được mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới đáp ứng tốc độ tăng trưởng vận tải bình quân tăng trên 10%/năm. NI công trình quan trọng cấp. thiết phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đắt nước như: Đường bộ cao tbe tại các vùng kinh tế trọng điểm, trục Bắc Nam, đường vanh đai đô thị, cảng hang không quốc tế, công biển lớn đã và đang triển khai xây đựng.