Phần mở đầu đã giới thiệu sơ lược về mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu của đề tài “Các yếu tố của văn hóa doanh nghiệp tác động đến hiệu quả làm việc của nhân viên thuộc doanh nghiệp nhà nước tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh”. Mục đích của chương này là trình bày các vấn đề về lý thuyết và những nghiên cứu liên quan trước đây trên thế giới. Trên cơ sở đó, xây dựng, đề xuất mô hình nghiên cứu và phát triển thành các giả thuyết nghiên cứu. Chương này gồm có 4 phần chính: (1) Các khía niệm về văn hóa doanh nghiệp, (2) Các khái niệm về hiệu quả làm việc của nhân viên, (3) Các thuyết, mô hình về tạo động lực làm việc hiệu quả, (4) Mối liên hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và hiệu quả làm việc.
Tổng quan các lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp 2. Khái niệm Văn hóa doanh nghiệp là phạm trù rất đa dạng và phức tạp, có rất nhiều khái niệm về văn hóa và được định nghĩa theo các góc độ, rộng hẹp khác nhau. Theo quan điểm của Schein (2010): “văn hóa là một hình thức của các giả thuyết cơ bản - được phát minh, khám phá, phát triển bởi một nhóm khi họ học cách đối phó với các vấn đề liên quan đến việc thích nghi với bên ngoài và hội nhập với bên trong - đã phát huy tác dụng và được coi như có hiệu lực và do đó được truyền đạt cho các thành viên mới noi theo”. Qua từng thời kỳ các tác giả đã cho thấy những quan điểm rất rõ ràng về văn hóa doanh nghiệp như sau: Trong lý thuyết hành vi tổ chức, văn hóa công ty thường được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau bởi nhiều tác giả và các nhà nghiên cứu khác nhau.
Tuy nhiên, (Pool, 2000) cho rằng “văn hóa doanh nghiệp có thể được xem như là một hệ thống các giá trị, các niềm tin và các khuôn mẫu hành vi ứng xử mà hình thành nên các đặc tính cốt lõi của các tổ chức và giúp định hình hành vi ứng xử của nhân viên”. 9 “Văn hóa doanh nghiêp ̣ được thừa nhận như là một quan niệm có sức thuyết phục mà miêu tả nhiều khía cạnh của một môi trường làm việc” (Saeed và Hassan, 2000) Tác giả Luthans (2011) định nghĩa: “văn hóa doanh nghiêp bao gồm các chuẩn mực đạo đức, hệ thống giá trị, niềm tin và bầu không khí tại môi trường làm việc của công ty”. Các cấp độ của văn hóa doanh nghiệp: gồm 3 cấp độ Theo Edgar. Schein (2010), có thể nhận thức hay giải mã văn hóa doanh nghiệp ở 3 cấp độ sau: Cấp độ 1: Những quá trình hay cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp (Artifacts) Quy trình hữu hình gồm: kiến trúc, cách bày trí văn phòng, công nghệ, sản phẩm, đồng phục nhân viên, bài hát công ty, khẩu hiệu, logo, các văn bản quy định nguyên tắc hoạt động doanh nghiệp, những câu truyện và những huyền thoại về tổ chức.
Đặc biệt là hành vi, thái độ ứng xử của các thành viên trong doanh nghiệp v.v… đây là lớp mà chúng ta dễ nhận biết qua nghe, nhìn và tiếp xúc được. Cấp độ 2: Những giá trị được chia sẻ (Espoused Values) Mức độ tán thành của các thành viên trong tổ chức về các giá trị, nguyên tắc dẫn đường, tầm nhìn, sứ mệnh v.v… Hệ thống các văn bản quản trị nội bộ, các chínhsách tương tác với môi trường bên ngoài. Những cam kết cần phải giữ gìn bằng mọi giá để bảo đảm đạt thành công của tổ chức. Cấp độ 3: Những quan niệm ẩn (Basic underlying Assumptions) Các quan niệm về giá trị, các quan niệm ẩn của người sáng lập công ty hoặc ban lãnh đạo trong công ty, xuất phát từ văn hóa dân tộc, quá trình trải nghiệm học hỏi và kinh nghiệm của người sáng lập hoặc ban lãnh đạo công ty.1: Cấu trúc văn hóa doanh nghiệp (Nguồn: Schein, E.
Các loại hình văn hóa và đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp Các nhà lý luận và nhà nghiên cứu khoa học đã đề nghị và thảo luận nhiều loại hình văn hóa khác nhau thông qua quan sát nhiều tổ chức. Từ đó phân thành 4 loại hình văn hóa doanh nghiệp theo sơ đồ bốn ô thể hiện bốn loại hình văn hóa như sau (Gibson, J. (2010): Văn hóa quan liêu (Bureaucraticculture) Một tổ chức luôn xem trọng quy tắc, chính sách, tiến trình, ra lệnh theo kiểu dây chuyền và ra quyết định dựa vào người cao nhất thì đều có văn hóa quan liêu, nghi thức. Các cơ quan chính phủ, quân sự, và các công ty khởi nghiệp và được quản lý bởi những người quản lý chuyên quyền là những ví dụ về văn hóa quan liêu, nghi thức.
Một số cá nhân thích những tổ chức chắc chắn, cấp bậc tôn ti và nghiêm khắc như tổ chức này. Văn hóa gia đình (Clan culture) Trở nên thành phần của gia đình cùng làm việc, theo đúng truyền thống và lề lối, làm việc nhóm, nhiệt tình, tự quản và ảnh hưởng xã hội là những đặc điểm của văn hóa gia đình. Nhân viên sẵn sàng làm việc vất vả nếu như có sự đến đáp thỏa đáng. công bằng và những khoản lợi nhuận thêm.
11 Trong văn hóa gia đình, nhân viên được tiếp xúc nhiều với những thành viên khác. Các thành viên giúp đỡ nhau để cùng nhau thành công. Văn hóa doanh nghiệp (Entrepreneurial culture) Sự đổi mới, sáng tạo, chấp nhận rủi ro, và luôn tìm kiếm cơ hội là đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp. Nhân viên hiểu rằng sự năng động sáng tạo, tính tự giác là những tiêu chuẩn của nền văn hóa này.
Nhân viên được khuyến khích tự giác làm việc trong các dự án. Chế độ lương thưởng, chương trình huấn luyện, chiến lược xây dựng nhóm và chương trình thiết lập mục tiêu đã khuyến khích nhân viên chấp nhận rủi ro, tự giác làm việc, đổi mới để đạt mục tiêu chung. Văn hóa thị trường (Market culture) Nhấn mạnh sự phát triển thương mại, tăng thị phần, ổn định về tài chính và hướng tới lợi nhuận là những tính chất tiêu biểu của văn hóa thị trường. Nhân viên có mối quan hệ theo hợp đồng với công ty.
Ít có cảm giác gắn bó nhóm và sự gắn kết bền chặt trong loại văn hóa này. Định hướng kiểm soát chính (Formal Control Orientation) Linh hoạt (Flexible) Văn hóa gia đình Văn hóa doanh nghiệp (Clan culture) (Entrepreneurial culture) Ổn định (Stable) Văn hóa quan liêu Văn hóa thị trường (Bureaucraticculture) (Market culture) Bên trong Bên ngoài (Internal) (External) Hình thức chú ý đến (Forms of Attention) Hình 2.2: Bốn loại hình văn hóa (Nguồn: Gibson, J. (2012), bảy đặc điểm cơ bản cho thấy cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp là: a. Đổi mới và mạo hiểm: Mức độ nhân viên được khuyến khích phải đổi mới và mạo hiểm.
Chú ý tới từng tiểu tiết: Mức độ nhân viên được kỳ vọng chính xác trong phân tích và chú ý tới từng chi tiết. Định hướng kết quả: Mức độ nhà quản lý tập trung vào kết quả hơn là kỹ thuật và quy trình áp dụng để đạt được kết quả đó. Định hướng con người: Mức độ mà các quyết định quản lý được đưa ra trong nỗ lực cân nhắc về hiệu quả làm việc đối với người lao động trong doanh nghiệp. Định hướng nhóm: Mức độ quyết đoán và ganh đua của mọi người thay vì sự dễ dãi.
Sự ổn định: Mức độ các hoạt động của doanh nghiệp nhấn mạnh tập trung duy trì vị thế bên trong, thay vị sự phát triển. Tính hiếu thắng: Sự hiếu thắng mang tính tích cực hay tiêu cực của nhân viên trong giải quyết công việc. Một bức ảnh ghép về văn hóa doanh nghiệp chính là dựa trên bảy đặc điểm nêu trên, đây là nền tảng cho sự cảm nhận, những hiểu biết chung của nhân viên về doanh nghiệp đồng thời định hình cách thức thực hiện và cách thức hành xử của nhân viên. Vai trò và tác động của văn hóa đối với doanh nghiệp Trước hết, văn hóa có vai trò xác định ranh giới, tạo ra sự khác biệt giữa các doanh nghiệp.
Thứ hai, nó bao quát một cá tính chung cho thành viên doanh nghiệp. Thứ ba, nó tạo điều kiện cho việc đưa ra cam kết đối với một điều gì đó lớn hơn ngoài sự tư lợi cá nhân. Thứ tư, nó củng cố sự ổn định hệ thống xã hội. Văn hóa sẽ tạo sự kết dính, đoàn kết giữa các thành viên cùng thực hiện một chuẩn mực chung trong tổ chức.
Cuối cùng, nó là một cơ chế hiệu quả trong việc quản lý, hình thành quan điểm và hành vi của nhân viên. , 2012) Trong quản trị yếu tố cuối cùng là rất quan trọng, nó được thiết lập nhằm tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc thực hiện sứ mạng, mục tiêu và chiến lược dài hạn của doanh nghiệp. Nó bao gồm những giá trị, niềm tin, những chuẩn mực, quy định, nguyên tắc, khuôn mẫu có tác dụng định hướng các kết quả và hành vi người 13 lao động trong doanh nghiệp. Quản trị là tổng hợp các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực thực hiện của người khác.
Hay nói cách khác, quản trị chính là việc làm thế nào để sai khiến được những người dưới quyền mình thực hiện công việc một cách hiệu quả nhất để đạt được mục tiêu chung. Mà muốn điều hành (sai khiến) được nhân viên thì nhà quản trị nhất thiết phải nắm vững hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được họ đồng thuận, ảnh hưởng đến cách thức hành động của họ (chính là văn hóa doanh nghiệp). Vậy văn hoá doanh nghiệp chính là công cụ, phương tiện mà qua đó nhà quản trị thực hiện công việc quản lý của mình. Song văn hoá doanh nghiệp cũng có những ảnh hưởng nhất định đến quyết định của người quản lý cũng như định hình phong cách lãnh đạo của họ.
Tác động tích cực Văn hóa doanh nghiệp tạo nên phong thái cho doanh nghiệp, giúp ta phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Mỗi doanh nghiệp đều có những triết lý kinh doanh riêng, đồng phục nhân viên, nghi thức và cách ứng xử của nhân viên. Nó ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp tạo nên lực hướng tâm chung cho toàn doanh nghiệp.
Chúng ta thấy rằng doanh nghiệp có văn hóa tốt. Trước tiên trong nội bộ luôn củng cố lòng trung thành nhân viên gắn bó lâu dài với tổ chức, chúng ta đừng nghĩ rằng người lao động tham gia vào doanh nghiệp vì tiền, chỉ cần trả lương cao cho họ là đủ, mà người lao động thật sự cần được tôn trọng, đối xử công bằng, được học hỏi, có khả năng tự khẳng định mình để được thăng tiến v.