Tổng quan nghiên cứu

Ngành công nghiệp dược phẩm Việt Nam duy trì tốc độ phát triển mạnh mẽ với nhiều bước tiến công nghệ vượt bậc. Điển hình như Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hasan Dermapharm, doanh thu sản xuất đã tăng trưởng từ 12,2 tỷ đồng năm 2006 lên mức 40,4 tỷ đồng chỉ trong 6 tháng đầu năm 2009. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp sản xuất tân dược hiện nay mới chỉ tập trung tuân thủ tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP WHO), mà chưa chú trọng tích hợp đồng bộ Hệ thống Quản lý Môi trường (EMS) theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2004.

Thực trạng này tạo ra rào cản kỹ thuật đáng kể khi doanh nghiệp mở rộng thương mại quốc tế và tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm cục bộ từ quy mô mặt bằng 10.000 m2. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề kiểm soát toàn diện các dòng thải phát sinh trong dây chuyền sản xuất thuốc dạng viên. Mục tiêu cụ thể là thiết lập chính sách môi trường, xác định các khía cạnh môi trường trọng yếu và đề xuất mô hình EMS đạt chuẩn ISO 14001:2004.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại Nhà máy Hasan Dermapharm thuộc Khu công nghiệp Đồng An, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương, trong khoảng thời gian từ ngày 15/9/2009 đến ngày 16/12/2009. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc kiểm soát 100% lượng chất thải rắn nguy hại bình quân 135 kg/tháng, chuẩn hóa quy trình vận hành trạm xử lý nước thải công suất 10 m3/ngày đêm đạt chuẩn môi trường, đồng thời kiến tạo "nhãn xanh" gia tăng uy tín thương hiệu trên thị trường xuất khẩu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng chu trình cải tiến liên tục PDCA (Plan - Do - Check - Act) làm nguyên lý cốt lõi kết hợp cùng mô hình Sản xuất sạch hơn (Cleaner Production). Hệ thống quản lý môi trường được xây dựng dựa trên cấu trúc 17 điều khoản nghiêm ngặt của tiêu chuẩn ISO 14001:2004. Các khái niệm nền tảng bao gồm: Hệ thống Quản lý Môi trường (EMS), Khía cạnh môi trường có ý nghĩa (Significant Environmental Aspects), Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP WHO), Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP) và Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP).

Khung phân tích tích hợp các văn bản quy phạm pháp luật môi trường như Luật Bảo vệ Môi trường 2005 (Điều 35), Nghị định 04/2007/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, Quyết định 155/1999/QĐ-TTg về quản lý chất thải nguy hại và Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT về tiêu chuẩn vệ sinh lao động. Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được phân định rõ giữa nhóm đánh giá tổ chức (ISO 14001, ISO 14004, ISO 14010, ISO 14011, ISO 14012) và nhóm đánh giá sản phẩm (ISO 14020, ISO 14040), tạo nền tảng lý luận vững chắc cho việc thiết lập hệ thống tài liệu kiểm soát ô nhiễm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo giám sát môi trường định kỳ giai đoạn 2006-2009 và dữ liệu sơ cấp qua khảo sát thực địa toàn diện dây chuyền sản xuất. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 188 cán bộ công nhân viên đang làm việc tại 7 phòng ban chức năng và 1 phân xưởng chính, cùng với 6 vị trí quan trắc vi khí hậu đại diện cho các phòng sạch (pha chế, dập viên, bao phim, ép vỉ, hành lang) và 2 đợt phân tích mẫu nước thải chuyên sâu trong năm 2009 (ngày 14/01/2009 và 19/08/2009).

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích kết hợp chọn mẫu phân tầng theo từng công đoạn sản xuất (xay rây, trộn hạt, dập viên, đóng gói). Nghiên cứu lựa chọn phương pháp ma trận đánh giá khía cạnh môi trường và phương pháp so sánh đối chuẩn (Benchmarking) đối chiếu với 17 yêu cầu của ISO 14001:2004. Lý do lựa chọn là phương pháp này cho phép nhận diện chính xác các khoảng trống quản trị mà không gây gián đoạn hoạt động của nhà máy có vốn đầu tư 42 tỷ đồng. Timeline nghiên cứu được thực hiện theo 3 bước tuần tự trong 3 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả khảo sát thực địa và phân tích định lượng làm nổi bật 4 phát hiện chính:

Thứ nhất, nước thải sản xuất và sinh hoạt trước khi vào trạm xử lý có mức độ ô nhiễm hữu cơ rất cao. Hàm lượng COD đạt 1.600 mg/L (vượt 32 lần giới hạn TCVN 5945:2005 loại B là 50 mg/L), BOD5 đạt 1.300 mg/L (vượt 16,25 lần ngưỡng 80 mg/L), chất rắn lơ lửng SS đạt 1.500 mg/L (vượt 15 lần ngưỡng 100 mg/L) và tổng Nitơ đạt 156 mg/L (vượt 26 lần ngưỡng 6 mg/L). Sau khi qua trạm xử lý nước thải công suất 10 m3/ngày đêm, chỉ số Coliforms giảm xuống còn 960 - 2.400 MPN/100mL, hoàn toàn nằm trong giới hạn cho phép 5.000 MPN/100mL.

Thứ hai, hệ thống xử lý không khí HVAC kiểm soát bụi đạt hiệu suất lọc lên tới 98%. Số lượng hạt bụi kích thước 0,5 - 5 µm tại phòng bao phim chỉ là 18.702 hạt/m3 và phòng dập viên là 29.994 hạt/m3, thấp hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn GMP WHO cho phép tối đa 3.500.000 hạt/m3.

Thứ ba, công tác phân loại chất thải rắn được thực hiện tương đối quy củ với khối lượng rác sinh hoạt khoảng 300 kg/tháng (bình quân 0,1 kg/người/ngày), chất thải rắn không nguy hại khoảng 0,6 tấn/tháng và chất thải nguy hại bình quân 135 kg/tháng. Trong năm 2007, nhà máy đã thu gom tái chế 3.210,5 kg nhôm - PVC và chuyển giao xử lý an toàn 425,1 kg bột dược phẩm hỗn hợp trong năm 2008.

Thứ tư, về mặt tổ chức, công ty đáp ứng xuất sắc các tiêu chuẩn GMP, GLP, GSP nhưng còn thiếu văn bản chính thức cho cả 17 điều khoản theo ISO 14001:2004.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến nồng độ COD và chất rắn lơ lửng tăng cao trong nước thải thô là do quá trình vệ sinh thiết bị dính bột thuốc, cồn pha chế và nước rửa sàn kiểm nghiệm. Ngược lại, nồng độ bụi trong không khí được duy trì ở mức an toàn nhờ hệ thống màng lọc HEPA và các cửa gió hồi tự động vận hành liên tục.

Để trực quan hóa các dữ liệu này, biểu đồ cột nhóm có thể được sử dụng để thể hiện sự chênh lệch rõ rệt giữa các chỉ tiêu ô nhiễm nước thải trước và sau xử lý so với quy chuẩn TCVN 5945:2005; đồng thời bảng ma trận mức độ ý nghĩa môi trường sẽ giúp phân định rõ các nguồn phát thải cần ưu tiên kiểm soát.

So với bức tranh chung của ngành sản xuất tại Việt Nam năm 2007 (khi cả nước mới có 230 chứng chỉ ISO 14001 so với 6.000 chứng chỉ ISO 9000), Hasan Dermapharm có lợi thế rất lớn nhờ quy trình khép kín sẵn có. Điều này giúp doanh nghiệp rút ngắn ước tính 20% thời gian xây dựng hệ thống so với các đơn vị chưa từng tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực tế, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, thiết lập văn bản chính sách môi trường chính thức và thành lập Ban Quản lý Môi trường. Bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc khối Chất lượng làm Đại diện Lãnh đạo Môi trường (EMR), phân định quyền hạn cụ thể cho từng vị trí, hoàn thành xây dựng bộ tài liệu chuẩn theo 17 yêu cầu ISO 14001:2004 trong vòng 3 tháng đầu do Ban Giám đốc chủ trì.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình nhận diện khía cạnh môi trường và kiểm soát chất thải nguy hại. Mục tiêu là thu gom, phân loại và lưu trữ an toàn 100% lượng chất thải rắn nguy hại (khoảng 135 kg/tháng), lập sổ theo dõi riêng cho giẻ lau dính dầu nhớt bảo trì máy móc, định kỳ chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý hàng quý do Phòng Đảm bảo chất lượng thực hiện.

Thứ ba, nâng cao hiệu quả kiểm soát vận hành hệ thống kỹ thuật. Duy trì nghiêm ngặt chế độ bảo dưỡng trạm xử lý nước thải công suất 10 m3/ngày đêm theo định kỳ 6 tháng/lần, nạo vét hố ga gom nước mưa 12 tháng/lần, đảm bảo 100% mẫu nước thải sau xử lý đạt chuẩn loại B theo TCVN 5945:2005 trước khi đấu nối vào hạ tầng khu công nghiệp do Phòng Kỹ thuật & Cơ điện phụ trách.

Thứ tư, tổ chức chương trình đào tạo nhận thức và ứng phó sự cố môi trường. Triển khai 2 khóa huấn luyện chuyên sâu mỗi năm cho toàn bộ 188 nhân viên, đặt mục tiêu tiết giảm 5% điện năng tiêu thụ (hiện tại gần 60.000 kWh/tháng) và 5% lượng nước cấp sinh hoạt - sản xuất (290 m3/tháng) trong vòng 12 tháng do Phòng Nhân sự phối hợp Ban Môi trường triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm 1: Ban Lãnh đạo và Quản lý điều hành tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm. Lợi ích là nắm bắt được lộ trình tích hợp hệ thống quản lý môi trường trên nền tảng phòng sạch GMP WHO, giúp tiết kiệm 20% thời gian triển khai và tối ưu chi phí vận hành cho nhà máy quy mô từ 10.000 m2.

Nhóm 2: Kỹ sư môi trường, Trưởng phòng Đảm bảo chất lượng (QA) và Kiểm tra chất lượng (QC). Cung cấp bộ công cụ nhận diện khía cạnh môi trường, biểu mẫu kiểm soát dòng thải đặc thù như nước rửa máy dính hóa chất có COD lên đến 1.600 mg/L và bụi tá dược.

Nhóm 3: Chuyên gia tư vấn hệ thống quản lý và Đánh giá viên ISO. Đóng vai trò là tài liệu tham chiếu thực tế về mô hình tổ chức ban môi trường, quy trình ứng phó tình trạng khẩn cấp và thủ tục đánh giá nội bộ cho doanh nghiệp quy mô 188 nhân sự.

Nhóm 4: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường / Quản lý Môi trường. Nguồn case study học thuật thực chứng với đầy đủ số liệu quan trắc trạm xử lý 10 m3/ngày đêm, hệ thống HVAC và các phương pháp luận chuẩn mực.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp đã đạt chứng nhận GMP WHO thì có cần áp dụng ISO 14001:2004 không?

Việc áp dụng là hết sức cần thiết. Tiêu chuẩn GMP WHO chủ yếu kiểm soát chất lượng bên trong sản phẩm nhằm bảo vệ sức khỏe người dùng, trong khi ISO 14001:2004 kiểm soát các tác động bên ngoài môi trường như xử lý 10 m3/ngày đêm nước thải và 135 kg/tháng chất thải nguy hại. Sự kết hợp này tạo ra lợi thế cạnh tranh xuất khẩu vượt trội.

Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng nhất tại nhà máy Hasan Dermapharm là gì?

Nguồn ô nhiễm chính phát sinh từ công đoạn vệ sinh máy móc, pha chế tá dược dính và dụng cụ phòng thí nghiệm. Nước thải thô ghi nhận nồng độ COD lên tới 1.600 mg/L và BOD5 đạt 1.300 mg/L, vượt tiêu chuẩn TCVN 5945:2005 loại B lần lượt là 32 lần và 16,25 lần trước khi được xử lý.

Hệ thống HVAC trong nhà máy dược phẩm đóng vai trò gì trong công tác bảo vệ môi trường?

Hệ thống HVAC vận hành với hiệu suất lọc bụi đạt 98%, đảm bảo cấp khí sạch cho xưởng sản xuất và ngăn chặn phát tán bụi tá dược ra ngoài. Đo đạc thực tế tại phòng bao phim chỉ ghi nhận 18.702 hạt/m3 bụi kích thước 0,5 - 5 µm, an toàn vượt bậc so với giới hạn 3.500.000 hạt/m3 của GMP WHO.

Những rào cản chính khi xây dựng hệ thống EMS cho doanh nghiệp quy mô gần 200 nhân sự là gì?

Khó khăn lớn nhất nằm ở việc thiếu nhân sự chuyên trách về môi trường, các quy trình quản lý chưa được văn bản hóa đồng bộ và chi phí tư vấn ban đầu. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể tận dụng hạ tầng quản lý sẵn có của 7 phòng ban để giảm thiểu chi phí phát sinh.

Nền tảng tài chính của công ty Hasan Dermapharm ảnh hưởng thế nào đến tính khả thi của dự án EMS?

Với tổng vốn đầu tư ban đầu 42 tỷ đồng và doanh thu 6 tháng đầu năm 2009 đạt 40,4 tỷ đồng, doanh nghiệp sở hữu tiềm lực tài chính vững chắc để trang trải chi phí tư vấn, bảo trì trạm xử lý nước thải 10 m3/ngày đêm và duy trì vận hành hệ thống EMS liên tục.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu và mang lại những đóng góp học thuật, thực tiễn quan trọng:

  • Khảo sát toàn diện hiện trạng phát sinh chất thải tại khuôn viên 10.000 m2, chỉ ra nồng độ COD nước thải thô đạt 1.600 mg/L và hiệu quả lọc bụi 98% của hệ thống HVAC.
  • Nhận diện chi tiết các lỗ hổng quản trị dựa trên 17 điều khoản của tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2004.
  • Xây dựng thành công mô hình hệ thống EMS tích hợp tối ưu trên nền tảng hệ thống sản xuất sạch GMP WHO.
  • Thiết lập cơ cấu tổ chức Ban Môi trường với bảng phân công trách nhiệm rõ ràng cho toàn bộ 188 cán bộ công nhân viên.
  • Đề xuất lộ trình triển khai 4 nhóm giải pháp kiểm soát dòng thải nguy hại và giám sát định kỳ trạm xử lý 10 m3/ngày đêm.

Đóng góp chính của đề tài là cung cấp một bản thiết kế hệ thống quản lý môi trường hoàn chỉnh, giúp doanh nghiệp dược phẩm đón đầu xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Về kế hoạch tiếp theo, công ty cần hoàn thiện hệ thống tài liệu và tiến hành đánh giá nội bộ trong vòng 6 tháng tới. Các doanh nghiệp sản xuất tân dược hãy chủ động xây dựng hệ thống ISO 14001 ngay hôm nay để khẳng định vị thế thương hiệu xanh và phát triển bền vững.