Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển và hội nhập kinh tế của Việt Nam, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ vị trí then chốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc tạo ra giá trị sản xuất, cung ứng sản phẩm và giải quyết việc làm cho lực lượng lao động. Do đặc thù quy mô sản xuất nhỏ và vòng quay vốn nhanh, các DNVVN thường xuyên đối mặt với tình trạng thiếu hụt vốn lưu động phục vụ chu kỳ sản xuất kinh doanh. Nhu cầu tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng, đặc biệt là các khoản vay ngắn hạn (thời hạn dưới 12 tháng), trở thành điều kiện thiết yếu để duy trì tính liên tục của chu trình vận hành.

Hoạt động tín dụng ngân hàng và sự tồn tại của doanh nghiệp có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau. Trong khóa luận, tác giả dẫn nhận định của chuyên gia tài chính TS. Nguyễn Trí Hiếu: 80% vốn của nền kinh tế dựa vào vốn vay ngân hàng và 80% sức sống của ngân hàng dựa vào hoạt động cho vay, chủ yếu là cho vay doanh nghiệp.

Về bối cảnh thực tế tại đơn vị khảo sát, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Nhơn Trạch đóng trên địa bàn tập trung 9 khu công nghiệp trọng điểm của huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Nơi đây sở hữu vị trí kết nối giữa Thành phố Hồ Chí Minh với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Bình Thuận, đón đầu các dự án hạ tầng lớn như dự án sân bay quốc tế Long Thành và dự án cầu Cát Lái. Mặc dù số lượng doanh nghiệp thành lập mới gia tăng, cơ cấu cấp tín dụng tại chi nhánh trong giai đoạn 2019 - 2021 lại tập trung phần lớn vào nhóm khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), trong khi tỷ trọng cấp tín dụng cho khối DNVVN trong nước còn thấp và bộc lộ một số khó khăn. Từ thực tiễn đó, tác giả Bùi Thị Kim Cúc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Nhơn Trạch - Đồng Nai".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nhơn Trạch.
  2. Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng, đề ra các nhóm giải pháp khả thi nhằm cải thiện chất lượng và nâng cao hiệu quả quy trình cấp tín dụng đối với khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Nhơn Trạch.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nhơn Trạch.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý chuyên ngành và các chỉ tiêu phân tích tài chính ngân hàng hiện hành:

  • Khung pháp lý và quy chuẩn:

    • Luật Các tổ chức tín dụng: Quy định về bản chất, chức năng của ngân hàng thương mại (trung gian tài chính, trung gian thanh toán, tạo tiền).
    • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN: Quy định về nguyên tắc cho vay (sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn) và các điều kiện cấp tín dụng (năng lực pháp luật dân sự, mục đích hợp pháp, phương án khả thi, năng lực tài chính).
    • Nghị định số 80/2021/NĐ-CP: Quy định tiêu chí phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa căn cứ theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm trong ba lĩnh vực: (1) Nông, lâm nghiệp và thủy sản; (2) Công nghiệp và xây dựng; (3) Thương mại và dịch vụ.
    • Nghị định số 02/2000/NĐ-CP: Hướng dẫn về đăng ký kinh doanh.
    • Nghị quyết số 63/NQ-CP và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước: Đồng thuận giảm lãi suất cho vay hỗ trợ khách hàng chịu tác động tiêu cực của dịch bệnh.
    • Thông tư số 14/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2020/TT-NHNN: Quy định về việc tổ chức tín dụng thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng:

    • Chỉ tiêu quy mô và tốc độ: Tăng trưởng dư nợ tín dụng, tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV), doanh số thu nợ (DSTN), thu lãi từ hoạt động cho vay DNVVN.
    • Chỉ tiêu hiệu suất và chất lượng: Hiệu suất sử dụng vốn (Dư nợ cho vay DNVVN / Nguồn vốn huy động); Hệ số thu nợ (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay); Vòng quay vốn tín dụng (Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân); Tỷ lệ nợ quá hạn (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ, theo quy định không vượt quá 3%); Tỷ lệ nợ xấu (các khoản nợ khó đòi phân loại từ nhóm 3 đến nhóm 5).
    • Quy chuẩn phân loại nợ 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cân đối kế toán nội bộ giai đoạn 2019 - 2021 do VietinBank Chi nhánh Nhơn Trạch cung cấp; văn bản luật và dữ liệu thống kê chuyên ngành. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua kỹ thuật khảo sát ý kiến chuyên gia (thực hiện tại Chương 3 nhằm đánh giá mức độ cấp thiết của các giải pháp tín dụng).
    • Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm tài chính nhằm xác định xu hướng biến động và chuyển dịch cơ cấu tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về tổ chức tín dụng và nghiệp vụ cấp tín dụng. Tác giả phân tích các phân loại cho vay theo mục đích, phương thức (cho vay từng lần, hạn mức tín dụng, thấu chi, trả góp), thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm) và hình thức bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm và không có tài sản bảo đảm).

Quy trình cấp tín dụng ngân hàng thương mại được chuẩn hóa thành 6 bước tuần tự: (1) Tiếp cận khách hàng; (2) Thu thập thông tin; (3) Thẩm định khách hàng; (4) Quyết định và ký hợp đồng; (5) Giải ngân, thu nợ và giám sát tín dụng; (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng. Tại khâu ra quyết định, ngân hàng phải đối diện với hai nguy cơ sai sót: chấp thuận cho vay khách hàng xấu hoặc từ chối cấp tín dụng cho khách hàng tốt.

Khảo sát đặc điểm DNVVN tại Việt Nam cho thấy đây là nhóm đối tượng có tính năng động, linh hoạt nhưng trình độ công nghệ còn hạn chế, trình độ quản trị điều hành chưa đồng bộ và năng lực tài chính khiêm tốn. Rủi ro tín dụng đối với phân khúc này xuất phát từ cả hai phía: nguyên nhân chủ quan/khách quan từ khách hàng (năng lực quản lý kém, thiếu minh bạch báo cáo tài chính, biến động thị trường) và nguyên nhân nội tại từ ngân hàng (thẩm định sơ sài, buông lỏng kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau giải ngân, hạn chế về năng lực và đạo đức của cán bộ tín dụng).

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Nhơn Trạch

Chương 2 mô tả quá trình hình thành và mạng lưới hoạt động của VietinBank (thành lập ngày 26/3/1988 tách từ Ngân hàng Nhà nước theo Nghị định số 53/HĐBT). VietinBank Chi nhánh Nhơn Trạch được thành lập ban đầu là chi nhánh cấp 2 trực thuộc Chi nhánh Đồng Nai theo Quyết định số 023/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 01/03/2003, sau đó nâng cấp thành chi nhánh cấp 1 theo Quyết định số 181/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 15/07/2006, quản lý 3 phòng giao dịch gồm PGD Hiệp Phước, PGD Đại Phước và PGD Phước Hải.

Kết quả phân tích số liệu tài chính nội bộ giai đoạn 2019 - 2021 ghi nhận các biến động đáng chú ý:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: triệu đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Tổng thu nhập 379.933 440.950 397.777 +16,1% -9,8%
Trong đó: Thu nhập từ lãi cho vay 379.452 440.401 397.360 +16,1% -9,8%
Tổng chi phí 226.917 273.407 301.366 +20,5% +10,2%
Trong đó: Chi phí trả lãi tiền gửi 226.398 272.726 300.804 +20,5% +10,3%
Lợi nhuận trước thuế 153.015 167.543 96.251 +9,5% -42,6%

Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh năm 2021 giảm mạnh từ 167.543 triệu đồng xuống 96.251 triệu đồng (giảm 71.292 triệu đồng). Nguyên nhân do chi nhánh thực hiện giảm lãi suất cho vay theo Nghị quyết 63/NQ-CP khiến thu nhập lãi giảm 43.041 triệu đồng, đồng thời chi phí trả lãi tiền gửi tiếp tục tăng thêm 28.078 triệu đồng khi khách hàng gia tăng gửi tiền tiết kiệm nhằm bảo toàn vốn trước bối cảnh đại dịch Covid-19.

Về quy mô và cơ cấu cho vay ngắn hạn KHDNVVN:

  • Doanh số cho vay: Tổng DSCV toàn chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 5.196.459 triệu đồng (2019) lên 5.318.204 triệu đồng (2020) và đạt 7.357.405 triệu đồng (2021). Tuy nhiên, DSCV đối với KHDNVVN chiếm tỷ trọng thấp và có xu hướng suy giảm về mặt tỷ trọng: đạt 774.792 triệu đồng năm 2019 (14,9%), giảm xuống 632.866 triệu đồng năm 2020 (11,9%) và đạt 752.291 triệu đồng năm 2021 (10,22%). Trong cơ cấu DSCV KHDNVVN, cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo: 410.639 triệu đồng (chiếm 53%) năm 2019; 354.405 triệu đồng (chiếm 56%) năm 2020 và 383.668 triệu đồng (chiếm 51%) năm 2021.
  • Hình thức bảo đảm: Trong cơ cấu cho vay ngắn hạn KHDNVVN, ngân hàng đẩy mạnh kiểm soát rủi ro bằng cách tăng tỷ trọng cho vay có tài sản bảo đảm từ 82% năm 2019 (336.724 triệu đồng) lên 85% năm 2020 (301.244 triệu đồng) và đạt 89% năm 2021 (341.465 triệu đồng). Cho vay không có tài sản bảo đảm bị thu hẹp dần từ mức 18% năm 2019 (73.915 triệu đồng) xuống còn 11% năm 2021 (42.203 triệu đồng), chỉ áp dụng cho nhóm khách hàng truyền thống lâu năm.
  • Doanh số thu nợ: DSTN toàn chi nhánh tăng đều qua các năm (từ 5.140.009 triệu đồng năm 2019 lên 6.386.408 triệu đồng năm 2021). Tuy nhiên, DSTN đối với KHDNVVN sau khi đạt 1.487.742 triệu đồng (2019) và 1.489.030 triệu đồng (2020) đã sụt giảm nghiêm trọng xuống 1.111.389 triệu đồng vào năm 2021 (giảm 25,4%). Trong đó, DSTN ngắn hạn DNVVN giảm từ 833.857 triệu đồng (2020) xuống còn 566.808 triệu đồng (2021), do đợt giãn cách xã hội kéo dài tại Đồng Nai khiến sản xuất bị đình trệ, kết hợp chính sách cơ cấu lại nợ theo Thông tư 14/2021/TT-NHNN làm giãn tiến độ thu hồi vốn.
  • Dư nợ tín dụng: Tổng dư nợ toàn chi nhánh tăng từ 8.682.643 triệu đồng (2019) lên 11.259.380 triệu đồng (2021). Trái lại, dư nợ KHDNVVN giảm từ 1.294.582 triệu đồng (2019) xuống 1.124.583 triệu đồng (2020) và chỉ phục hồi nhẹ lên 1.148.457 triệu đồng (2021). Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN giảm liên tục: 743.090 triệu đồng (2019), 708.487 triệu đồng (2020) và 694.242 triệu đồng (2021). Sự sụt giảm này là do chi nhánh ưu tiên phân bổ hạn mức tín dụng cho các doanh nghiệp FDI mở rộng tại KCN Nhơn Trạch V, đồng thời các DNVVN gặp khó khăn trong việc đáp ứng tiêu chuẩn tín dụng của ngân hàng.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng DNVVN tại NHTMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Nhơn Trạch và kiến nghị

Trên cơ sở kết quả khảo sát chuyên gia và thực trạng tại chi nhánh, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp giảm rủi ro tín dụng: Siết chặt quy trình thẩm định phương án sản xuất kinh doanh; định giá chính xác và theo dõi biến động giá trị tài sản bảo đảm; duy trì kiểm tra thực địa định kỳ sau giải ngân để phát hiện sớm các dấu hiệu sử dụng vốn sai mục đích.
  2. Giải pháp tăng cường doanh số cho vay ngắn hạn: Đa dạng hóa các gói cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động phù hợp với chu kỳ dòng tiền của DNVVN theo từng ngành; thiết lập chính sách lãi suất cạnh tranh đối với nhóm khách hàng có xếp hạng tín nhiệm tốt.
  3. Giải pháp về nguồn nhân lực: Bồi dưỡng kỹ năng thẩm định tài chính thực tế cho đội ngũ quan hệ khách hàng; nâng cao trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế sai lầm trong việc phê duyệt hồ sơ vay.
  4. Giải pháp thu thập thông tin và thẩm định: Khai thác chéo các nguồn thông tin thứ cấp, kiểm tra dòng tiền qua tài khoản ngân hàng và lịch sử trả nợ tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) để bù đắp tình trạng thiếu chuẩn hóa trong sổ sách kế toán của DNVVN.

Phần kiến nghị phân cấp thành 3 nhóm:

  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ chính sách bảo lãnh tín dụng cho DNVVN; tiếp tục điều hành cơ chế lãi suất và tái cơ cấu nợ hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi kinh tế.
  • Đối với Hội sở VietinBank: Tăng cường phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng cho chi nhánh; phát triển các sản phẩm tín dụng số hóa và gói giải pháp chuyên biệt cho DNVVN.
  • Đối với VietinBank Chi nhánh Nhơn Trạch: Tối ưu hóa phân bổ hạn mức tín dụng giữa khối FDI và khối DNVVN; chủ động liên kết với Ban quản lý các KCN Nhơn Trạch để tiếp cận sớm các nhà cung ứng vệ tinh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh tổng thể về thực trạng hoạt động cấp tín dụng ngắn hạn đối với khối DNVVN tại một địa bàn công nghiệp trọng điểm qua bảng tổng hợp số liệu:

Nhóm chỉ tiêu tín dụng KHDNVVN (ĐVT: triệu đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Doanh số cho vay KHDNVVN 774.792 632.866 752.291
Trong đó: DSCV ngắn hạn 410.639 354.405 383.668
Tỷ trọng cho vay ngắn hạn có TSĐB (%) 82% 85% 89%
Tỷ trọng cho vay ngắn hạn không có TSĐB (%) 18% 15% 11%
Doanh số thu nợ KHDNVVN 1.487.742 1.489.030 1.111.389
Trong đó: DSTN ngắn hạn 788.503 833.857 566.808
Dư nợ cho vay KHDNVVN 1.294.582 1.124.583 1.148.457
Trong đó: Dư nợ cho vay ngắn hạn 743.090 708.487 694.242
Tỷ trọng dư nợ KHDNVVN / Tổng dư nợ chi nhánh (%) 15% 12% 10,2%

Các đóng góp cụ thể của công trình nghiên cứu:

  • Đóng góp dữ liệu thực tế: Minh chứng bằng chuỗi số liệu tài chính nội bộ về sự sụt giảm tỷ trọng cấp tín dụng cho khối DNVVN tại địa bàn Nhơn Trạch giai đoạn 2019 - 2021, phản ánh sự chuyển dịch dòng vốn sang khối doanh nghiệp FDI tại KCN Nhơn Trạch V.
  • Đánh giá tác động chính sách: Phân tích cụ thể tác động đồng thời của Nghị quyết 63/NQ-CP và Thông tư 14/2021/TT-NHNN đến việc giảm thu nhập lãi và kéo dài thời gian thu hồi vốn ngắn hạn của ngân hàng thương mại cơ sở.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn dựa trên khảo sát chuyên gia nội bộ, bám sát các khâu thẩm định, bảo đảm tiền vay và đào tạo cán bộ tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong mốc thời gian 3 năm (2019 - 2021), phản ánh giai đoạn có biến động bất thường do dịch Covid-19. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả số liệu thứ cấp và khảo sát định tính, chưa xây dựng mô hình kinh tế lượng để lượng hóa các nhân tố tác động đến xác suất rủi ro vỡ nợ hoặc nhu cầu vay vốn của DNVVN.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khung thời gian thu thập dữ liệu sang các năm sau 2021 nhằm đánh giá chu kỳ phục hồi tín dụng hậu dịch bệnh; nghiên cứu mở rộng phạm vi so sánh đối chiếu giữa VietinBank Nhơn Trạch với các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Cung cấp mẫu báo cáo phân tích thực trạng tín dụng chi tiết tại một chi nhánh ngân hàng cấp 1, phương pháp tính toán và diễn giải các chỉ tiêu doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ theo kỳ hạn và hình thức bảo đảm.
  • Cán bộ tín dụng và nhà nghiên cứu hoạt động ngân hàng: Cung cấp tư liệu thực tế về tác động của các chính sách khoanh nợ, cơ cấu nợ và giảm lãi suất trong giai đoạn dịch bệnh đối với kết quả tài chính của một chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn khu công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng doanh số cho vay đối với khối DNVVN trong tổng doanh số cho vay của VietinBank Nhơn Trạch giai đoạn 2019 - 2021 biến động ra sao?
Doanh số cho vay KHDNVVN chiếm 14,9% năm 2019 (774.792 triệu đồng trên tổng số 5.196.459 triệu đồng), giảm xuống 11,9% năm 2020 (632.866 triệu đồng trên tổng số 5.318.204 triệu đồng) và đạt 10,22% năm 2021 (752.291 triệu đồng trên tổng số 7.357.405 triệu đồng).

2. Cơ cấu bảo đảm trong cho vay ngắn hạn KHDNVVN tại chi nhánh thay đổi như thế nào qua 3 năm?
Ngân hàng có xu hướng siết chặt điều kiện an toàn vốn: tỷ trọng cho vay ngắn hạn có tài sản bảo đảm tăng dần từ 82% (2019) lên 85% (2020) và đạt 89% (2021, tương ứng 341.465 triệu đồng). Tỷ trọng cho vay không có tài sản bảo đảm giảm tương ứng từ 18% (2019) xuống 15% (2020) và chỉ còn 11% (2021, tương ứng 42.203 triệu đồng).

3. Vì sao lợi nhuận trước thuế năm 2021 của VietinBank Nhơn Trạch giảm hơn 42% so với năm 2020?
Năm 2021, lợi nhuận trước thuế giảm từ 167.543 triệu đồng xuống 96.251 triệu đồng (giảm 71.292 triệu đồng). Nguyên nhân chính là do chi nhánh thực hiện giảm lãi suất cho vay theo Nghị quyết 63/NQ-CP khiến thu nhập lãi giảm 43.041 triệu đồng, đồng thời chi phí trả lãi tiền gửi tăng thêm 28.078 triệu đồng (đạt 301.366 triệu đồng) do người dân và doanh nghiệp gia tăng gửi tiền bảo toàn vốn trong đại dịch.

4. Yếu tố nào khiến dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN tại chi nhánh suy giảm liên tục từ năm 2019 đến 2021?
Dư nợ ngắn hạn DNVVN giảm đều từ 743.090 triệu đồng (2019) xuống 708.487 triệu đồng (2020) và 694.242 triệu đồng (2021). Sự sụt giảm này xuất phát từ việc chi nhánh ưu tiên hạn mức tín dụng cho khối doanh nghiệp FDI tại Khu công nghiệp Nhơn Trạch V mở rộng, kết hợp việc nhiều DNVVN gặp đình trệ sản xuất do Covid-19 nên không đáp ứng đủ tiêu chuẩn cấp tín dụng của ngân hàng.

5. Cơ sở pháp lý và thực tế nào dẫn đến việc doanh số thu nợ KHDNVVN tại chi nhánh năm 2021 giảm mạnh?
Doanh số thu nợ KHDNVVN năm 2021 giảm 25,4% (từ 1.489.030 triệu đồng năm 2020 xuống 1.111.389 triệu đồng năm 2021). Điều này do các đợt giãn cách xã hội tại Đồng Nai làm tê liệt sản xuất kinh doanh, đồng thời chi nhánh áp dụng quy định tại Thông tư 14/2021/TT-NHNN về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi và giữ nguyên nhóm nợ hỗ trợ khách hàng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Bùi Thị Kim Cúc đã hoàn thành việc khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VietinBank Chi nhánh Nhơn Trạch giai đoạn 2019 - 2021. Bằng việc phân tích chuỗi dữ liệu tài chính nội bộ, tác giả chỉ ra sự suy giảm về quy mô dư nợ và doanh số thu nợ của phân khúc DNVVN dưới tác động của dịch bệnh và sự ưu tiên vốn cho khối FDI. Hệ thống giải pháp về thẩm định, chính sách sản phẩm và kiểm soát rủi ro được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác điều hành tín dụng tại chi nhánh cơ sở.