Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nền kinh tế trong nước đã hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông hàng hóa xuất nhập khẩu nhưng đồng thời cũng làm gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các đơn vị cung cấp dịch vụ logistics và vận tải biển. Thành phố Hải Phòng với hệ thống luồng lạch, bến cảng tự nhiên là đầu mối giao thương hàng hải trọng yếu của khu vực phía Bắc. Trong bối cảnh nhiều cảng biển mới được đầu tư xây dựng và các cảng truyền thống không ngừng mở rộng công suất, việc ứng dụng các công cụ quản trị marketing nhằm định vị thương hiệu, thu hút khách hàng và nâng cao hiệu quả khai thác trở thành nhiệm vụ thiết yếu đối với các doanh nghiệp cảng biển.
Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải là đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Gemadept, được đầu tư xây dựng từ đầu năm 2008 và chính thức đi vào vận hành từ năm 2009. Là một doanh nghiệp cảng biển có vốn đầu tư lớn nhưng tuổi đời còn non trẻ so với các cảng lâu năm trong khu vực, Cảng Nam Hải đứng trước yêu cầu phải tối ưu hóa năng lực xếp dỡ, gia tăng thị phần và nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư. Xuất phát từ thực tế này, tác giả Phạm Thị Miển đã lựa chọn nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải" (ngành Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng, năm 2017).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về marketing, quản trị marketing và hệ thống marketing hỗn hợp (Marketing-Mix) trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cùng công tác marketing tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải giai đoạn 2015 – 2016; làm rõ các yếu tố môi trường kinh doanh và thực trạng các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến.
- Đề xuất một số giải pháp marketing cụ thể và khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và các giải pháp marketing trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải (trụ sở tại số 201 đường Ngô Quyền, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
- Thời gian nghiên cứu: Khóa luận tập trung khai thác và phân tích số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính trong 2 năm 2015 và 2016; các số liệu thống kê vĩ mô cập nhật đến hết năm 2016; đề tài hoàn thành năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quan điểm và giáo trình marketing chuẩn tắc trong quản trị kinh doanh:
- Khái niệm và bản chất marketing: Trích dẫn định nghĩa của Philip Kotler, Viện Nghiên cứu Marketing Anh và Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), nhấn mạnh marketing là tiến trình quản trị kết nối doanh nghiệp với thị trường, lấy nhu cầu khách hàng làm trung tâm.
- Quá trình quản trị marketing: Vận dụng mô hình tiến trình marketing 5 bước theo giáo trình của PGS.PTS. Trần Minh Đạo (Đại học Kinh tế Quốc dân), bao gồm: (1) Phân tích cơ hội marketing; (2) Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu; (3) Thiết lập chiến lược marketing; (4) Hoạch định chương trình marketing; (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động marketing.
- Ba chiến lược đáp ứng thị trường: Marketing không phân biệt, marketing phân biệt và marketing tập trung.
- Hệ thống Marketing-Mix (4P và 4C): Khóa luận đối chiếu mô hình 4P của E. Jerome McCarthy (Sản phẩm - Product, Giá cả - Price, Phân phối - Place, Xúc tiến - Promotion) tương ứng với mô hình 4C dưới góc nhìn khách hàng (Giải pháp khách hàng - Customer Solution, Chi phí khách hàng - Customer Cost, Thuận tiện - Convenience, Truyền thông - Communication); đồng thời điểm qua danh mục 12 công cụ marketing hỗn hợp của Neil Borden.
- Lý thuyết cấu thành và chu kỳ sống của sản phẩm: Mô hình 3 cấp độ cấu thành đơn vị sản phẩm (sản phẩm theo ý tưởng/lợi ích cốt lõi, sản phẩm hiện thực, sản phẩm bổ sung) và 5 cấp độ mở rộng; chu kỳ sống của sản phẩm qua 4 giai đoạn (tung ra thị trường, phát triển, sung mãn, suy thoái).
- Lý thuyết định giá và kênh phân phối: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá bên trong và bên ngoài doanh nghiệp; tiến trình xác định mức giá ban đầu gồm 6 bước; các phương pháp định giá (cộng lãi vào chi phí, lợi nhuận mục tiêu, theo cảm nhận của khách hàng, theo mức hiện hành, đấu thầu); cấu trúc kênh phân phối từ kênh không cấp (trực tiếp) đến kênh 1, 2, 3 cấp và các dòng chảy trong kênh.
- Lý thuyết xúc tiến hỗn hợp: Mô hình truyền thông 9 yếu tố (người gửi, mã hóa, thông điệp, phương tiện truyền thông, giải mã, người nhận, phản ứng đáp lại, liên hệ ngược, nhiễu); 5 công cụ xúc tiến cơ bản gồm quảng cáo, marketing trực tiếp, kích thích tiêu thụ (khuyến mại), quan hệ công chúng & tuyên truyền, bán hàng trực tiếp.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Kế thừa có chọn lọc các lý thuyết quản trị marketing doanh nghiệp.
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh số liệu: Thu thập, tổng hợp và tính toán tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp qua 2 năm 2015 và 2016.
- Phương pháp phân tích môi trường ngành và môi trường cạnh tranh: Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô (kim ngạch xuất nhập khẩu, hệ thống cảng biển toàn quốc) và môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ tiềm tàng, nhà cung ứng nguyên liệu/dầu).
Nguồn dữ liệu sử dụng trong văn bản:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ năm 2015 và năm 2016 của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải.
- Số liệu thống kê thương mại xuất nhập khẩu năm 2016 của Tổng cục Hải quan Việt Nam.
- Dữ liệu quy hoạch và hiện trạng phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận nền tảng về marketing phục vụ cho việc đánh giá thực trạng ở chương sau. Tác giả làm rõ vai trò của marketing như một trong bốn chức năng cốt lõi của doanh nghiệp (bên cạnh sản xuất, tài chính và quản trị nhân sự). Marketing giúp doanh nghiệp trả lời các câu hỏi căn bản về thị trường: khách hàng là ai, họ cần gì, sản phẩm có ưu/nhược điểm gì, định giá ra sao, kênh phân phối và phương thức truyền thông nào là tối ưu.
Tác giả phân tích chi tiết sơ đồ quá trình marketing 5 bước và các chiến lược bao phủ thị trường. Về Marketing-Mix, chương 1 đi sâu vào 4 chính sách:
- Chính sách sản phẩm: Phân loại hàng hóa theo thời hạn sử dụng, thói quen tiêu dùng và tư liệu sản xuất; phân tích đặc điểm 4 giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm và các chiến lược danh mục sản phẩm.
- Chính sách giá cả: Khảo sát các yếu tố chi phối (mục tiêu định giá, chi phí sản xuất, độ co giãn của cầu, phản ứng của đối thủ, điều tiết của chính phủ); quy trình định giá 6 bước và các chiến lược giá điển hình như giá hớt váng, giá thâm nhập, giá theo chi phí vận chuyển (theo địa điểm, theo vùng, giao đồng loạt, giá vận chuyển hấp dẫn), chính sách hạ giá và chiết khấu.
- Chính sách kênh phân phối: Vai trò giảm thiểu số lần tiếp xúc giao dịch của trung gian; cấu trúc 4 cấp độ kênh; 5 dòng chảy vận động trong kênh (vận chuyển, sở hữu, thanh toán, xúc tiến, thông tin); 3 phương thức phân phối (rộng rãi, duy nhất, chọn lọc).
- Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Bản chất truyền tin thuyết phục người mua; mô hình quá trình truyền thông và đặc điểm của 5 công cụ xúc tiến.
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về doanh nghiệp, năng lực khai thác và thực trạng triển khai marketing:
- Tổng quan doanh nghiệp: Cảng Nam Hải thuộc Tập đoàn Gemadept (tập đoàn thành lập năm 1990, cổ phần hóa năm 1993, niêm yết năm 2002). Cảng Nam Hải được triển khai đầu năm 2008 với số vốn điều lệ 300 tỷ đồng, chính thức đón chuyến tàu container đầu tiên vào ngày 29/02/2009. Cảng đặt tại số 201 Ngô Quyền, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, Hải Phòng, có năng lực tiếp nhận 5 chuyến tàu container mỗi tuần. Bộ máy quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, Trung tâm điều hành 24/7, Tổ thủ tục, Tổ cước/thu ngân, Kế hoạch khai thác, Trực ban điều độ, Số liệu - báo cáo, Chỉ đạo tàu, Điều độ bãi cùng các phòng chức năng (Kế toán, Kỹ thuật, Tổ chức nhân sự - tiền lương, Marketing...).
- Cơ sở vật chất và danh mục dịch vụ:
- Hạ tầng: Cầu bến có tổng chiều dài 450m + 150m (3 cầu), trong đó Cầu 1 (NPH) dài 150m tiếp nhận tàu 2.000 TEUS; kho hàng diện tích 10.000 m2 (trang bị 3 xe nâng forklift, 3 reach stacker, 2.000 tấm đệm lót tiêu chuẩn, 6 camera CCTV); bãi rỗng và ICD diện tích 100.000 TEUS.
- Thiết bị: 2 cẩu bờ Tukan (sức nâng 40 tấn, tầm với 8-32m, công suất 25 moves/giờ); 2 cẩu giàn QC (40 tấn, tầm với 12 rows, công suất 30 moves/giờ); 3 cẩu bờ Liebherr (40 tấn, tầm với 8-32m, công suất 15 moves/giờ); 10 xe nâng rỗng Kalmar/Fantuzzi (sức nâng 7 tấn); 20 xe nâng hàng Terex (sức nâng 45 tấn); 10 xe đóng rút hàng (2,5-2,8 tấn); 3 tàu lai dắt (công suất 500-1.300 Hp).
- Sản phẩm dịch vụ: Dịch vụ xếp dỡ hàng ngoài container (hàng bách hóa, ô tô, hàng rời) và xếp dỡ container; xếp dỡ bằng cần cẩu nổi P10 và P11; dịch vụ lưu kho bãi (hàng bách hóa, container thường, container lạnh, bãi ngoại quan, kho CFS); dịch vụ chuyển tải đường thủy (Bến Gót, Hạ Long về Nam Hải); dịch vụ logistics, hải quan, cân hàng, hoa tiêu, vệ sinh/sửa chữa container.
- Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 – 2016:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2015 (Triệu VNĐ) |
Năm 2016 (Triệu VNĐ) |
So sánh 2016/2015 (%) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
293.188 |
366.462 |
+24,8% (+73.274) |
| Doanh thu thuần |
293.188 |
364.446 |
- |
| Giá vốn hàng bán |
162.797 |
195.482 |
+20,3% (+32.685) |
| Lợi nhuận gộp |
130.391 |
168.964 |
+29,6% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
24.168 |
31.865 |
+31,8% |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
96.536 |
124.789 |
+29,3% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
96.084 |
123.957 |
+29,0% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
96.084 |
123.957 |
+29,0% |
Ghi chú: Tốc độ tăng doanh thu (24,8%) cao hơn tốc độ tăng giá vốn (20,3%), giúp tỷ suất lợi nhuận năm 2016 tăng trưởng so với năm 2015.
- Thực trạng môi trường và công tác Marketing:
- Môi trường vĩ mô: Kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước năm 2016 đạt 298,24 tỷ USD (tăng 12,9%), xuất siêu 2,14 tỷ USD; khối FDI đạt 178,18 tỷ USD; hệ thống cảng biển toàn quốc có 49 cảng (166 bến cảng); thành phố Hải Phòng có hơn 2.000 doanh nghiệp cổ phần và TNHH.
- Khách hàng: Chia làm 2 nhóm gồm khách hàng nước ngoài (chiếm 30% tổng số khách hàng, thanh toán nhanh, hợp đồng chặt chẽ) và khách hàng trong nước (chiếm 70%, hợp đồng linh hoạt nhưng thời gian giải phóng hàng và thanh toán tiền còn chậm).
- Cạnh tranh: Đối thủ trực tiếp là Cảng Hải Phòng (gồm các chi nhánh Hoàng Diệu, Chùa Vẽ, Tân Cảng, Bạch Đằng), Cảng VIP Green (Cảng Xanh Vip Đình Vũ), Cảng Vật Cách, Cảng Thủy Sản. Đối thủ tiềm tàng là Cảng quốc tế Lạch Huyện (dự kiến khai thác giai đoạn 1 từ năm 2017 làm thay đổi luồng tàu feeder tại khu vực Đình Vũ).
- Nhà cung ứng: Giá dầu nhiên liệu biến động mạnh; đợt tăng giá dầu tháng 7/2012 (tăng 5%) đã đẩy chi phí xếp dỡ, vận tải tăng trực tiếp 2 - 3%.
- Hoạt động marketing thực tế: Công ty áp dụng chính sách ưu đãi cước cho khách hàng có sản lượng lớn hoặc quan hệ hợp tác lâu dài; tổ chức hội nghị tri ân khách hàng vào ngày 06/01/2014; hoạt động quảng bá chủ yếu qua phát catalog, đăng tải thông tin đặt hàng trên mạng internet.
- Hạn chế của công tác marketing: Doanh nghiệp chưa xây dựng được chiến lược marketing dài hạn; công tác nghiên cứu, dự báo thị trường còn yếu; chưa có kế hoạch tiếp cận khách hàng bài bản; bộ máy marketing chưa vận hành chuyên sâu và trình độ nhân sự khai thác chưa bắt kịp yêu cầu thị trường.
Chương 3: Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng ở chương 2, khóa luận xây dựng các định hướng giải pháp marketing đồng bộ:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm - dịch vụ: Khai thác phân khúc hàng bách hóa tổng hợp, hàng rời mà các cảng lớn có xu hướng bỏ qua để tập trung làm hàng container; nâng cấp chất lượng quy trình xếp dỡ, rút ngắn thời gian giải phóng tàu; phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng như lưu kho ngoại quan, kho CFS, kiểm tra kỹ thuật PTI cho container lạnh và dịch vụ logistics trọn gói.
- Nhóm giải pháp chính sách giá cước: Xây dựng biểu cước linh hoạt theo từng nhóm đối tượng; áp dụng chính sách chiết khấu khối lượng cho các hãng tàu có tần suất cập bến cao; áp dụng giá ưu đãi có thời hạn cho các tuyến dịch vụ mới mở để thu hút luồng hàng; hoàn thiện phương thức thanh toán thu ngay và thu sau nhằm hạn chế nợ đọng.
- Nhóm giải pháp chính sách phân phối: Tăng cường liên kết dọc với hệ thống logistics của Tập đoàn Gemadept; đẩy mạnh hợp tác với các đại lý giao nhận (forwarder), công ty vận tải bộ và hệ thống cảng cạn ICD/Depot trong vùng hậu phương để tạo dòng hàng ổn định.
- Nhóm giải pháp chính sách xúc tiến hỗn hợp: Đổi mới công tác quảng bá, nâng cấp cổng thông tin điện tử phục vụ tra cứu lịch trình tàu và tình trạng container; đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp tới các văn phòng đại diện hãng tàu quốc tế; duy trì việc tổ chức hội nghị khách hàng thường niên để thu nhận phản hồi.
- Nhóm giải pháp về tổ chức và nhân sự marketing: Kiện toàn tổ chức phòng Marketing độc lập hoặc tăng cường chức năng cho bộ phận thương vụ - kinh doanh; tổ chức đào tạo nghiệp vụ tiếp thị, kỹ năng đàm phán hợp đồng và ngoại ngữ cho đội ngũ nhân viên trực tiếp giao dịch với khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích từ dữ liệu văn bản cho thấy:
- Đánh giá được sự tăng trưởng tài chính của Cảng Nam Hải trong năm 2016: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 366.462 triệu đồng (tăng 24,8% so với mức 293.188 triệu đồng năm 2015); lợi nhuận sau thuế đạt 123.957 triệu đồng (tăng 29,0% so với năm 2015). Điều này phản ánh năng lực tiếp nhận tàu và khai thác cầu bến đã từng bước đi vào ổn định.
- Xác định rõ cơ cấu khách hàng của cảng: Nhóm khách hàng trong nước chiếm 70% tổng lượng khách hàng, nhóm khách hàng nước ngoài chiếm 30%, từ đó định vị rõ ràng các yêu cầu khác biệt về tiến độ giải phóng hàng và điều khoản thanh toán hợp đồng.
- Chỉ ra những điểm nghẽn then chốt trong hoạt động marketing: Mặc dù sở hữu hạ tầng hiện đại (cầu bến tiếp nhận tàu 2.000 TEUS, hệ thống cẩu bờ Tukan, QC và bãi ICD 100.000 TEUS), doanh nghiệp vẫn vận hành marketing ở mức độ thụ động, thiếu chiến lược dài hạn và chưa có bộ phận chuyên trách mạnh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp Marketing-Mix gắn liền với điều kiện thực tế của một cảng trực thuộc tập đoàn logistics (Gemadept), khai thác thị trường ngách bên cạnh thế mạnh xếp dỡ container cốt lõi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi số liệu tài chính nội bộ mới chỉ dừng lại ở việc so sánh 2 năm liên tiếp (2015 và 2016), chưa bao quát được chuỗi dữ liệu dài hạn để đánh giá xu hướng biến động qua các chu kỳ kinh tế.
- Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và quan sát thực tế tại doanh nghiệp; chưa tiến hành khảo sát định lượng diện rộng về mức độ thỏa mãn của các hãng tàu và chủ hàng thông qua bảng hỏi.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu định lượng về mức độ hài lòng và lòng trung thành của khách hàng sử dụng dịch vụ cảng biển tại Hải Phòng.
- Đánh giá tác động cạnh tranh sâu rộng khi Cảng quốc tế Lạch Huyện đi vào khai thác đối với các cảng nằm sâu phía trong sông như Cảng Nam Hải, từ đó điều chỉnh chiến lược gom hàng và chuyển tải đường thủy.
Giá trị tham khảo
- Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kinh tế vận tải biển và Logistics khi nghiên cứu về đề tài quản trị marketing trong doanh nghiệp dịch vụ hạ tầng cảng biển.
- Nội dung phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy khai thác cảng (Trung tâm điều hành 24/7, Kế hoạch khai thác, Điều độ bãi, Chỉ đạo tàu) và hệ thống trang thiết bị xếp dỡ (cẩu giàn QC, cẩu Tukan, xe nâng reach stacker) tại Chương 2 là nguồn tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu về mô hình tổ chức vận hành cảng biển thực tế tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải được thành lập vào thời gian nào và có số vốn điều lệ ban đầu là bao nhiêu?
Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải (trực thuộc Tập đoàn Gemadept) được triển khai đầu năm 2008 với số vốn điều lệ 300 tỷ đồng và chính thức đón chuyến tàu container đầu tiên vào ngày 29/02/2009.
2. Năng lực tiếp nhận tàu và cơ sở hạ tầng cầu bến của Cảng Nam Hải được ghi nhận như thế nào?
Cảng có tổng chiều dài cầu bến là 450m + 150m (3 cầu), trong đó Cầu 1 (NPH) dài 150m có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải 2.000 TEUS; diện tích kho 10.000 m2; bãi rỗng và ICD đạt 100.000 TEUS; năng lực tiếp nhận đạt 5 chuyến tàu container mỗi tuần.
3. Cơ cấu khách hàng của Cảng Nam Hải có đặc điểm tỷ lệ như thế nào?
Khách hàng của công ty được phân thành hai nhóm: Khách hàng trong nước chiếm 70% tổng số khách hàng (điều khoản hợp đồng thoải mái nhưng tiến độ bốc xếp và thanh toán hay chậm trễ); khách hàng nước ngoài chiếm 30% (thanh toán và làm hàng nhanh nhưng yêu cầu hợp đồng rất chặt chẽ và gặp rào cản bất đồng ngôn ngữ).
4. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của Cảng Nam Hải biến động ra sao giữa năm 2015 và 2016?
Năm 2015, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 293.188 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 96.084 triệu đồng. Năm 2016, doanh thu tăng lên 366.462 triệu đồng (tăng 24,8%), lợi nhuận sau thuế đạt 123.957 triệu đồng (tăng 29,0%).
5. Doanh nghiệp phải đối mặt với những đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm tàng nào tại khu vực Hải Phòng?
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp gồm các đơn vị thuộc Cảng Hải Phòng (Hoàng Diệu, Chùa Vẽ, Tân Cảng, Bạch Đằng), Cảng Xanh Vip (Đình Vũ), Cảng Vật Cách, Cảng Thủy Sản. Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là Cảng quốc tế Lạch Huyện giai đoạn 1 (dự kiến vận hành từ năm 2017).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Miển đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị marketing và tiến trình Marketing-Mix áp dụng trong doanh nghiệp. Dựa trên dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2016, tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động khai thác, năng lực tài chính và những bất cập trong công tác xúc tiến, tiếp cận thị trường của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện 4 chính sách marketing hỗn hợp nhằm giúp doanh nghiệp phát huy năng lực hạ tầng sẵn có và duy trì tăng trưởng trong môi trường cạnh tranh cảng biển tại Hải Phòng.