Tổng quan về giáo trình

Tài liệu học tập Tâm lý học đại cương (Mã học phần: 19105) do Bộ môn Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin thuộc Khoa Lý luận chính trị, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam biên soạn và phát hành qua Nhà xuất bản Hàng hải vào tháng 5/2023. Đây là học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương bắt buộc, có thời lượng 02 tín chỉ (tương đương 30 tiết giảng dạy và đánh giá trên lớp), được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên hệ đại học và cao đẳng chính quy thuộc ngành Luật Hàng hải.

Mục tiêu học tập của giáo trình được cụ thể hóa thành 2 nhóm mục tiêu tổng quát (G1, G2) và 4 chuẩn đầu ra (CĐR) thành phần. Về mặt kiến thức, học phần yêu cầu người học trình bày được cơ sở hình thành và phát triển tâm lý, ý thức, các cấp độ nhận thức (CĐR G1.1, mức độ năng lực TU2) cũng như cấu trúc nhân cách và cơ chế sai lệch hành vi (CĐR G1.2, mức độ năng lực TU2). Về mặt kỹ năng, học phần hướng đến việc người học vận dụng các quy luật nhận thức (CĐR G2.1, mức độ năng lực TU3) và tri thức về nhân cách, hành vi (CĐR G2.2, mức độ năng lực TU3) vào hoạt động thực tiễn ngành nghề.

Giáo trình có cấu trúc gồm hai phần chính: Phần I cung cấp đề cương chi tiết học phần theo chuẩn kiểm định đào tạo; Phần II trình bày bài giảng chi tiết gồm 4 chương. Cách tiếp cận của tài liệu dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và tâm lý học hoạt động, gắn kết lý thuyết tâm lý học nền tảng với bối cảnh đánh giá hành vi pháp lý và chuẩn mực xã hội.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG (Mã HP: 19105)                        |
|             Trường Đại học Hàng hải Việt Nam - Khoa Lý luận chính trị              |
+------------------------------------------+----------------------------------------+
| Phần I: Đề cương chi tiết học phần       | Phần II: Nội dung bài giảng (4 Chương) |
| - Thời lượng: 02 Tín chỉ (30 tiết)       | - Chương 1: Nhập môn tâm lý học        |
| - Đối tượng: Ngành Luật Hàng hải         | - Chương 2: Sự hình thành tâm lý,ý thức|
| - Mục tiêu: G1, G2 (CĐR: G1.1 - G2.2)    | - Chương 3: Nhận thức                  |
| - Đánh giá: X2 (25%), X3 (25%), Y (50%)  | - Chương 4: Nhân cách & Sai lệch HV    |
+------------------------------------------+----------------------------------------+

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung học thuật trong giáo trình được triển khai tuần tự qua 4 chương chuyên đề:

  • Chương 1: Nhập môn tâm lý học (Trang 6 – 12): Tổng thuật lịch sử tư tưởng tâm lý học từ thời kỳ cổ đại (Khổng Tử, Xôcrat, Arixtot) đến thế kỷ XVIII (C.VônPhơ xuất bản Tâm lý học kinh nghiệm năm 1732 và Tâm lý lý trí năm 1734) và bước ngoặt khoa học năm 1879 khi W.Wundt thành lập phòng thí nghiệm tâm lý học đầu tiên tại Leipzig. Chương này xác định bản chất hiện tượng tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não thông qua lăng kính chủ thể và mang bản chất xã hội – lịch sử; đồng thời phân loại hiện tượng tâm lý thành quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý, thuộc tính tâm lý; xác lập 7 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành (quan sát, điều tra bảng hỏi, thực nghiệm, trắc nghiệm, phân tích sản phẩm hoạt động, đàm thoại/phỏng vấn, nghiên cứu tiểu sử).
  • Chương 2: Sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức (Trang 13 – 22): Làm rõ cơ sở tự nhiên (di truyền, cấu trúc não bộ, phản xạ có điều kiện theo học thuyết I.Pavlôv, hệ thống tín hiệu thứ hai) và cơ sở xã hội (quan hệ xã hội, hoạt động và giao tiếp). Trình bày lịch sử tiến hóa tâm lý loài người từ tính chịu kích thích đến tính cảm ứng (cảm giác), tri giác, tư duy ngôn ngữ; phân kỳ phát triển tâm lý cá thể gắn với hoạt động chủ đạo qua từng lứa tuổi; phân tích các cấp độ ý thức (vô thức, ý thức, tự ý thức, ý thức tập thể) và hiện tượng chú ý.
  • Chương 3: Nhận thức (Trang 23 – 50): Đi sâu vào hệ thống nhận thức cảm tính gồm cảm giác (định nghĩa, phân loại cảm giác bên trong/bên ngoài, quy luật ngưỡng cảm giác, quy luật thích ứng, quy luật tác động lẫn nhau) và tri giác (tri giác không gian, thời gian, vận động, tri giác con người, năng lực quan sát, các quy luật đối tượng, lựa chọn). Tiếp nối giai đoạn nhận thức cảm tính là hệ thống nhận thức lý tính bao gồm tư duy, trí nhớ và vai trò của ngôn ngữ đối với nhận thức.
  • Chương 4: Nhân cách và sự sai lệch hành vi (Trang 51 – 67): Trình bày cấu trúc tâm lý của nhân cách; các phẩm chất tâm lý (tình cảm với các quy luật thích ứng, cảm ứng/tương phản, pha trộn, di chuyển, lây lan; ý chí và hành động ý chí); các thuộc tính tâm lý (xu hướng và hệ thống động cơ, tính cách, 4 kiểu khí chất dựa trên hoạt động thần kinh của Pavlôv, các mức độ năng lực: năng lực, tài năng, thiên tài). Chương này dành dung lượng phân tích các yếu tố chi phối nhân cách (giáo dục, hoạt động, giao tiếp, tập thể) và đi sâu vào vấn đề sai lệch hành vi cá nhân, sai lệch hành vi xã hội theo các chuẩn mực (thống kê, quy ước, chức năng, luật pháp, đạo đức, thẩm mĩ, chính trị) cùng biện pháp giáo dục điều chỉnh.
                     TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN NỘI DUNG GIÁO TRÌNH
                                        
   [Chương 1: Nhập môn]         --> Bản chất tâm lý, lịch sử và phương pháp nghiên cứu
   [Chương 2: Cơ sở & Ý thức]   --> Cơ sở tự nhiên/xã hội, cơ chế Pavlôv, hình thành ý thức
   [Chương 3: Nhận thức]        --> Nhận thức cảm tính (Cảm giác/Tri giác) & Nhận thức lý tính
   [Chương 4: Nhân cách & HV]   --> Thuộc tính nhân cách, phân tích sai lệch hành vi xã hội

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết duy vật biện chứng về phản ánh tâm lý: Khẳng định tâm lý người có nguồn gốc từ hiện thực khách quan, do não bộ xử lý thông qua lăng kính chủ quan của từng cá nhân và chịu sự quy định của bối cảnh lịch sử – xã hội cụ thể.
  • Cơ sở sinh lý học thần kinh cấp cao: Vận dụng học thuyết phản xạ có điều kiện của I.Pavlôv, các quy luật hưng phấn – ức chế, mối quan hệ giữa hệ thống tín hiệu thứ nhất và hệ thống tín hiệu thứ hai trong việc điều hòa hành vi có ý thức.
  • Lý thuyết hoạt động và giao tiếp: Xác định hoạt động và giao tiếp là hai phương thức cơ bản để chuyển hóa kinh nghiệm xã hội – lịch sử thành tâm lý cá nhân, trong đó mỗi giai đoạn phát triển lứa tuổi gắn liền với một hoạt động chủ đạo nhất định.
  • Khung phân tích chuẩn mực xã hội và sai lệch hành vi: Phân định các loại chuẩn mực hành vi (luật pháp, đạo đức, phong tục, thẩm mĩ, chính trị) và cơ chế sai lệch hành vi (sai lệch thụ động do nhận thức chưa đầy đủ; sai lệch chủ động do cố ý vi phạm).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng quan sát và phân tích hành vi: Ứng dụng các quy luật cảm giác, tri giác và năng lực quan sát để nhận diện chính xác phản ứng, trạng thái tâm lý của đối tượng trong hoạt động giao tiếp thực tế.
  • Kỹ năng đánh giá nhân cách: Phân loại các kiểu khí chất (hăng hái, bình thản, nóng nảy, ưu tư), các thành tố của xu hướng (nhu cầu, hứng thú, lý tưởng, thế giới quan, niềm tin) và năng lực cá nhân nhằm phục vụ công tác tổ chức, quản lý nhân sự.
  • Kỹ năng nhận diện và xử lý lệch chuẩn: Nhận thức rõ các nguyên nhân gây ra hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội để đề xuất các phương pháp giáo dục, thuyết phục hoặc biện pháp điều chỉnh phù hợp với khuôn khổ pháp luật.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Phương pháp sư phạm tích hợp: Quá trình giảng dạy trên lớp kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết của giảng viên và hoạt động thảo luận chuyên đề của người học. Sinh viên tham gia phát biểu xây dựng bài, làm việc nhóm, chuẩn bị báo cáo thuyết trình theo nội dung được giao.
  • Phân bổ thời lượng đào tạo: Tổng quỹ thời gian của học phần là 30 tiết, tập trung vào giảng dạy lý thuyết, trao đổi bài tập tình huống và thực hiện 01 tiết kiểm tra định kỳ.
  • Quy trình đánh giá kết quả học tập: Điểm học phần ($Z$) được cấu thành từ hai phần với tỷ trọng cụ thể:
    • Đánh giá quá trình (chiếm 50% tổng điểm): Bao gồm bài kiểm tra viết $X2$ (trọng số 25%, yêu cầu đạt $X2 \ge 4.0$, đánh giá CĐR G1.1) và bài tập nhóm/thuyết trình $X3$ (trọng số 25%, đánh giá CĐR G1.1 và G1.2).
    • Đánh giá kết thúc học phần (chiếm 50% tổng điểm): Bài thi viết tự luận $Y$ (trọng số 50%, yêu cầu đạt $Y \ge 4.0$, đánh giá CĐR G1.2).
  • Định hướng tự học: Tài liệu quy định rõ yêu cầu tự học sau mỗi buổi học. Hệ thống câu hỏi ôn tập và thảo luận ở cuối các chương (như phân tích bản chất tâm lý ở Chương 1, cơ sở tự nhiên - xã hội ở Chương 2, các thuộc tính nhân cách ở Chương 4) là cơ sở để sinh viên chuẩn bị bài và củng cố kiến thức.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Chuẩn hóa theo khung kiểm định giáo dục: Tài liệu được cập nhật lần thứ 9 vào ngày 20/5/2023 và chính thức phê duyệt ngày 25/5/2023 bởi Trưởng Khoa và Ban Chủ nhiệm Bộ môn. Bản cập nhật rà soát và điều chỉnh chi tiết mục tiêu học phần gắn với thang đo chuẩn đầu ra (TU2, TU3), bảo đảm tính tương thích với chương trình đào tạo tín chỉ hiện hành.
  • Tính liên ngành giữa tâm lý học và khoa học pháp lý: Điểm đặc thù của giáo trình là việc xây dựng nội dung phục vụ chuyên ngành Luật Hàng hải. Chương 4 dành phần lớn dung lượng để phân tích các dạng chuẩn mực xã hội, bản chất của hành vi sai lệch pháp luật, sai lệch đạo đức và phương pháp giáo dục, ngăn chặn vi phạm chuẩn mực.
  • Hệ thống tài liệu tham khảo đồng bộ: Giáo trình kế thừa và đối sánh trực tiếp với các tài liệu chuẩn quốc gia, bao gồm giáo trình Tâm lý học đại cương do GS. Nguyễn Quang Uẩn chủ biên (NXB Đại học Sư phạm, tái bản 2022) và tài liệu bài tập, trắc nghiệm của Bùi Kim Chi, Phan Công Luận (NXB Chính trị - Hành chính, 2010).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học và cao đẳng: Tài liệu là giáo trình học tập chính thức dành cho sinh viên chuyên ngành Luật Hàng hải và các ngành đào tạo khác tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam khi tham gia học phần Tâm lý học đại cương (Mã HP: 19105).
  • Yêu cầu điều kiện tiên quyết: Học phần không yêu cầu môn học tiên quyết, cho phép sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai tiếp cận thuận lợi mà không gặp rào cản về kiến thức chuyên ngành trước đó.
  • Giảng viên giảng dạy: Cung cấp khung chương trình chi tiết, ma trận phân bổ thời lượng 30 tiết, yêu cầu chuẩn đầu ra và bảng đặc tả các bài đánh giá ($X2, X3, Y$) phục vụ thiết kế bài giảng và ngân hàng đề thi.
  • Tự học và tra cứu: Phù hợp cho người học khối ngành xã hội - nhân văn cần tài liệu tra cứu có cấu trúc chuẩn mực về các quá trình nhận thức, quy luật tâm lý và các hiện tượng sai lệch hành vi trong đời sống xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ sinh viên hệ đại học và cao đẳng chính quy, đặc biệt định hướng cho sinh viên ngành Luật Hàng hải thuộc Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Học phần 19105 không quy định điều kiện tiên quyết. Sinh viên chỉ cần nắm vững các tri thức khoa học xã hội phổ thông để tiếp thu nội dung bài giảng.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu tâm lý học đại cương chung?

Tài liệu tích hợp mục tiêu đào tạo cho ngành Luật Hàng hải thông qua việc mở rộng phân tích các chuẩn mực xã hội (luật pháp, đạo đức, chính trị), các mức độ sai lệch hành vi cá nhân và hành vi xã hội cùng cơ chế điều chỉnh hành vi lệch chuẩn ở Chương 4.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt kết quả tốt?

Người học cần hoàn thành nội dung tự học theo hướng dẫn sau mỗi chương, trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập cuối chương và chuẩn bị bài tập nhóm, bài thuyết trình ($X3$) trước khi tham gia thảo luận trên lớp.

5. Học phần sử dụng các tài liệu tham khảo chính thức nào?

Ngoài tài liệu này (NXB Hàng hải, 2023), học phần sử dụng giáo trình chính Tâm lý học đại cương của Nguyễn Quang Uẩn (Chủ biên, NXB Đại học Sư phạm, 2022) và tài liệu hướng dẫn lý thuyết, bài tập tình huống của Bùi Kim Chi, Phan Công Luận (NXB Chính trị - Hành chính, 2010).


Kết luận

Tài liệu học tập Tâm lý học đại cương (Mã học phần: 19105) của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam là văn bản học thuật cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện về cơ sở hình thành tâm lý, các quy luật nhận thức cảm tính - lý tính, cấu trúc nhân cách và cơ chế sai lệch hành vi xã hội.

Lộ trình học tập 30 tiết được thiết kế theo tiến trình logic từ nhận thức nền tảng đến vận dụng thực tiễn, kết hợp chặt chẽ giữa học tập trên lớp, thảo luận nhóm và tự nghiên cứu. Việc phối hợp giáo trình với các nguồn học liệu tham khảo bổ trợ của GS. Nguyễn Quang Uẩn và Bùi Kim Chi giúp người học xây dựng nền tảng phương pháp luận vững chắc để phục vụ việc học tập các học phần nghiệp vụ pháp lý chuyên sâu.