Tác Động Bất Đối Xứng Của Thay Đổi Tỷ Giá Lên Cán Cân Thương Mại Của Việt Nam

Khám phá các tính năng và mẹo hữu ích trong Microsoft Word để tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu suất soạn thảo văn bản.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2020

64
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: GIỚI THIỆU

1.1. Giới thiệu chủ đề nghiên cứu

1.2. Động cơ nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Kết cấu nghiên cứu

2. PHẦN 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM

2.1. Lý thuyết nền tảng của hiệu ứng tỷ giá lên cán cân thương mại

2.2. Tác động dài hạn, điều kiện Marshall-Lerner

2.3. Tác động ngắn hạn, hiệu ứng đường cong J

2.4. Các nghiên cứu thực nghiệm về kiểm chứng hiệu ứng đường cong J

2.5. Các nghiên cứu về mối quan hệ tuyến tính giữa cán cân thương mại và tỷ giá hối đoái

2.6. Các nghiên cứu về mối quan hệ phi tuyến giữa cán cân thương mại và tỷ giá hối đoái

3. PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Xây dựng mô hình cân bằng thương mại. Xác định biến và kỳ vọng dấu

3.2. Cán cân thương mại song phương

3.3. Tỷ giá hối đoái thực song phương

3.4. Thu nhập thực trong nước

3.5. Thu nhập thực nước ngoài

3.6. Mô tả và nguồn dữ liệu

3.7. Áp dụng phương pháp ARDL

3.8. Áp dụng phương pháp NARDL

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ

4.1. Kiểm định tính dừng

4.2. Kết quả từ mô hình ARDL

4.3. Kết quả từ mô hình NARDL

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Động Của Thay Đổi Tỷ Giá Đến Cán Cân Thương Mại Việt Nam

Tác động của thay đổi tỷ giá đến cán cân thương mại của Việt Nam là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa. Việt Nam, với nền kinh tế mở và phụ thuộc nhiều vào xuất nhập khẩu, thường xuyên phải đối mặt với những biến động của tỷ giá hối đoái. Những thay đổi này không chỉ ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa mà còn tác động đến quyết định thương mại của các doanh nghiệp. Nghiên cứu này sẽ phân tích mối quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương mại, từ đó đưa ra những nhận định về tác động của nó đến nền kinh tế Việt Nam.

1.1. Định Nghĩa Cán Cân Thương Mại Và Tỷ Giá Hối Đoái

Cán cân thương mại là sự chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia. Tỷ giá hối đoái là giá trị của một đồng tiền so với đồng tiền khác. Sự thay đổi của tỷ giá có thể làm tăng hoặc giảm giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu, từ đó ảnh hưởng đến cán cân thương mại.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Tác Động Tỷ Giá

Nghiên cứu tác động của tỷ giá đến cán cân thương mại giúp các nhà hoạch định chính sách hiểu rõ hơn về cách thức điều chỉnh tỷ giá có thể cải thiện tình hình thương mại. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Việt Nam đang tìm cách tăng cường xuất khẩu và giảm thâm hụt thương mại.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Cán Cân Thương Mại Việt Nam

Việt Nam đã trải qua nhiều thách thức trong việc duy trì cán cân thương mại ổn định. Những thách thức này bao gồm sự biến động của tỷ giá hối đoái, sự phụ thuộc vào hàng nhập khẩu, và sự cạnh tranh từ các quốc gia khác. Các yếu tố này có thể dẫn đến tình trạng thâm hụt thương mại kéo dài, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế bền vững.

2.1. Tác Động Của Biến Động Tỷ Giá Đến Xuất Nhập Khẩu

Biến động tỷ giá có thể làm tăng giá hàng nhập khẩu, dẫn đến việc giảm lượng hàng nhập khẩu. Ngược lại, hàng xuất khẩu có thể trở nên cạnh tranh hơn khi tỷ giá giảm, nhưng điều này không phải lúc nào cũng xảy ra ngay lập tức.

2.2. Sự Phụ Thuộc Vào Hàng Nhập Khẩu

Việt Nam phụ thuộc nhiều vào hàng hóa nhập khẩu, đặc biệt là nguyên liệu sản xuất. Sự thay đổi tỷ giá có thể làm tăng chi phí sản xuất, ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tác Động Tỷ Giá Đến Cán Cân Thương Mại

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích hồi quy để đánh giá tác động của thay đổi tỷ giá đến cán cân thương mại. Các mô hình ARDL và NARDL sẽ được áp dụng để kiểm tra mối quan hệ giữa các biến. Phương pháp này cho phép phân tích cả tác động ngắn hạn và dài hạn của tỷ giá đến cán cân thương mại.

3.1. Mô Hình ARDL Trong Nghiên Cứu

Mô hình ARDL (Autoregressive Distributed Lag) cho phép phân tích mối quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương mại trong cả ngắn hạn và dài hạn. Phương pháp này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại một cách chính xác.

3.2. Mô Hình NARDL Và Tác Động Bất Đối Xứng

Mô hình NARDL (Nonlinear Autoregressive Distributed Lag) được sử dụng để kiểm tra tác động bất đối xứng của tỷ giá đến cán cân thương mại. Điều này giúp hiểu rõ hơn về cách mà các biến động tỷ giá ảnh hưởng đến cán cân thương mại trong các tình huống khác nhau.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tác Động Tỷ Giá Đến Cán Cân Thương Mại

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tồn tại của hiệu ứng đường cong J trong mối quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương mại của Việt Nam. Điều này có nghĩa là, sau khi tỷ giá thay đổi, cán cân thương mại có thể xấu đi trước khi cải thiện. Kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong việc hoạch định chính sách kinh tế.

4.1. Phân Tích Kết Quả Từ Mô Hình ARDL

Kết quả từ mô hình ARDL cho thấy rằng sự thay đổi tỷ giá có tác động đáng kể đến cán cân thương mại trong ngắn hạn. Tuy nhiên, tác động này không phải lúc nào cũng theo chiều hướng tích cực.

4.2. Kết Quả Từ Mô Hình NARDL

Mô hình NARDL cho thấy rằng tác động của tỷ giá đến cán cân thương mại là bất đối xứng. Điều này có nghĩa là phản ứng của cán cân thương mại đối với sự thay đổi tỷ giá không giống nhau trong các tình huống tăng và giảm tỷ giá.

V. Kết Luận Về Tác Động Của Thay Đổi Tỷ Giá Đến Cán Cân Thương Mại

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng thay đổi tỷ giá có tác động lớn đến cán cân thương mại của Việt Nam. Việc hiểu rõ mối quan hệ này là rất quan trọng để các nhà hoạch định chính sách có thể đưa ra các quyết định hợp lý nhằm cải thiện tình hình thương mại. Tương lai của nghiên cứu này có thể mở ra hướng đi mới cho các chính sách kinh tế của Việt Nam.

5.1. Ý Nghĩa Chính Sách Từ Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách trong việc điều chỉnh tỷ giá nhằm cải thiện cán cân thương mại. Các chính sách cần được thiết kế để tối ưu hóa lợi ích từ việc thay đổi tỷ giá.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Nghiên cứu có thể mở rộng để xem xét tác động của các yếu tố khác như chính sách tài khóa và thương mại đến cán cân thương mại. Việc nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ này sẽ giúp cải thiện khả năng dự đoán và hoạch định chính sách.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH --------------------- NGUYỄN QUÝ KIỆT TÁC ĐỘNG BẤT ĐỐI XỨNG CỦA THAY ĐỔI TỶ GIÁ LÊN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG CỦA VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2020 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH --------------------- NGUYỄN QUÝ KIỆT TÁC ĐỘNG BẤT ĐỐI XỨNG CỦA THAY ĐỔI TỶ GIÁ LÊN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG CỦA VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã ngành: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.

NGUYỄN THỊ LIÊN HOA TP. Hồ Chí Minh – Năm 2020 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Tác động bất đối xứng của thay đổi tỷ giá lên cán cân thương mại song phương của Việt Nam” do PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hoa hướng dẫn là quá trình nghiên cứu của tôi. Các dữ liệu, kết quả trong luận văn là rõ ràng và minh bạch. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 02 năm 2020 Tác giả Nguyễn Quý Kiệt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC TÓM TẮT PHẦN 1: GIỚI THIỆU.

Giới thiệu chủ đề nghiên cứu. Động cơ nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu nghiên cứu. 9 PHẦN 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM. Lý thuyết nền tảng của hiệu ứng tỷ giá lên cán cân thương mại.

Tác động dài hạn, điều kiện Marshall-Lerner. Tác động ngắn hạn, hiệu ứng đường cong J. Các nghiên cứu thực nghiệm về kiểm chứng hiệu ứng đường cong J. Các nghiên cứu về mối quan hệ tuyến tính giữa cán cân thương mại và tỷ giá hối đoái.

Các nghiên cứu về mối quan hệ phi tuyến giữa cán cân thương mại và tỷ giá hối đoái. 27 PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Xây dựng mô hình cân bằng thương mại. Xác định biến và kỳ vọng dấu.

Cán cân thương mại song phương. Tỷ giá hối đoái thực song phương. Thu nhập thực trong nước. Thu nhập thực nước ngoài.

Mô tả và nguồn dữ liệu. Áp dụng phương pháp ARDL. 37 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Áp dụng phương pháp NARDL.

39 PHẦN 4: KẾT QUẢ. Kiểm định tính dừng. Kết quả từ mô hình ARDL. Kết quả từ mô hình NARDL.

49 PHẦN 5: KẾT LUẬN. 55 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Nghiên cứu này xem xét hiện tượng đường cong J cho Việt Nam và 9 đối tác (cụ thể là Malaysia, Philippines, Indonesia, Singapore, Thái Lan, Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc), sử dụng dữ liệu hàng quý trong giai đoạn 2000Q1– 2018Q1. Trong khi các nghiên cứu trước đây giả định mối quan hệ tuyến tính giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại, nghiên cứu này đề cập hiệu ứng phi tuyến. Dựa theo nghiên cứu của Bahmani-Oskooee và Fariditavana (2015), phương pháp thực nghiệm được sử dụng là mô hình tự hồi quy phân phối trễ đồng liên kết phi tuyến (NARDL) của Shin và cộng sự (2014), trong đó các hiệu ứng phi tuyến ngắn hạn và dài hạn được trình bày thông qua phân tách tổng từng phần dương (định giá thấp) và âm (định giá cao) của tỷ giá hối đoái thực.

Một số nghiên cứu cho rằng việc thiếu ủng hộ cho hiện tượng đường cong J có thể là do giả định tuyến tính. Vấn đề này được kiểm chứng bằng cách sử dụng các mô hình tuyến tính lẫn phi tuyến. Sử dụng mô hình ARDL tuyến tính, tác giả không thể tìm thấy sự hỗ trợ cho hiện tượng đường cong J. Tuy nhiên, khi sử dụng mô hình NARDL, mẫu hình đường cong J được xác nhận duy nhất trong mối quan hệ song phương giữa Việt Nam và Hàn Quốc.

Từ khóa: Đường cong J song phương, NARDL, đồng liên kết bất đối xứng. ABSTRACT This article examines the J-curve phenomenon for Vietnam and its 9 partners (namely, Malaysia, Philippines, Indonesia, Singapore, Thailand, US, China, Japan and Korea) using quarterly data for the period 2000Q1–2018Q1. While previous studies assume a linear relationship between the exchange rate and the trade balance, this paper allows for nonlinearity. Following Bahmani-Oskooee and Fariditavana (2015), the empirical method used is the nonlinear cointegrating autoregressive distributed lag (NARDL) model of Shin et al.

(2014) in which short- run and long-run nonlinearities are introduced via positive (depreciation) and LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com negative (appreciation) partial sum decompositions of the real exchange rate. Several papers argue that the lack of support for the J-curve phenomenon could be due to the linearity assumption. This issue is examined by utilizing the linear and the non-linear models. Using the linear ARDL model, we are unable to find support for the J-curve phenomenon in any case.

However, employing the nonlinear ARDL model, the J-curve pattern has confirmed in the bilateral relationship between Vietnam and Korea. Keywords: Bilateral J-curve, NARDL, asymmetry cointegration. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 PHẦN 1: GIỚI THIỆU 1. Giới thiệu chủ đề nghiên cứu Sau hiệp định Smithsonian, đồng đô la Mỹ đã bị mất giá 15% vào năm 1971.

Tuy nhiên, trong hai năm tiếp theo, cán cân thương mại của Mỹ lại không chứng kiến sự cải thiện rõ rệt nào. Trước tình hình trên, Magee (1973) chỉ ra rằng cán cân thương mại của một quốc gia trên thực tế có thể xấu đi sau khi phá giá tiền tệ, do cấu trúc trễ (lag structure) trong mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại, trước khi có bất kỳ dấu hiệu cải thiện nào. Điều này dẫn đến giả thuyết “đường cong J”. Tài liệu về đường cong J đã phát triển theo cấp số nhân trong những năm qua với các phương pháp khác nhau được đề xuất nhằm kiểm tra sự hiện diện của nó trong dữ liệu.

Lấy ví dụ, Bahmani-Oskooee (1985, 1989) đưa ra các cấu trúc trễ của tỷ giá hối đoái trong mô hình rút gọn với cán cân thương mại là biến phụ thuộc, và giải thích bằng chứng của đường cong J bằng sự hiện diện của ước tính âm (negative estimate) của tỷ giá hối đoái ở độ trễ thấp hơn, theo sau là ước tính dương của tỷ giá hối đoái ở độ trễ cao hơn. Phương pháp được đề xuất bởi Bahmani-Oskooee (1985, 1989) được áp dụng cho phân tích ngắn hạn. Ngược lại, Rose và Yellen (1989) đề xuất khuôn khổ dựa trên mô hình sai số hiệu chỉnh Engle và Granger (1987) và phù hợp để ước tính cả tác động ngắn hạn cũng như tác động dài hạn của bước đi tỷ giá hối đoái. Điều này dẫn đến một cách giải thích mới về đường cong J.

Theo cách giải thích mới này, bằng chứng về đường cong J được xác nhận một khi sự mất giá có liên quan đến sự cải thiện dài hạn của cán cân thương mại, và cũng tồn tại những dấu hiệu suy giảm cán cân thương mại trong ngắn hạn. Cách giải thích cụ thể này đã được sử dụng rộng rãi để xác minh sự hiện diện của đường cong J, trong trường hợp của một quốc gia cũng như cho một nhóm các quốc gia. Các ví dụ bao gồm Himario (1985), người đã kiểm chứng sự hiện diện của đường cong J đối với 10 quốc gia phát triển và đang phát triển; Meade (1988) và Moffet (1989) kiểm chứng cho Mỹ; Felroe (1988) cho Úc; Noland (1989) cho Nhật Bản; Lal và Lowinger (2002) cho các nước Đông Á; Hacker và Hatemi-J (2003) cho các quốc gia Bắc Âu; và Moura và Da Silva (2005) cho Brazil, Halicioglu (2007, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 2008) cho Thổ Nhĩ Kỳ; gần đây gồm Le Hoang Phong và cộng sự (2017), Nguyen Cam Nhung và cộng sự (2018) và Thi Xuan Thom (2017) cho Việt Nam. Động cơ nghiên cứu Việt Nam là nền kinh tế mở nhỏ và được phân loại là quốc gia đang phát triển.

Do đó, sự thay đổi của cán cân ngoại thương ảnh hưởng đến các nền móng cơ bản của cán cân thanh toán. Trong giai đoạn 2000–2018, nền kinh tế Việt Nam đối diện với vấn đề thâm hụt thương mại dai dẳng, trầm trọng nhất vào năm 2008, thời điểm xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu (tham khảo Hình 1. Duy nhất trong năm 2014 và năm 2018, cán cân thương mại giữa Việt Nam với các đối tác là thặng dư. Thâm hụt cán cân thương mại quá nhiều có thể gây nguy hiểm cho nền kinh tế Việt Nam, châm ngòi cho các cuộc suy thoái và bất ổn trong tăng trưởng kinh tế (Ahad, 2017).

Nhìn chung, việc phá giá ở Việt Nam (phá giá VND) nhiều lần đã được sử dụng làm công cụ chính sách nhằm cải thiện cán cân thương mại. Một số lần phá giá tiền tệ có thể là thành công khi tăng xuất khẩu và giảm nhập khẩu, nhưng một số trong đó có thể là thất bại; do đó, nghiên cứu liệu hiệu ứng đường cong J có tồn tại và xác định thời gian hồi phục của cán cân thương mại là rất quan trọng đối với các nhà hoạch định chính sách tại Việt Nam. Nhiều nghiên cứu tại Việt Nam đã kiểm chứng sự hiện diện của hiệu ứng đường cong J ở cấp độ tổng hợp, điển hình như Le Hoang Phong và cộng sự (2017); Nguyen Cam Nhung và cộng sự (2018); và Thi Xuan Thom (2017). Tuy nhiên, việc sử dụng dữ liệu tổng hợp có thể gây nên vấn đề thiên lệch tổng hợp (aggregation bias), che đậy bản chất thực của các kết quả từ chính sách phá giá tiền tệ lên từng đối tác thương mại.

Phá giá VND có thể cải thiện cán cân thương mại của Việt Nam với một đối tác nhưng lại làm suy thoái cán cân song phương với đối tác khác. Mặt khác, các phát hiện gần đây cho thấy mối quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương mại có thể là không đối xứng (Nusair, 2016; Bahmani-Oskooee và Saha, 2017). Do đó, việc kiểm chứng sự hiện diện của hiệu ứng đường cong J ở cấp độ song phương là cần thiết, giúp các nhà hoạch định chính sách tại Việt Nam hiểu rõ hiệu quả của chính sách phá giá lên từng đối tác thương mại cụ thể. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Can can thuong mai 10 0 -10 -20 00 02 04 06 08 10 12 14 16 18 Nguồn: Dữ liệu thống kê thương mại của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (DOTS).

Cán cân thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2000–2018 (Đơn vị: Tỷ USD). Mặc dù, các bằng chứng hỗ trợ cho sự hiện diện của đường cong J (dù tổng hợp hay song phương) tương đối phong phú và đa dạng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ