Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học của tác giả Huỳnh Văn Phước được xây dựng trên cơ sở thực tiễn chuyển dịch cơ cấu doanh nghiệp tại Việt Nam và địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Theo số liệu tổng điều tra kinh tế năm 2017 của Tổng cục Thống kê Việt Nam, số lượng doanh nghiệp lớn chỉ chiếm 1,9% tổng số doanh nghiệp (giảm 2,3% so với năm 2012). Ngược lại, khối doanh nghiệp có quy mô nhỏ ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt: doanh nghiệp vừa tăng 23,6%, doanh nghiệp nhỏ tăng 21,2% và doanh nghiệp siêu nhỏ tăng 65,5% (chiếm 74% tổng số doanh nghiệp). Tính chung, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm khoảng 98% tổng số doanh nghiệp cả nước, thu hút hơn 50% lực lượng lao động và đóng góp trên 40% GDP hàng năm.
Mặc dù đóng vai trò trụ cột trong việc giải quyết việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, các DNNVV thường xuyên đối mặt với các rào cản lớn về năng lực quản lý, trình độ công nghệ lạc hậu, chất lượng sản phẩm và đặc biệt là tình trạng thiếu vốn sản xuất kinh doanh trầm trọng. Tại Thừa Thiên Huế, phần lớn DNNVV có quy mô hoạt động nhỏ, khả năng tích lũy vốn tự có hạn chế, tiến độ tiếp cận công nghệ mới chậm và phân bố tập trung chủ yếu ở khu vực nội thành cùng các thị trấn. Nhận thấy tiềm năng tăng trưởng từ phân khúc này, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (BIDV Huế) đã xác định DNNVV là đối tượng khách hàng mục tiêu trong chiến lược phát triển tín dụng. Dù đã mở rộng hoạt động tài trợ vốn, chi nhánh vẫn gặp phải nhiều vướng mắc trong khâu kiểm soát rủi ro và cơ cấu kỳ hạn vay.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay DNNVV tại BIDV Huế giai đoạn 2015 - 2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô (số lượng khách hàng, doanh số, dư nợ) đi đối với việc nâng cao chất lượng tín dụng, đồng thời hỗ trợ tháo gỡ khó khăn về nguồn vốn cho các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Mục tiêu cụ thể (gồm 3 nhiệm vụ):
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về ngân hàng thương mại và hoạt động cấp tín dụng cho vay đối với khách hàng là DNNVV.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại BIDV Huế giai đoạn 2015 - 2017 nhằm nhận diện các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với DNNVV tại chi nhánh định hướng đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, chính sách của Nhà nước đối với DNNVV; thực trạng công tác cho vay DNNVV tại BIDV Huế.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Thực hiện tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thừa Thiên Huế và nhóm khách hàng DNNVV trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thời gian: Dữ liệu phản ánh kết quả hoạt động giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017; các giải pháp định hướng triển khai đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý luận của đề tài được xây dựng trên hệ thống các quy định pháp luật và lý thuyết tín dụng ngân hàng:
- Khung pháp lý và khái niệm: Khóa luận viện dẫn Điều 4 Khoản 3 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 về định nghĩa ngân hàng thương mại và khái niệm cho vay (hình thức cấp tín dụng theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao một khoản tiền xác định để khách hàng sử dụng vào mục đích cụ thể trong thời gian thỏa thuận, có nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi). Tiêu chí xác định DNNVV được trích xuất từ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, phân loại thành 3 cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên hai chỉ tiêu: quy mô tổng nguồn vốn (tiêu chí ưu tiên) và số lao động bình quân năm, phân chia theo 3 nhóm ngành: nông lâm thủy sản, công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ. Bên cạnh đó, tác giả tham chiếu tiêu chuẩn phân loại của Nhóm Ngân hàng Thế giới (World Bank).
- Nguyên tắc và điều kiện cho vay: Tác giả phân tích 3 nguyên tắc tín dụng bắt buộc gồm: (1) Tiền vay phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn; (2) Vốn vay phải có giá trị tương đương làm tài sản bảo đảm; (3) Vốn vay phải sử dụng đúng mục đích thỏa thuận. Điều kiện vay vốn đòi hỏi khách hàng có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự, năng lực tài chính bảo đảm trả nợ và hồ sơ chứng minh phương án sử dụng vốn hợp pháp, khả thi.
- Phân loại tín dụng: Hệ thống cho vay được chia theo hình thức cấp tiền (hạn mức, từng lần, thấu chi, trả góp, hợp vốn); theo thời hạn (ngắn hạn đến 12 tháng, trung hạn từ 12 tháng đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); theo bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm gồm thế chấp, cầm cố; cho vay không có tài sản bảo đảm gồm tín chấp, bảo lãnh).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Bao gồm số lượng khách hàng DNNVV và mức tăng trưởng; doanh số cho vay và tốc độ tăng trưởng doanh số; dư nợ cho vay theo thời hạn, thành phần kinh tế, tài sản bảo đảm, loại tiền; doanh số thu nợ; tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu (với ngưỡng an toàn quy định dưới 3%).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng giai đoạn 2015 - 2017 của BIDV Huế.
- Phương pháp xử lý: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp thống kê mô tả, so sánh số tương đối, số tuyệt đối và phân tích tổng hợp các tỷ số tín dụng để đánh giá hiệu quả cho vay qua các năm.
- Dữ liệu bổ trợ: Tham khảo văn bản quy phạm pháp luật, số liệu tổng điều tra kinh tế của Tổng cục Thống kê, sách báo chuyên ngành và thông tin thị trường liên quan.
| Tiêu chuẩn DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP |
Doanh nghiệp siêu nhỏ |
Doanh nghiệp nhỏ (Lao động / Vốn) |
Doanh nghiệp vừa (Lao động / Vốn) |
| I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
$\le$ 10 người |
10 - 200 người / $\le$ 20 tỷ đồng |
200 - 300 người / 20 - 100 tỷ đồng |
| II. Công nghiệp và xây dựng |
$\le$ 10 người |
10 - 200 người / $\le$ 20 tỷ đồng |
200 - 300 người / 20 - 100 tỷ đồng |
| III. Thương mại và dịch vụ |
$\le$ 10 người |
10 - 50 người / $\le$ 10 tỷ đồng |
50 - 100 người / 10 - 50 tỷ đồng |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
Chương này tập trung trình bày bản chất kinh tế của tín dụng ngân hàng và vị trí của phân khúc DNNVV trong nền kinh tế thị trường. Tác giả luận giải vai trò hai chiều: nguồn vốn ngân hàng đóng vai trò đòn bẩy tài chính giúp DNNVV bù đắp thiếu hụt vốn lưu động, đầu tư đổi mới máy móc, mở rộng sản xuất; ngược lại, cho vay DNNVV giúp ngân hàng thương mại phân tán rủi ro danh mục, giải quyết tình trạng ứ đọng vốn huy động và gia tăng nguồn thu dịch vụ.
Tác giả hệ thống hóa quy trình cấp tín dụng tiêu chuẩn gồm 5 giai đoạn liên hoàn:
- Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng: Khách hàng nộp hồ sơ vay vốn, ngân hàng hướng dẫn thu thập tài liệu.
- Phân tích tín dụng: Thẩm định các yếu tố tài chính và phi tài chính, kiểm tra năng lực pháp lý và thực tế sử dụng vốn.
- Quyết định tín dụng: Phê duyệt chấp thuận hoặc từ chối cấp tín dụng, ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm.
- Giải ngân: Kiểm tra chứng từ điều kiện giải ngân và phát tiền vay vào tài khoản khách hàng hoặc thanh toán cho nhà cung cấp.
- Giám sát và thanh lý tín dụng: Theo dõi dòng tiền, kiểm tra thực tế sử dụng vốn, tái định hạng tín dụng và thực hiện thủ tục tất toán hợp đồng.
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các nhóm nhân tố tác động đến hoạt động cho vay, bao gồm: nhóm nhân tố bên trong ngân hàng (quy mô và cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn, trình độ đạo đức nhân sự, chính sách tín dụng, thông tin tín dụng, mô hình tổ chức, hạ tầng công nghệ và chiến lược marketing); nhóm nhân tố từ khách hàng (nhu cầu vốn, năng lực đáp ứng điều kiện bảo đảm, trình độ quản trị kinh doanh); và nhóm nhân tố môi trường (khung khổ pháp lý, chu kỳ kinh tế, môi trường xã hội).
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thừa Thiên Huế
Chương 2 mô tả quá trình hình thành của hệ thống BIDV từ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (thành lập ngày 26/04/1957), đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990) và chuyển đổi thành ngân hàng TMCP ngày 27/04/2012. BIDV Huế được thành lập theo Quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của Ngân hàng Nhà nước và Công văn số 621CV/UBND ngày 14/07/1993 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau năm 2008, chi nhánh chuyển đổi mô hình quản lý theo dự án hiện đại hóa TA2, vận hành theo cơ cấu trực tuyến chức năng với quy mô 109 cán bộ, gồm 10 phòng ban nghiệp vụ và mạng lưới trực thuộc gồm 4 phòng giao dịch (An Cựu, Bến Ngự, Sông Bồ, Phú Bài) cùng 2 quỹ tiết kiệm (Nguyễn Trãi, Thành Nội).
Về kết quả kinh doanh chung giai đoạn 2015 - 2017:
- Tổng vốn huy động tăng từ 3.355 tỷ đồng (2015) lên 4.172 tỷ đồng (2016, tăng 24,35%) và đạt 4.923 tỷ đồng vào năm 2017 (tăng 18,00%, tương ứng tăng 751 tỷ đồng). Năm 2017, tiền gửi từ dân cư chiếm ưu thế tuyệt đối với 82,03%, định chế tài chính chiếm 10,69% và tổ chức kinh tế chiếm 1,25%.
- Dư nợ tín dụng chung tăng từ 3.650 tỷ đồng (2015) lên 4.582 tỷ đồng (2016) và đạt 6.375 tỷ đồng (2017, tăng 39,1% so với 2016). Trong đó, dư nợ bằng VND chiếm 97%, dư nợ trung dài hạn chiếm 61%, dư nợ có tài sản bảo đảm đạt 56%, dư nợ bán lẻ chiếm 23% và tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 0,8%.
- Lợi nhuận trước thuế năm 2017 đạt 137 tỷ đồng (tăng 31,4% so với 2016); thu dịch vụ ròng đạt 31,3 tỷ đồng (tăng 10%).
Về thực trạng cho vay DNNVV tại BIDV Huế:
- Số lượng khách hàng: Khách hàng DNNVV tăng trưởng liên tục: năm 2015 có 146 doanh nghiệp (chiếm 89,57% tổng số doanh nghiệp có quan hệ tín dụng), năm 2016 có 191 doanh nghiệp (chiếm 90,09%) và năm 2017 đạt 232 doanh nghiệp (chiếm 91,34%). Doanh nghiệp lớn duy trì từ 17 đơn vị (2015) lên 21 đơn vị (2016) và 22 đơn vị (2017).
- Doanh số cho vay: Doanh số giải ngân cho DNNVV năm 2015 đạt 1.193 tỷ đồng; năm 2016 đạt 1.806 tỷ đồng (tăng 613 tỷ đồng, tương ứng tăng 51,38%); năm 2017 đạt 2.290 tỷ đồng (tăng 484 tỷ đồng, tương ứng tăng 26,80%). Tỷ trọng doanh số cho vay DNNVV trên tổng doanh số giải ngân toàn chi nhánh tăng từ 41,19% (2015) lên 45,41% (2016) và đạt 46,50% (2017).
- Dư nợ cho vay DNNVV: Dư nợ DNNVV năm 2015 đạt 1.292 tỷ đồng (chiếm 35,40% tổng dư nợ chi nhánh, 44,70% dư nợ khối doanh nghiệp); năm 2016 đạt 1.700 tỷ đồng (tăng 408 tỷ đồng, tương ứng tăng 31,58%, chiếm 37,10% tổng dư nợ); năm 2017 đạt 2.399 tỷ đồng (tăng 699 tỷ đồng, tương ứng tăng 41,12%, chiếm 37,63% tổng dư nợ và chiếm 53,20% dư nợ khách hàng doanh nghiệp).
- Dư nợ theo thời hạn: Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng mạnh: năm 2015 đạt 788 tỷ đồng (chiếm 60,99%); năm 2016 đạt 1.139 tỷ đồng (tăng 44,54%); năm 2017 đạt 1.798 tỷ đồng (tăng 57,86%). Ngược lại, dư nợ trung và dài hạn có tốc độ tăng chậm: năm 2015 đạt 504 tỷ đồng (chiếm 39,01%), đến năm 2017 chỉ tăng 7,1% so với năm 2016.
- Dư nợ theo thành phần kinh tế: Dư nợ khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng áp đảo trên 79% trong tổng dư nợ DNNVV suốt giai đoạn 2015 - 2017. Khối doanh nghiệp quốc doanh (năm 2015 đạt 261 tỷ đồng, chiếm 20,20%) thu hẹp dần do tiến trình cổ phần hóa và sáp nhập doanh nghiệp nhà nước.
Đánh giá tổng quát cho thấy hoạt động cho vay DNNVV đã gia tăng quy mô và kiểm soát được nợ xấu, song còn bộc lộ hạn chế lớn: cơ cấu thời hạn cho vay thiên lệch về ngắn hạn; các DNNVV gặp nhiều trở ngại khi tiếp cận vốn trung và dài hạn do thiếu hụt tài sản bảo đảm hợp chuẩn, sổ sách kế toán chưa minh bạch và chi nhánh còn thận trọng trước rủi ro dài hạn.
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thừa Thiên Huế
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả trình bày định hướng phát triển tín dụng DNNVV của chi nhánh gắn với chiến lược mở rộng ngân hàng bán lẻ và cung ứng giải pháp tài chính toàn diện. Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp thực hiện tại chi nhánh:
- Nhóm giải pháp chung: Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, đẩy mạnh chính sách tiếp thị, quảng bá thương hiệu BIDV tại địa phương; kết hợp cho vay với bán chéo các sản phẩm phi tín dụng như quản lý dòng tiền, trả lương qua tài khoản, bảo lãnh thanh toán và thẻ doanh nghiệp.
- Nhóm giải pháp điều kiện: Linh hoạt hóa các điều kiện tín dụng và tiêu chuẩn tài sản bảo đảm phù hợp với năng lực của DNNVV; kết hợp nhận thế chấp bất động sản với các quyền tài sản, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc thẩm định kỹ dòng tiền khả thi; hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ dành riêng cho DNNVV.
- Nhóm giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ: Đơn giản hóa và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục trong quy trình tín dụng; nâng cao năng lực thẩm định dự án và trình độ kiểm soát rủi ro của cán bộ quan hệ khách hàng; ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu giám sát mục đích sử dụng vốn vay và cảnh báo nợ quá hạn sớm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tổng hợp các kết quả số liệu phản ánh thực trạng quy mô và chất lượng cho vay DNNVV tại BIDV Huế giai đoạn 2015 - 2017:
| Chỉ tiêu tín dụng DNNVV tại BIDV Huế |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Tăng trưởng 2016/2015 (%) |
Tăng trưởng 2017/2016 (%) |
| Số lượng khách hàng DNNVV (DN) |
146 |
191 |
232 |
30,82 |
21,47 |
| Tỷ trọng DNNVV trong tổng số DN vay vốn (%) |
89,57 |
90,09 |
91,34 |
- |
- |
| Doanh số cho vay DNNVV (Tỷ đồng) |
1.193 |
1.806 |
2.290 |
51,38 |
26,80 |
| Tỷ trọng doanh số DNNVV / Tổng doanh số (%) |
41,19 |
45,41 |
46,50 |
- |
- |
| Dư nợ cho vay DNNVV (Tỷ đồng) |
1.292 |
1.700 |
2.399 |
31,58 |
41,12 |
| Tỷ trọng dư nợ DNNVV / Tổng dư nợ chi nhánh (%) |
35,40 |
37,10 |
37,63 |
- |
- |
| Tỷ trọng dư nợ DNNVV / Dư nợ khối DN (%) |
44,70 |
48,40 |
53,20 |
- |
- |
| Dư nợ ngắn hạn DNNVV (Tỷ đồng) |
788 |
1.139 |
1.798 |
44,54 |
57,86 |
| Dư nợ trung và dài hạn DNNVV (Tỷ đồng) |
504 |
- |
- |
- |
7,10 |
Hệ thống kiến nghị của tác giả được phân cấp rõ ràng:
- Kiến nghị với các cơ quan Nhà nước Việt Nam: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp luật hỗ trợ DNNVV; nâng cao hiệu quả vận hành của các Quỹ bảo lãnh tín dụng nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp thiếu tài sản thế chấp.
- Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Điều hành chính sách tiền tệ và lãi suất ổn định, có cơ chế tái cấp vốn ưu đãi cho các NHTM tích cực tài trợ phân khúc DNNVV; hoàn thiện cơ chế trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
- Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Hội sở chính): Phân cấp hạn mức phán quyết tín dụng linh hoạt cho cấp chi nhánh; thiết kế các gói sản phẩm tín dụng đặc thù và nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý thông tin khách hàng doanh nghiệp.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc lượng hóa chi tiết biến động danh mục cho vay DNNVV tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể trên địa bàn miền Trung giai đoạn 2015 - 2017. Tác giả đã làm rõ nét nghịch lý trong cơ cấu kỳ hạn (cho vay ngắn hạn tăng trưởng mạnh trong khi cho vay trung dài hạn đình trệ do rào cản tài sản bảo đảm), cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ việc điều chỉnh chính sách tín dụng tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Về phạm vi không gian và đối tượng: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát tại một chi nhánh ngân hàng (BIDV Huế), chưa mở rộng điều tra so sánh đối chứng với các ngân hàng thương mại khác cùng hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Về nguồn dữ liệu và phương pháp: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các bảng báo cáo tài chính và dữ liệu thống kê thứ cấp nội bộ giai đoạn 2015 - 2017; chưa triển khai khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi diện rộng đối với cộng đồng các chủ DNNVV để thu thập đánh giá thực tế về mức độ tiếp cận vốn và thủ tục vay.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khoảng thời gian khảo sát sau năm 2017 để theo dõi diễn biến tín dụng dài hạn; áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng nhằm đo lường mức độ tác động của các nhân tố (lãi suất, tài sản bảo đảm, báo cáo tài chính, quy mô vốn) đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của DNNVV.
Giá trị tham khảo
Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về hoạt động cấp tín dụng và quản trị rủi ro cho vay khách hàng doanh nghiệp.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên phân tích tài chính tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trong việc tham khảo phương pháp tính toán hệ thống chỉ tiêu tín dụng (tốc độ tăng trưởng dư nợ, cơ cấu kỳ hạn, tỷ trọng thành phần kinh tế, doanh số thu nợ).
- Phần phân tích các bảng số liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2017 (Bảng 2.1 đến Bảng 2.7) và phân tích quy trình tín dụng 5 bước tại Chương 1 và Chương 2 là nội dung có tính ứng dụng chuyên môn rõ nét.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng số lượng khách hàng DNNVV trong tổng số khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại BIDV Huế biến động ra sao trong giai đoạn 2015 - 2017?
Số lượng khách hàng DNNVV tăng đều qua các năm: 146 doanh nghiệp (năm 2015), 191 doanh nghiệp (năm 2016) và 232 doanh nghiệp (năm 2017). Tỷ trọng khách hàng DNNVV luôn duy trì ở mức áp đảo, chiếm từ 89,57% (2015), 90,09% (2016) đến 91,34% (2017) trong tổng số doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với chi nhánh.
2. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV tại BIDV Huế đạt mức nào qua các năm?
Dư nợ cho vay DNNVV tăng từ 1.292 tỷ đồng (2015) lên 1.700 tỷ đồng (2016, tăng 31,58% tương ứng 408 tỷ đồng) và đạt 2.399 tỷ đồng vào năm 2017 (tăng 41,12% tương ứng 699 tỷ đồng). Đến năm 2017, dư nợ DNNVV chiếm 37,63% tổng dư nợ toàn chi nhánh và chiếm 53,20% tổng dư nợ cho vay khối doanh nghiệp.
3. Cơ cấu kỳ hạn dư nợ cho vay DNNVV tại chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật?
Dư nợ tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo và tăng trưởng nhanh: năm 2015 đạt 788 tỷ đồng (60,99% dư nợ DNNVV), năm 2016 đạt 1.139 tỷ đồng (tăng 44,54%) và năm 2017 đạt 1.798 tỷ đồng (tăng 57,86%). Ngược lại, dư nợ trung và dài hạn có xu hướng tăng trưởng chậm dần, năm 2017 chỉ tăng 7,1% so với năm 2016 do các rào cản về tài sản bảo đảm và tính minh bạch tài chính của doanh nghiệp.
4. Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong dư nợ cho vay DNNVV tại BIDV Huế?
Dư nợ cho vay DNNVV khu vực ngoài quốc doanh luôn giữ vị thế chủ đạo, chiếm tỷ trọng trên 79% trong tổng dư nợ DNNVV xuyên suốt giai đoạn 2015 - 2017, phản ánh chủ trương mở rộng tín dụng sang khối tư nhân của chi nhánh.
5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nghiệp vụ nào để thúc đẩy cho vay DNNVV tại BIDV Huế?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Nhóm giải pháp chung về tiếp thị, phát triển dịch vụ đi kèm và thương hiệu; (2) Nhóm giải pháp điều kiện nhằm linh hoạt hóa tiêu chuẩn tài sản bảo đảm và xếp hạng tín dụng; (3) Nhóm giải pháp chuyên môn nghiệp vụ nhằm đơn giản hóa quy trình thẩm định, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và nâng cao năng lực giám sát dòng tiền của cán bộ tín dụng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Văn Phước đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay DNNVV và phản ánh toàn diện thực trạng cấp tín dụng tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2015 - 2017. Các số liệu phân tích chứng minh sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô doanh số, dư nợ và số lượng khách hàng DNNVV, đồng thời chỉ rõ sự mất cân đối khi tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo còn tín dụng trung - dài hạn gặp nhiều khó khăn trong khâu thẩm định tài sản bảo đảm. Trên cơ sở đó, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp nội bộ gắn liền với các kiến nghị chính sách đồng bộ gửi tới Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính BIDV nhằm tháo gỡ điểm nghẽn nguồn vốn cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương.