chương install trình trên máy tính đang sử dụng. con nháy cursor chỉ ký hiệu | nhấp nháy báo hiệu vị tri ký tự sẽ xuất hiện khi có một ký hiệu được gõ vào từ bản phim con trỏ chuột pointer chỉ ký hiệu 3 của con chuột, bảo hiệu đối tượng được chỉ sẽ tác động khi nhấp các nút trên con chuột. nhấp Click chỉ thao tác ấn nút trái chuột nhấp chuột Môi trường hoạt động máy tính TIENG VIET _| TIENG ANH: |=" ` nhắp đúp Double Click | chỉ thao tác ấn nút trái chuột 2 lần liền nhanh. nhấp đúp chuột kéo thả drap-drop chỉ thao tác chuột: -_ điều khiển con trỏ chuột chỉ vào đối tượng - Ấn và giữ chặt nút trái, di chuyển con chuột, đối tượng trên màn hình sẽ thay đối theo.
-_ khi buông nút nhắn trên chuột, đối tượng đã. thay đổi (tới vị trí mới, tô đen,. gd strike chỉ thao tác gõ phím. nhắn press and chỉ thao tác ấn phim xuống và giữ chặt.
hold Man hinh hoat Active chỉ màn hình hiện ra sau khi khởi động windows động desktop Phiếu Sheet Tạb nút button nút ở trên các thanh, trong các cửa số, đặc trưng cho một công việc của chương trình. phim tat Shortcut key | tổ hợp phím sử dụng cho một chức năng nao dé của chương trình menu tat Short menu | menu bao gdm một số lệnh sử dụng cho một đói tượng nào đó. Môi trường hoạt động máy tính MUC LUC GIOI THIEU MAY TINH BIEN TO occ ccc cs cesttsen se esetseeteaeesiesessaneraaesentes 6 1. CÁC THÀNH PHÀN CUA MAY TINH ĐIệN Tử.
Xử LÝ THÔNG TÌN CỦA MAY TINH HỆ ĐIÊU HÀNH MÁY TÍNH. KHALNI6M VE HE DIEU HANH MAY TINH. Giới THiệU HỆ ĐiềU HÀNH WINDOWS 9X. SU’ DUNG MAN HINH WINDOWS 1.
MAN HINH HOaT BONG CUA WINDOWS (ACTIVE DESKTOP). Sử DụNG CÁC ICON - TASKBAR. SU' DUNG BAN PHIM VA CON CHUOT. CÁCH NGÔIG TRƯớC MÁY TỈNH.
CÁCH Sử DỤNG BẢN PHÍM (KEYBOARD) - CON CHUOT (MOUSE). TO CHU TAP TIN — THU' MUC TRONG WINDOWS 1 KHÁI NiệM Về TậP TIN - THƯ MỤC. 220222212 1e 2 Sty DUNG CHU'ONG TRINH QUAN LÝ TậP TIN. QUAN LY TAP TIN - THU MuC TREN ĐĨA 4.
TÌM KIếM TAP TIN - Str DUNG TAP TIN. 3 Ử DỤNG CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG TRONG WINDOWS. NạP - THOÁT GHƯƠNG TRÌNH ứNG DụNG CỎ TRONG MÁY TÍNH. CÀI ĐẠT CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG TRONG WINDOWS 3.
CÁC THÀNH PHÀN CỦA CỬA SỐ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG 4. NẠP & SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG: TYPING TUTOR. THIET LAP THUOC TINH SỬ DỤNG CỦA WINDOWS 4. THIẾT LậP MỘT SỐ THUỘC TÍNH CHO WINDOWS.
THIẾT LậP CHễ ĐỌ HOẠT ĐỌNG CHO CÁC THIẾT BỊ NHậP ~ XUẤT SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DOS 1 KHÁI NiệM Về Hệ ĐiềU HÀNH DOS.Q 02222222 72 2 CÁCH NẠP CHƯƠNG TRÌNH DOS 3. CACH SU’ DUNG MOT SO LéNH THONG DUNG CuA DOS._ CÁCH SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG CHẠY TRONG DOS S ty DỤNG NORTON COMMANDER._ CÁCH SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH NORTON COMMANDER 2. CACH QUAN LY TaP TIN BANG NC Môi trường hoạt động máy tính 4 M5006. VIRUS MÁY TÍNH LÀ GÌ ?,.
SỬ DUNG MOT SO CHU'ONG TRINH TIÊU DiệT VIRUS MAY TINH QUẦN LÝ ĐĨA VÀ Ô ĐĨA. NGUYÊN LÝ GHI DỮ LiệU CủA CÁC LOẠI ĐĨA. BAO QUAN VÀ BảO TRÌ CÁC LOẠI ĐĨA. SU’ DUNG CALCULATOR VA ADDRESS BOOK 1.
SU! DUNG CALCULATOR 2. SỬ DUNG ADDRESS BOOK (SO DIA CH) SỬ DỤNG ÂM THANH TRONG WINDOWS 1. THIẾT LậP ÂM THANH CảNH BẢO (SOUNDS EVENT). PHÁT ÂM THANH CAC CD AUDIO XEM HINH ANH TRONG WINDOWS.CAC LOAT VIDEO wo.
SỬA CHỮA ảNH (MICROSOFT PHOTO EDITOR). SỬ DỤNG TIENG VIET TRONG WINDOWS 1. KHÁI NIệM Về BỘ MÃ CHỮ ViệT DÙNG TRONG WINDOWW. CÁCH CÀI BAT (SETUP) VA SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH ĐiệU KHIỂN BAN PHÍM TIêNG VIỆT.
SỬ DỤNG WORD PAD. CÁCH NẠP- THOÁT WORDPAD. NHậP VÀ TRÌNH BAY VAN BảN Môi trường hoạt động máy tính 5 on GIỚI THIỆU MÁY TÍNH ĐIỆN TỪ KIÊN THỨC ĐẠT ĐƯỢC q _ Nhận biết được các thành phầ:: của một máy tính. a _ Hiểu được việc sử dụng máy tính trong xử lý dữ liệu na.
Phân biệt các loại chương trình sử dựng cho rnáy tinh. MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ LÀ GÌ 2 TẠI SAO SỬ DỤNG MÁY TÍNH ĐIỆN TỪ ? Nếu giáo viên chủ nhiệm nhờ bạn tính toán điểm trung bình và xếp hạng một danh sách lớp. Và nếu như bạn có một máy tính điện tử và một chương trình máy tính thích hợp, máy tính sẽ thực hiện giúp bạn công việc tính toán, sắp xếp các đữ liệu và cho ra kết quả thông tin một cách nhanh chóng, chính xác theo yêu cầu. Thế nào là một máy tính điện tử ? 1.
CÁC THANH PHAN CUA MAY TINH ĐIỆN TỪ May tinh điện tử có 2 phân : phần cứng (hardware); phần mềm (software).1 Phần cứng máy tỉnh Phan cứng là những thiết bị của máy tính mà bạn có thé cham tay vào được, các thiết bị này tạo thành hình thức một máy tính. Phần cứng máy tỉnh bao gồm: màn hình ie (monitor) XUAT (monitor) CPU + Ram Loa xXULY -—->/ Luu TRO ele —ll— cpu |f——| toft Disk - acon ame Saba ot [ = NHAP (Keyboard) = con chuột Program ban phim 6 dia mém ¿CD Các thành phân cơ bản của máy tỉnh điện tử Sơ đồ nguyên lý của máy tính điện tử Môi trường hoạt động máy tính 6 a) _ Thiết bị nhập (input device) là những thiết bị dùng để nhập dữ liệu vào máy tính. Các thiết bị này được chế tạo phù hợp với loại dữ liệu sẽ nhập vào máy tính: " Ban phím (Keyboard ): nhập chữ, nhập câu lệnh, ” Con chuột (Mouse ): dùng để chọn lệnh điều khiển may tính qua các biểu tượng trên màn hình. " Máy quét hình (Scanner): dùng để nhập hình ảnh vào máy tính.
" Và một số thiết bị nhập chuyên dùng khác: Gamepad, tight pen, Micro,. b) Thiét bi xử iy (Centrat Processing Unit) là hệ thống mạch điện tử thực hiện công việc: nhận dữ liệu, sắp xếp, tính toán và cho ra một kết quả nào đó. Phần chính của thiết bị xử lý gọi là CPU (central processing unit). Khả năng hoạt động của máy tính tùy thuộc vào tốc độ xử lý của CPU.
đơn vị mô tả khả năng hoạt động của CPU: mega hezt (MHz), giga hezt (GHz) 1MHz x CPU thực hiện †1 triệu phép tính trong 1 giây, 1GHz x CPU thực hiện 1 tỷ phép tính / giây. Ví dụ: Pentium III 933 MHz, Pentium III 1.13 MHz, Pentium IV 1.7GHz, AMD Duron 1.1GHz, AMD Thunderbird 1. c) _ Thiết bị lưu trữ (Store device) là các thiết bị thực hiện công việc nhận dữ liệu cất giữ' và cung cắp lại cho thiết bị xử lý hoặc nhận dữ liệu do bộ xử lý cung cấp vả lưu trữ lại. Các thiết bị lưu trữ thông dụng gồm có: " Bo nhớ trong (Memory: RAM): lưu giữ thông tin tạm thời (khi có điện cùng cấp cho bộ nhớ) của thiết bị nhập, xử lý.
` Bộ nhớ ngoài (Storage: DISK): lưu trữ thông tin lâu đải (không cần năng lượng điện), gồm có: Đĩa từ (Magnetic đisk): lưu giữ thông tin lâu dài, thông tin được ghi lại trên đĩa theo nguyên tắc từ hoá (dữ liệu trên đĩa sẽ bị xoá nếu đĩa này để ở trong vùng có từ tính mạnh - gần sát nam châm). Thiết bị này có 2 loại thông dụng: đĩa mềm (floppy disk ) và đĩa cứng (Hard disk). Và còn một số thiết bị lưu trữ chuyên dùng khác: Tape, Flash drive, Môi trường hoạt động máy tỉnh 7 d) Thiét bị xuất (Output device) là các thiết bị thể hiện kết quả xử lý thông tin của máy tính thành các ký hiệu mả con người có thể nhận biết được: hình ảnh, chữ viết, âm thanh,. Các thiết bị xuất thông dụng gồm có: = Man hinh (Monitor - screen, display): thiết bị thế hiện kết quả xử lý thông tin trên màn hình (bóng đèn điện tử).
« Máy in (Prnfer }: thiết bị in kết quả xử lý thông tin ra giấy. Máy in có các loại: máy in kim (dot-rmaatrix printer) ; máy phun mực (Ink-jet printer) ; máy in laser (laser printer). * Và một số thiết bị chuyên dùng khác: Speaker, Robot,.2 Phần mềm máy tính Phần mềm là tên gọi chung các chương trình điều khiển máy tính thực hiện một việc nào đó. Phần mềm máy tính có thể chia làm 3 loại: a) Phan mam hệ thống (Sysferms software - Operating Systems): là chương trình máy tính thực hiện việc điều khiển hệ thống máy tính làm việc.
Ví dụ: phần mềm hệ thống thông dụng: WINDOWS, DOS, UNIX, O82, LINUX,. b) Phan mém teng dung (Application software): là chương trình máy tính nhận lệnh điều khiển của con người để thực hiện một công việc đặc thù nào đó. Ví dụ: — chương trình trò chơi (Game), chương trình xt ly anh (Photo editor), chương trình soạn thảo văn bản (MS Word),. Ví dụ: ngôn ngữ lập trình: Pascal, Delphi, Visual Basic, Visual C, Java,.
XU’ LY THONG TIN CUA MAY TINH 21 Khái niệm về dữ liệu (data) và thông tin (information) a} Dữ liệu (data): là những sự kiện xung quanh chúng ta. b) Thông tin (Information): dữ liệu được xử lý (được chọn lọc, tổ chức, sắp xếp, tính toán,.) sẽ mang theo một ý nghĩa não đó và trở thành thông tin. Ví dụ: _ Gột đèn tin hiệu giao thông xanh đỏ tại các giao lộ : là dữ liệu. Đèn xanh, đỏ bật tắt theo qui luật thời gian: là dữ liệu được xử lý.
Môi trường hoạt động máy tính 8 Sự hật tắt của đèn xanh đỏ là thông tin, chỉ dẫn cho xe cộ lưu thông.2 Xử !ý thông tin của máy tỉnh a) _ Sơ đồ xử lý thông tin của máy tính Nhập dữ liệu 1 Xử lý dữ liệu | "1 Xudt théng tin + wok, Lưu trữ dữ liệu XS ~⁄ b)ỳ Đơn vị đo lường thông tin. Đơn vị cơ bản dùng để đo lưỡng thông tin: byte. (mỗi ký tự có đơn vị đo là † byte. Bội số của Byte là Kilo Byte (KB) ; Mega Byte (MB) ; Giga Byte (GB) (mỗi đơn vị chênh nhau 1024 đơn vụ) 1 GB = 1024 MB 1MB=1024KB 1 KB = 1024 Byte =1024x 1024KB = 1024 x 1024 x 1024 Byte (1GB =1024MB = f 048 576 KB = 1073741 824 Byte) c) Bang ma hoa ky ty Bảng mã hóa lả một bảng liệt kê các ký tự của ngôn ngữ con người được mã hoá thành các giá trị số để thuận lợi cho việc máy tính xử lý thông tin.
Các giá trị số này, người ta sử dụng một tập hợp gồm 8 chữ số 0,1 để mô tả (mỗi chữ số 0 hoặc 1 gọi là BiU.