Chương 1. Cơ sở í uận và thực tiễn của vấn đề tạo hứng thú học tập cho HS yếu kém Chương 2. Tạo hứng thú học tập cho HS yếu kém trong dạy học chương Oxi- Lưu huỳnh, hóa học 10 trung học phổ thông Chương 3. Thực nghiệm sư phạm Kết uận Tài iệu tham khảo Phụ ục 5 z Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH YẾU KÉM 1.
Cơ sở khoa học 1. Lý thuyết vùng phát triển gần Vưgotski[12] Quan điểm của Vưgotski L.X (1896– 1934) và nhiều nhà giáo dục đương thời “dạy học là quá trình tương tác giữa hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS”. Trong quá trình tương tác đó, GV à chủ thể của hoạt động dạy, HS à chủ thể của hoạt động học. Ông cho rằng, chỉ quan tâm đến trình độ phát triển hiện tại của người học thì chưa đủ, đối với giáo dục mà nói, trình độ phát triển tiềm năng mới là quan trọng.
Giáo dục tốt là phải nhằm vào tiềm năng của người học, nhằm vào “Vùng phát triển lân cận” , phải dẫn d t người học phát triển tiềm năng. Thuyết “Vùng phát triển lân cận” nhấn mạnh vai trò hướng dẫn của giáo viên (hoặc nh ng người có kiến thức và kinh nghiệm nhiều hơn) với người học và nhiệm vụ tìm cách truyền đạt ại các kiến thức và kinh nghiệm này cho người học. Ông cũng đưa ra một khái niệm quan trọng trong thuyết này gọi là “giàn giáo” (scaffolding), được hiểu như là một cấu trúc giá đỡ (đây là một hình ảnh tượng trưng cho nh ng hỗ trợ xuyên suốt quá trình học) được xây dựng bởi giáo viên, các chi tiết của giàn giáo sẽ được tháo bỏ từ từ (việc hỗ trợ sẽ được hạn chế dần) khi nó không còn cần thiết, cho đến khi hoàn toàn dỡ bỏ. “Lý thuyết về vùng phát triển gần” của Vưgotski cho rằng, chỗ tốt nhất của sự phát triển của trẻ em à vùng phát triển gần.
Vùng đó à khoảng cách gi a trình độ hiện tại của HS và trình độ phát triển cao hơn cần vươn tới. Nói một cách hình ảnh à chỗ trống gi a nơi mà con người phải giải quyết vấn đề đang đứng và nơi mà họ phải đạt đến và có thể thực hiện được với sự cố g ng nỗ ực của bản thân dưới sự giúp đỡ của người ớn hay của nh ng người ngang hàng nhưng có khả năng hơn một chút. Không có con đường ogic để vượt qua chỗ trống đó, nhưng hoàn toàn có khả năng thu hẹp chỗ trống đó đến mức thích hợp để mỗi người có thể thực hiện một bước nhảy vượt qua được. Tuy nhiên, cũng phải dũng cảm tự ực thực hiện một số ần (có thể thất bại) sau đó mới có kinh nghiệm thực hiện được mau ẹ, v ng ch c hơn, thực hiện nh ng bước nhảy xa hơn.
Đó à thực chất của việc rèn uyện phong cách học tập sáng tạo”. 6 z Cách tốt nhất để hình thành và phát triển năng ực nhận thức, năng ực sáng tạo của HS à đặt họ vào vị trí chủ thể hoạt động nhận thức, thông qua hoạt động tự ực, tự giác, tích cực của bản thân mà chiếm ĩnh kiến thức, phát triển năng ực sáng tạo và hình thành quan điểm đạo đức. Trong giảng dạy, giáo viên ban đầu có thể hỗ trợ cho HS bằng cách huấn uyện họ từng bước trong suốt quá trình diễn ra một hoạt động học tập. Sau đó, giáo viên từ từ hạn chế bớt các hỗ trợ, như chỉ cung cấp đề cương hoặc hướng dẫn ng n gọn về cách thức tiến hành.
Cuối cùng, HS sẽ tự phát triển và thực hiện các nhiệm vụ của mình một cách độc ập. Từ khi ra đời cho đến nay, học thuyết của Vưgotski đã có ảnh hưởng sâu s c đến quá trình giảng dạy nói chung và giảng dạy môn Hóa học nói riêng. Trong quá trình giảng dạy, giáo viên phải tìm cách mở rộng Vùng phát triển lân cận của HS, bằng cách tăng dần độ khó trong nh ng nhiệm vụ giao cho HS, đồng thời tìm cách truyền đạt kiến thức, kỹ năng mới cho HS. Về phần HS, trong quá trình học, người học sẽ học tập kiến thức kinh nghiệm từ giáo viên và nh ng người có kinh nghiệm nhiều hơn để có thể nâng cao và phát triển trình độ của bản thân.
Thuyết hành vi [12] Đầu nh ng năm 60, Bandura đã nêu giả thuyết về Thuyết hành vi của mình, trong đó ngay từ đầu ông đã xác định à Thuyết hành vi xã hội, sau này gọi à Thuyết nhận thức xã hội. Thuyết nhận thức xã hội có nghĩa à nghiên cứu hành vi ở cấp độ hình thành và thay đổi trong nh ng tình huống xã hội. cách tiếp cận cơ bản của Bandura dựa vào Thuyết hành vi. Sự phát triển nhân cách Thuyết nhận thức xã hội của Bandura cho thấy nhân cách con người à có sự thay đổi về chất và ông cũng nhấn mạnh tính iên tục của sự phát triển, con người uôn uôn học tập và phát triển qua tất cả các giai đoạn.
Ông xem xét nhân cách dưới dạng một khuôn mẫu phức tạp của nh ng ảnh hưởng qua ại iên tục của cá thể, hành vi và tình huống. Học từ quan sát hay rập khuôn. Theo ông, sự phát triển nhân cách chính à sự phát triển của hành vi. Hành vi được phát triển thông qua quá trình quan sát, mô hình hóa và b t chước.
Bandura cho rằng các nhà hành vi truyền thống đã xem xét không đúng mức ảnh hưởng mạnh mẽ mà mô hình hoá và b t chước đối với việc hình thành hành vi của con người. Tầm quan trọng của mô hình được thấy trong cách giải thích của Bandura về cái gì đã xảy ra như à kết quả quan sát 7 z người khác. Người quan sát có thể thu được các phản ứng mới. Thuyết kết nối [12] Thuyết kết nối (Connectivism): Thuyết học tập này xác định học tập à một quá trình tạo ra nh ng kết nối và xây dựng mạng ưới bằng các kết nối (connection) và nút (node).
Việc học được xem như à sự kết nối các nút kiến thức có sẵn và các nút kiến thức mới tạo ra một mạng ưới. Tạo các kết nối à phần then chốt trong một mạng ưới. Các kết nối này có thể mạnh ên nhờ các nút bao gồm các yếu tố như động ực, tình cảm, tính cấu trúc, sự ôgic và trải nghiệm. Việc học à do người học tự thiết kế (tạo các kết nối), vì vậy người dạy cần không nhấn mạnh đến vai trò trình bày thông tin, mà chính họ sẽ phát triển khả năng của người học để vận hành thông tin.
Thông tin không còn được trình bày theo hướng đường thẳng, mà chính người học được cung cấp một số công cụ để có thể tạo ra con đường học tập của mình. Hứng thú và hứng thú học tập [12] 1. Khái niệm hứng thú và hứng thú học tập - Theo Từ điển Tiếng Việt: “Hứng thú à biểu hiện của một nhu cầu, àm cho chủ thể tìm cách thỏa mãn, tạo ra khoái cảm, thích thú và huy động sinh ực để cố g ng thực hiện” và “ Hứng thú à sự ham thích”. Daparogiet “Hứng thú à khuynh hướng của sự chú ý tới nh ng đối tượng nhất định, à nguyện vọng tìm hiểu chúng càng tỉ mỉ càng hay”.
Gôđơn coi “Hứng thú à sự kết hợp độc đáo của các quá trình tình cảm - ý chí và các quá trình trí tuệ, khiến cho tính tích cực nhận thức và hoạt động của con người được nâng cao”. Côvaliôv định nghĩa: “Hứng thú à thái độ đặc thù của cá nhân đối với một đối tượng nào đó, do ý nghĩa của nó trong đời sống và sự hấp dẫn về tình cảm của nó”. 8 z - Tâm ý học hiện đại: “Hứng thú là thái độ lựa chọn đặc biệt của cá nhân đối với một đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại xúc cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động". Trong uận văn này, chúng tôi ựa chọn định nghĩa: “Hứng thú là thái độ lựa chọn đặc biệt của cá nhân đối với một đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại xúc cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động" và khái niệm : “Hứng thú là sự ham thích" àm cơ sở ý uận cho đề tài nghiên cứu.
Khái niệm hứng thú học tập Từ định nghĩa về hứng thú của tâm í học hiện đại, chúng tôi hiểu hứng thú học tập là sự ham thích của HS đối với một môn học nào đó, do thấy được ý nghĩa của môn học này đối với cuộc sống và đối với bản thân, đem lại sự hấp dẫn, lôi cuốn trong quá trình học tập bộ môn và kích thích HS hoạt động tích cực hơn. Có hai oại hứng thú trong học tập : Hứng thú trực tiếp trong học tập à hứng thú đối với nội dung tri thức, quá trình học tập, và nh ng phương pháp tiếp thu, vận dụng nh ng tri thức đó. Như vậy, hứng thú trực tiếp được hình thành dựa trên sự say mê của HS đối với môn học, cũng như cách thức chiếm ĩnh các tri thức và vận dụng tri thức đó. Hứng thú gián tiếp trong học tập à hứng thú đối với nh ng yếu tố tác động bên ngoài như được GV khen thưởng, được điểm cộng, đạt điểm cao trong học tập, GV giảng vui, dễ hiểu, do ảnh hưởng của bạn bè … và sẽ biến mất khi nh ng yếu tố này không còn n a.
Hứng thú gián tiếp xuất hiện theo phản ứng có thể rất mạnh nhưng cũng thường ng n ngủi. Biểu hiện của hứng thú - Biểu hiện về mặt xúc cảm: HS có xúc cảm tích cực (yêu thích, say mê,.) đối với môn học như có niềm vui trong quá trình ĩnh hội kiến thức, mong chờ tiết học và uyến tiếc khi tiết học kết thúc, … - Biểu hiện về mặt nhận thức: HS nhận thức đầy đủ, rõ ràng nh ng nguyên nhân của sự yêu thích môn học như nội dung môn học hấp dẫn, phương pháp khám phá kiến thức hấp dẫn, vai trò của môn học có ý nghĩa trong cuộc sống, … - Biểu hiện về mặt hành động: HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo không chỉ trong giờ ên ớp mà còn ở cả ngoài ớp hàng ngày, như: + Trong giờ ên ớp: Say mê học tập, chăm chú nghe giảng.