CHƯƠNG 1. C ơ SỞ LÝ LUẬN CỦA V Ệ C NGHIÊN c ứ u s ự TÁC ĐỘNG CỦA TRUYỀN THÔNG DÂN s ố - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH ĐỐI VÓI NHÓM NHŨNG NGƯỜI CHỔNG 1. Vai ư ò củ a tru ỵển thông ư o n g v iệ c th ự c h iệ n chính sá ch dàn s ố - k ế h o ạ c h h o á g ia đ ừ ih. Hoạt đông sinh con của các cặp vợ chồng là hiện tuợng sinh học phù hợp với quy luật tự nhiên có ý nghĩa cực kỳ quan trọng duy trì và bảo tổn xã hôi loài người.
Song quy luật dân số là quy luật xã hội. Dãn số phát triển tự phát, với mức sinh cao là sức ép lớn đối với mọi lĩnh vực của đời sống. Dán số tăng nhanh hơn phát triển kinh tế sẽ dẫn đến tình trạng thiếu việc làm và giảm chất lượng nguồn lao động, kim hãm việc nâng cao trinh độ dán trí, góp phần làm tăng thêm các tệ nạn xã hội. Dân số tăng nhanh làm trầm trọng thêm tình trạng ô nhiẽm môi trường sinh thái, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
Đáy cũng là một yếu tố làm hạn ch ế khả nâng chãm sóc sức khoẻ nhán dán, nhất là sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ phụ nữ, trẻ em và người cao tuổi. Dán số tăng nhanh cản trở việc thực hiện quvền binh đảng về giới. Nói tổng quát, dán số và phát triển có mối tuơng quan chặt chẽ. Phát triển là tăng trưởng kinh tế, cải thiện các mối quan hệ xã hội và môi trường sống vì mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống con người.
Dản số và phát triôn là sự phản ánh mối quan hệ giữa các vếu tố nhân khẩu với các yếu tô phát iriển kinh tế - xã hội và môi trường nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của con người. Hội nghị thế giới về Dán số và Phát triển tai Cairo năm 1994 đã khảng định sự tương thuỏc ngày càng tăng giữa dán số 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.hong) với phát triển kinh tế - xã hội và mói trường, không chỉ trênphạm vi một nước, một khu vực mà trên phạm vi toàn cầu. Dân số nước ta tăng rất nhanh trong những thập kỷ qua : cứ sau mỗi chu kỳ 30 năm lại táng gấp đôi. Đảng và Nhà nước ta đã coi công tác Dán số- KHHGĐ là một trong những vấn đề có ý nghĩa chiến lược của sự nghiệp xây dựng đất nước.
Kinh nghiêm của nhiẻu nước thành công trong việc giảm lãng dán số cho thấy, con đường dẫn đến biến đổi dán sô theo chiều hướng tích cực là phải tác động vào nhận thức của con người để nâng cao hiểu biết của họ về mục tiêu và biện pháp hạn ch ế mức sinh. Vì vậy, việc cung cấp và truyền tải thông tin về Dân Số-KHHGĐ phải được xem là có ý nghĩa quan trọng để thay đổi nhận thức và hành vi dán số. Sự thay đổi đó là thang đo hiệu quả của công tác truyền thống dán số đối với toàn bộ dán cư, đặc biệt là đối với các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ. Vậy truyền thông dán sổ là gì ? Vai trò của truyền thông dân số trong công tác Dân Số-KHHGĐ ra sao? Trước khi đề cập đến truyền thống dán số, ta cầntìm hiểu kháiniệm truyền thông và cơ ch ế hoạt động của truyền thông.
T ru y én th ô n g và M ô h ừ ìh tru yền ứ tông. Khái niệm * Truyền thông ( Communication ) xuất hiện từ thời Hy lạp cổ đại. Hoạt đỏng của truyền thông gắn liền với sự phát triển của loài người. Loài ncười càng phát triển, truyền thông càng có vai trò quan trọng.
Có nhiểu cách lý giải khác nhau về khái niệm "truvền thông". Holen John quan niệm " Truvền thõng là sự trao đổi với nhau tư duy hoặc ý tưởng bằnglời " [ 10 - 130 ]. Theo Derelson Steines " Truyền thống là quá trinh truvền tải Ihổng tin. ý tưởng, tình cảm, kỹ nàng,.
bằng cách sử dụng các ký hiệu , hinh ảnh. 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.hong) Hành động hoặc quá trình truyền tải thường được gọi là truyền thống"| 10- 130 ]. " Truyền thống " theo quan niệm của Gerald M iller "quan tám nhất đến những tinh huống hành vi trong đó nguồn thống tin truvền một nội dung đến cho người nhận với chủ đích tác động tới hành vi của họ"Ị 10 - 130 ]. Khái niệm " Truyền thống'' được định nghĩa trong Từ điến ncỏn ngữ tiếng Anh " là quá trinh trao đổi thống tin giữa các cá nhán thõng qua hệ thống chung các biểu tượng, ký hiệu hoặc thái độ" [ 48- 295].
Các cách lý giải khác nhau như trình bày ở trên cho thấy tính chất đa dạng của khái niệm " truyền thống 2. Mô hình truyền thông Sơ đồ 1 mổ tả mô hình truvền thông đơn giản nhất do Harold Lasswell xây dựng. Mồ hình truyền thông s ---------> M -------> c --------- > R---------- >E Trong đó: s là Source, nguồn, bên truyền, người/ nhóm muốn truyền thông M là Message, thông điệp, nội dung, tinh cảm/thái độ c là Channel, kênh, phương pháp/ hình thức qua đó truvền tải nội dung truyền thông R là Receiver, người nhân,hôn nhận, người/ nhóm mà nguồn phát muốn truyền thỏng E là Effect, hiệu quả, mục đích 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.hong) Diẻn giải theo cách khác S----------- > M --------------> c --------------->> R--------------- R >> E E Ai nói N ói gì Bằng con đường Cho ai Nhằm muc nào đích gi Sơ đổ 1 biểu diẻn mó hình truvền thông với các phần tử chủ vếu nhất của quá trình truyền thống. Các phần tử này đều quan trọng và gắn bó mật thiết với nhau.
Thiếu bất kỳ phần tử naỏ thì quá trình truyền thông hoặc không thể diẻn ra , hoặc diễn ra sẽ không thu được hiệu quả. Sở dĩ mô hình này được xem là đơn giản vì nó là quá trình truyền thông một chiều: bên truyền chỉ đơn giản truyền thống điệp đến bên nhận (Hình 1). Truyền thông loại này có ích trong những trường hợp khẩn cấp, cán có hành động tức thời. Nhưng khi nhiệm vụ phức tạp và đòi hỏi hiểu biết kỹ hơn về phía bên nhận thì quá trình truyền thống một chiều khống có tác dụng [4 - 2].
Quá trinh truyền thông một chiều s- >R Trong đó: s là hên truvền R là bên nhận truvền thông M ổ hình truyền thống đơn giản của Harold Lassvvell dược Claudc Shannon, cha đẻ của lý thuyết thông tin bổ sung thốm phần tử phản hổi và nhiẽu. TIEU LUAN MOI19download : skknchat@gmail. M ô hình truvền thông của Claude Shannon -> M- -> c- -> R- I V I F là Feedback, phản hồi, trả lời của bên nhận thông tin về nội dung của thồng tin. Trong mô hình mới này ( Sơ đổ 2 ), phản hổi là phần tử cần thiết để điều khiển quá trinh truyền thống.
Nếu không nắm bắt được thống tin phản hổi/ thông tin ngược, truyền thông có thể đem lại kết quả hoàn toàn trái ngược. Nghĩa là, phản hổi là dòng chảy của thống tin từ nguồn tin đến nơi nhận và ngược lại. Dòng phản hồi này chỉ hình thành khi người nhận giải mã được thông tin và người cung cấp thông tin đáp ứng được nhu cầu thống tin của người nhận. Trong hoạt động của truyền thống có thể xảy ra hiện tượng khống phản hồi.
Thang đo về sự phản hổi là một chỉ báo cơ bản về hiệu quả của hoạt đông truyền thông. M ô hình truyền thông của Claude Shannon thể hiện quá trinh truyền thông hai chiều ( Hình 3). Trong quá trình chia sẻ thông tin, bên truyền thống điệp chờ đợi phản ứng trở lại từ phía bên nhận. Nội dung phản hồi cung cấp cho bên nhận những dấu hiệu về những gì bên nhận muốn tiếp nhậntrong chu kỳ truyền thồng tiếp theoỊ 4 - 6 ].
Nhiẻu cũng là mốt phần tử được xem xét trong khi lựachọn kốnh. Cac dạng nhiẻu có thể là vật lí, mối trường, tôn giáo, luân lí,. 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Quá trinh truyền thông hai chiều s------- truyền thông----------------------- >R s < --------------phản hồi-------------------- R Truyền thống hai chiều được đánh giá là một quá trình truvền thống có hiệu quả hơn quá trinh truyền thống đơn giản, một chiều về phương diện thay đổi nhận thức, thái độ, thực hành và kỹ năng của bên tiếp nhận truvền thống.
Quá trinh truvền thông giữa con người bao giờ cũng diẻn ra trong môi trường xã hội. D o đó liên kết xã hội là nhán tố quan trọng đê thu hút các cá nhân và nhóm xã hội vào dòng tin. Thông tin được chia thành ba loại : a. rất cần thiết, b.có thể cần thiết, c.
không cần thiết. Ba loại thồng tin này quy định nhu cầu tiếp nhận thông tin của cồng chúng trên ba cấp độ : a. rất quan tâm, b. khống quan tâm.
T ru y ề n thông Dân s ố 3. Khái niệm và mô hình truyền thông dân sô Chính sách dân sô và kế hoạch hoá gia đình ( DS-KHHGĐ ) nhàm ván đỏng các cặp vợ chồng chủ động quvết định số con và khoảng cách giữa các lần sinh thông qua việc áp dụng các biện pháp tránh thai để có một gia đình ít con, khoẻ mạnh, hạnh phúc và giàu có. Truvền thống DS - KHHGĐ là mót hô thống các hoạt đỏng của các trung tâm làm cỏng lác truvẻn thông bao hàm việc xây dựng các thông tin, truvền tải các thông điệp vổ DS -KHHGĐ TIEU LUAN MOI download 21 : skknchat@gmail.hong) nhằm thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi của moi người cho phù hợp với yêu cầu của chương trình quốc gia về dán số- kế hoach hoá gia đinh. Các tổ chức truyền thống dán sô quốc tế đều thống nhất sử dunc đinh nghĩa dưới đáy như định nghĩa về truyền thống dán số : " Truvền thống là một quá trinh liên tục trao đổi hoặc chia sẻ thông tin.
kiến thức, thái độ, tình cảm và kỹ năng nhằm tạo ra sự hiểu biết lẫn nhau giữa bên truyền và bên nhận để dẫn tới sư thay đổi trong nhận thức và hành vi "[ 26 - 1]. Nhận thức ở đây là sự hiểu biết, sự tự V thức. Và hành vi chính là cách mà con người tự biểu hiện bản thán mình. Mô hình truvền thông DS-KHHGĐ được thể hiện như sau: Sơ đổ 3.
Mô hình truyền thông dán số Nguồn Đ ối tượng thông > các kênh > tiếp nhận điệp thông điệp Theo định nghĩa trên, truvền thống là một quá trình. Quá trinh đỏ cỏ tính chất liên tục đê truvền tải thống tin cần thiết. Trong quá trình trao đổi đòi hỏi phải có hai thực thể: hên truyền v à hôn nhận, c ả hai hôn đều chia sẻ thông tin.