Chương 1. Cơ sở lý luận về chất lượng cuộc sống công việc. Thực trạng chất lượng cuộc sống công việc của nhân viên văn phòng công ty TNHH BHNT Prudential Việt Nam Chương 3. Giải pháp cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống công việc của nhân viên văn phòng công ty TNHH BHNT Prudential Việt Nam Kết luận ----------- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Ӆ oƠ 1 ӅƠ SỞ LÝ LUẬ Ề Ӆ Ấ LoỢ ӅU Ӆ SỐ ӅÔ RỆӅ 1o6o hái niệm chất lượng cuộc sống công việc Sau Cách mạng Công nghiệp, vai trò quan trọng của ngu n nhân lực bị xem nhẹ do sự lớn mạnh của cơ giới hóa, sinh ra những vấn đề về sự bất mãn, sự chán nản trong công việc.từ ph a ngu n nhân công.
Để giải quyết cho các vấn đề này, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện. Trong các nghiên cứu này có đưa ra những yếu tố quan trọng để thiết kế công việc nhằm thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của nhân lực và tại lúc này, nhu cầu về chất lượng cuộc sống nơi làm việc trong tổ chức được nhấn mạnh (Jayakumar và Kalaiselvi, 1 ). Cuối những năm 19 , thuật ngữ chất lượng cuộc sống công việc mới bước đầu được chú ý trong việc tập trung vào những ảnh hưởng của những điều kiện sức khỏe và những đãi ngộ chung đến công việc và cách làm tăng những ảnh hưởng t ch cực của kinh nghiệm làm việc cá nhân (Cummings và Vorley, 9). Năm 197 , thuật ngữ chất lượng cuộc sống công việc được giới thiệu ch nh thức trong một hội nghị liên quan đến lao động quốc tế (Hian và Einstein, 199 ).
Những ngư i tham dự hội nghị này cuối cùng rút ra được một kết luận rằng “cải thiện nơi làm việc, tổ chức và môi trư ng làm việc có thể dẫn đến kết quả công việc tốt hơn và chất lượng cuộc sống tốt hơn cho xã hội”. Đến giữa những năm 197 , “chất lượng cuộc sống công việc” được mở rộng ra và hướng về việc thiết kế nội dung công việc và cải thiện điều kiện làm việc. Tiếp đến trong những năm 198 , thuật ngữ này được bổ sung thêm những yếu tố khác gây ảnh hưởng đến sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên và năng suất, chẳng hạn như chế độ khen thưởng, môi trư ng làm việc, những quyền lợi và nhu cầu được tôn trọng (Ebrahim, ohammadreza và Alizera, 1 ). Chất lượng cuộc sống công việc là một thuật ngữ thuộc khoa học hành vi, được LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 định nghĩa theo nhiều góc nhìn khác nhau.
Khi bước đầu phát triển vào giữa những năm 197 , “chất lượng cuộc sống công việc” tập trung vào việc thiết kế và cải thiện công việc. Chất lượng cuộc sống công việc được xác định là cách thức phản ứng của con ngư i đối với công việc, đặt biệt là các kết quả cá nhân có liên quan đến sự hài lòng công việc và sức khỏe tinh thần. Khái niệm “ chất lượng cuộc sống công việc” được mở rộng ra bên ngoài những phát triển ban đầu của nó, bao g m xác định những đặc t nh của nơi làm việc có ảnh hưởng năng suất lao động và sự hài lòng, chẳng hạn như hệ thống khen thưởng, phong cách quản lý và môi trư ng làm việc (Beh và Rose, 7). “Chất lượng cuộc sống công việc” đã được định nghĩa bởi nhiều nhà nghiên cứu trong nhiều cách khác nhau.
Carlson (198 , dẫn theo artel và Dupuis ) định nghĩa “chất lượng cuộc sống công việc” là cả mục tiêu và quá trình liên tục để đạt mục tiêu đó. Là một mục tiêu, “chất lượng cuộc sống công việc” là sự cam kết của tổ chức để cải thiện công việc: tạo ra sự lôi cuốn, sự hài lòng, công việc hiệu quả và môi trư ng làm việc cho mọi ngư i ở các cấp độ của tổ chức. Là một quá trình, “chất lượng cuộc sống công việc” kêu gọi những nổ lực để thực hiện mục tiêu này thông qua sự tham gia t ch cực của mọi ngư i trong tổ chức. Robbins (1989, dẫn theo Duyan và Akyildiz 13) định nghĩa chất lượng cuộc sống công việc là quá trình mà tổ chức đáp lại nhu cầu của ngư i lao động bằng phát triển thể chế để cho phép ngư i lao động được quyền lên tiếng trong những quyết định về cuộc sống tại nơi làm việc của họ.
Theo một định nghĩa khác, chất lượng cuộc sống công việc, hay còn gọi là chất lượng cuộc sống nơi làm việc là những điều kiện thuận lợi và môi trư ng của nơi làm việc, hỗ trợ và làm tăng mức độ thỏa mãn của ngư i lao động bằng cách cung cấp cho ngư i lao động lương thưởng, công việc ổn định và cơ hội phát triển (Lau và các cộng sự, 1998). Nadler và Lawler (1983, dẫn theo artel và Dupuis ) xem xét “chất lượng cuộc sống công việc” là một cách thức suy nghĩ về con ngư i, công việc và tổ chức. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Yếu tố phân biệt của nó là (1) mối quan tâm về tác động của công việc đối với con ngư i cũng như hiệu quả của tổ chức và ( ) ý tưởng của sự tham gia vào việc ra quyết định và giải quyết những vấn đề của tổ chức. “Chất lượng cuộc sống công việc” còn được định nghĩa là “công việc tốt hơn và cách thức cân bằng trong cách kết hợp giữa cuộc sống nơi làm việc và cuộc sống cá nhân”.
Nó có liên đới đến sự thỏa mãn công việc, sự cam kết, động viên, năng suất, an toàn và sức khỏe, ổn định công việc, phát triển cạnh tranh và cân bằng giữa cuộc sống công việc và ngoài công việc (Rethinam và Ismail, 8) Từ các định nghĩa trên, có thể rút ra được kết luận: chất lượng cuộc sống công việc là những điều kiện thuận lợi và môi trư ng của nơi làm việc hỗ trợ và làm tăng mức độ thỏa mãn của ngư i lao động bằng cách cung cấp cho họ những lợi ch kinh tế,sự ổn định, điều kiện làm việc, mối quan hệ giữa cá nhân tổ chức, những giá trị của cá nhân trong công việc. Chất lượng cuộc sống công việc còn là một phần của chất lượng cuộc sống, bao g m cảm giác của cá nhân về từng phương diện của công việc và mức ảnh hưởng của những yếu tố này đến cuộc sống cá nhân tại nơi làm việc. Bởi vậy, có thể nói “chất lượng cuộc sống công việc” quan tâm đến không chỉ là cải thiện cuộc sống nơi làm việc, mà còn cuộc sống bên ngoài công việc của nhân viên để nhân viên có thể cân bằng được công việc và cuộc sống. 1o7o Ӆác thành phần trong chất lượng cuộc sống công việc Cũng như khái niệm chất lượng cuộc sống công việc, các thành phần của chất lượng cuộc sống công việc cũng được xem xét dưới nhiều cách khác nhau.
Phần lớn các tài liệu nghiên cứu đều cho rằng đưa ra một mô hình chung, phổ biến để đánh giá chất lượng cuộc sống công việc là một điều rất khó khăn. Các thành phần của chất lượng cuộc sống công việc của các nhà nghiên cứu khác nhau là khác nhau và một mô hình nghiên cứu kiểm định ở các quốc gia khác nhau cũng có những thành phần khác nhau (Daud, 1 ). Rất nhiều tác giả và nhà nghiên cứu đã đề xuất mô hình chất lượng cuộc sống nơi làm việc trong đó bao g m một loạt các yếu tố. Các nhà nghiên cứu khác LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 đã cố gắng để đo lư ng chất lượng cuộc sống công việc trong một loạt các thiết kế bằng cách sử dụng kết hợp các bảng câu hỏi khác nhau như sự hài lòng công việc, cam kết tổ chức, ý định chuyển việc, công việc căng thẳng, sự lôi cuốn công việc và cuối cùng vai trò công việc, xung đột, và sự quá tải của công việc.
ột số tác giả xem xét một vài nội dung như: Klatt, udrick và Schuster (1985) định nghĩa 8 kh a cạnh của chất lượng cuộc sống công việc bao g m: (1) tiền lương, ( ) áp lực công việc, (3) chương trình chăm sóc sức khỏe, (4) lịch làm việc linh động, tham gia quản lý và kiểm soát công việc, (5) được công nhận, ( ) quan hệ với cấp trên và cấp dưới, (7) được cung cấp đầy đủ các ngu n lực, (8) thâm niên và thành t ch trong thăng tiến và phát triển ngu n nhân lực trên cơ sở lâu dài. irvis và Lawler (1984) cho rằng chất lượng cuộc sống công việc có liên quan tới sự hài lòng với mức lương, gi và điều kiện làm việc, mô tả những “yếu tố cơ bản của một chất lượng tốt của cuộc sống nơi làm việc “như môi trư ng làm việc an toàn, tiền lương công bằng, bình đẳng và cơ hội việc làm, cơ hội thăng tiến. Taylor (1978) xác định các thành phần thiết yếu của chất lượng cuộc sống nơi làm việc g m các yếu tố cơ bản bên ngoài công việc như tiền lương, gi làm việc và điều kiện làm việc, yếu tố nội tại của bản chất công việc. Ông cho rằng một kh a cạnh khác có thể được thêm vào, bao g m: năng lực cá nhân, nhân viên tham gia quản lý, t nh công bằng và sở hữu, hỗ trợ xã hội, sử dụng các kỹ năng, một tương lai có ý nghĩa trong công việc, liên quan xã hội của công việc hoặc sản phẩm, ảnh hưởng của hoạt động làm thêm gi.
Ṑalton (1974, dẫn theo Boonrod 9, Timossi 8, Ṑichit 7) xác định các thành phần của chất lượng cuộc sống nơi làm việc bao g m 8 yếu tố: (1) Lương thưởng công bằng và tương xứng: tiền lương đầy đủ cho toàn bộ th i gian làm việc và mức lương đủ để chi trả cho những nhu cầu của cuộc sống hiện tại, công bằng so với các vị tr khác trong doanh nghiệp và công bằng so với mức lương LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 trên thị trư ng. ( ) Điều kiện làm việc an toàn : các nhân viên không được tiếp xúc với điều kiện làm việc có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe thể chất và tinh thần của họ. Do đó, kết quả của mối quan tâm sử dụng lao động, công đoàn và pháp luật đã thúc đẩy môi trư ng làm việc thuận lợi thông qua việc doanh nghiệp chú ý đến tiếng n, ánh sáng, không gian làm việc, tránh tai nạn cũng như việc thực hiện gi làm việc hợp lý và giới hạn tuổi cho nhân viên tiềm năng.