BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH --------------- TRẦN THỊ HẰNG TÁC ĐỘNG CỦA THÁI ĐỘ VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP KINH DOANH: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP Hồ Chí Minh, năm 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH --------------- TRẦN THỊ HẰNG TÁC ĐỘNG CỦA THÁI ĐỘ VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP KINH DOANH: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh (Hướng nghiên cứu) Mã số : 8340101 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÝ THỊ MINH CHÂU TP Hồ Chí Minh, năm 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS. Lý Thị Minh Châu. Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình. Các số liệu trong bảng biểu phục vụ việc phân tích, nhận xét và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là do chính tác giả thực hiện thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào vi phạm quy chế đào tạo, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. HCM, ngày …… tháng …… năm 2018 Tác giả luận văn Trần Thị Hằng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn việc nghiên cứu . Kết cấu của báo cáo nghiên cứu .5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Các khái niệm liên quan. Môi trường (Environment) . Tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan . Nghiên cứu của Erich J. Nghiên cứu của Mark Pruett và Rachel Shinnar, Bryan Toney, Francisco Llopis, Jerry Fox (2009) . Nghiên cứu Usman Yousaf, Amjad Shamim, Hafsa Siddiqui và Maham Raina (2015) .17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tác động của thái độ và môi trường đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên khối ngành kinh tế.18 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .24 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Quy trình nghiên cứu . Nghiên cứu định tính . Nghiên cứu định lượng .1 Mục đích và phương pháp . Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu . Kiểm định và đánh giá thang đo . Phân tích Cronbach’s Alpha . Phân tích nhân tố khám phá (EFA) . Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết . Xây dựng thang đo .27 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mẫu khảo sát . Kiểm định và đánh giá thang đo .1 Kiểm định độ tin cậy cho các biến độc lập và biến phụ thuộc .2 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) .1 Phân tích nhân tố cho các yếu tố độc lập .2 Phân tích nhân tố cho các yếu tố phụ thuộc .3 Kiểm định mô hình và các giả thuyết .1 Phân tích tương quan Pearson .2 Phân tích hồi quy đa biến .3 Kiểm định các giả thuyết.4 Đánh giá sự hài lòng của các nhân tố .5 Phân tích sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học .1 Kiểm định ý định khởi nghiệp kinh doanh giữa phái nam và phái nữ .46 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Kiểm định ý định khởi nghiệp kinh doanh giữa những người có độ tuổi khác nhau .47 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ . Hàm ý quản trị .52 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT EFA : Exploratory Factor Analysis (Phương pháp phân tích nhân tố khám phá) MLR : Multiple Linear Regression (Phân tích hồi quy bội) KMO : Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy (Chỉ số dùng) SPSS : Statistical Package for the Social Sciences (Chương trình máy tính phục vụ công tác thống kê ATC : Thái độ với sự thay đổi ATM : Thái độ với kinh doanh ATS : Thái độ với khả năng cạnh tranh ATE : Thái độ với tinh thần kinh doanh ES : Hỗ trợ từ môi trường EB : Rào cản từ môi trường UE : Môi trường đại học EI : Ý định khởi nghiệp kinh doanh VCCI : Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Thang đo 1 - Thái độ với sự thay đổi .2: Thang đo 2 - Thái độ với kinh doanh .3: Thang đo 3 - Thái độ với khả năng cạnh tranh .4: Thang đo 4 - Thái độ với tinh thần kinh doanh .6: Thang đo 6 - Rào cản của môi trường .7: Thang đo 7 - Môi trường đại học.8: Thang đo 8 - Ý định khởi nghiệp kinh doanh.1: Tổng hợp kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha.2: Kết quả phân tích EFA cho các biến độc lập .3: Kết quả phân tích EFA cho biến phụ thuộc .4: Bảng phân tích tương quan Pearson .5: Kết quả phân tích hồi quy đa biến bằng phương pháp Enter .6: Xác định tầm quan trọng của các biến độc lập (%) .7: Kết quả kiểm định giả thuyết trong mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh .8: Khoảng giá trị của thang đo và ý nghĩa .9: Kiểm định sự khác biệt theo giới tính .10: Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi .48 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Mô hình hành vi kế hoạch (Theory of Planned Behaviour) .2: Mô hình nghiên cứu của Erich J. Almer-Jar (2009) về ảnh hưởng của thái độ và điều kiện môi trường nhận thức về ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên.3: Mô hình nghiên cứu của Mark Pruett và Rachel Shinnar, Bryan Toney, Francisco Llopis, Jerry Fox giải thích về ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên đại học: một nghiên cứu đa văn hóa.4: Mô hình nghiên cứu của Tung Moi, Yin Ling Adeline, Mui Ling Dyana năm 2011 về phản hồi của thanh niên về ý định khởi nghiệp kinh doanh .5: Mô hình nghiên cứu của Usman Yousaf, Amjad Shamim, Hafsa Siddiqui và Maham Raina (2015): Nghiên cứu ảnh hưởng của các thuộc tính kinh doanh, các chỉ tiêu chủ quan và cảm nhận được mong muốn về ý định khởi nghiệp kinh doanh .6: Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tác động của thái độ và môi trường đến ý định khởi nghiệp kinh doanh: Nghiên cứu trường hợp các sinh viên khối ngành kinh tế.1: Quy trình nghiên cứu .25 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài “Thời gian của bạn là có hạn, nên đừng sống vì cuộc đời người khác” - câu nói của Steven Job đã khơi dậy cảm hứng khởi nghiệp mạnh mẽ của tuổi trẻ Việt Nam. Hãy dành thời gian để sống với đam mê của chính bản thân thay vì cố gắng theo đuổi những kỳ vọng mà người khác mong đợi ở bạn. Khởi nghiệp có vai trò quan trọng đối với hoạt động sáng tạo, phát triển kinh tế và tạo công ăn việc làm cho người lao động (Moica & cộng sự, 2012). Chẳng hạn, tại Mỹ thu nhập trung bình đã tăng 700 lần tính từ thế kỷ 19 đến nay (Baumol, 2004), hơn 90% tài sản và 34 triệu việc làm được tạo ra do các doanh nghiệp khởi nghiệp trong thập niên 80 và 90 (Timmons & Spinelli, 1999). Tại Việt Nam, việc đóng góp của các doanh nghiệp mới, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ từ khu vực tư nhân chiếm khoảng 45% GDP và thu hút hơn 5 triệu việc làm (VCCI, 2018). Như vậy, việc thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp là một giải pháp tốt cho việc giải quyết việc làm, làm tăng tính năng động của nền kinh tế và làm giảm tỉ lệ thất nghiệp. Với mức độ thất nghiệp của sinh viên đại học ra trường ngày càng trở nên trầm trọng như hiện nay. Theo công bố của Tổng cục thống kê, tỷ lệ thất nghiệp của lao động Việt Nam trong độ tuổi quý I/2018 ước tính là 2,2%, trong đó khu vực thành thị là 3,13%; khu vực nông thôn là 1,73%. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (từ 15-24 tuổi) quý I/2018 ước tính là 7,25%, trong đó khu vực thành thị là 11,47%; khu vực nông thôn là 5,63%. Tỷ lệ thất nghiệp cao đặc biệt ở giới trẻ thành thị đặt ra nhu cầu cấp bách cho phong trào khởi nghiệp và đang là chủ đề nóng tại Việt Nam. Điều này cho thấy việc thúc đẩy và tạo động cơ mạnh cho hoạt động khởi nghiệp của người học trong môi trường đại học là điều rất quan trọng. Tuy nhiên, hành trình khởi nghiệp không chỉ đơn giản là việc thành lập doanh nghiệp mới mà cần được nhìn nhận trong cả một quá trình từ ý định đến hành động (Hisrich & cộng sự, 2013). Hoạt động khởi nghiệp là hoạt động có dự định và kế hoạch (Krueger & LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 cộng sự, 2000; Hisrich & cộng sự, 2013). Ý định khởi nghiệp là giai đoạn đầu của hoạt động khởi nghiệp và chịu ảnh hưởng của các nhân tố ngoại sinh (Anderson & Jack, 2002). Ý định thể hiện mức độ sẵn sàng của cá nhân để thực hiện hành vi và là tiền đề trực tiếp của hành vi (Ajzen, 2011). Nghiên cứu của Armitage & Corner (2011), Kibler & cộng sự (2014) cho thấy ý định dự báo được khoảng 50% hành vi trong thực tế. Do đó, để hiểu rõ tác động từ các yếu tố ảnh hưởng như thế nào đến ý định khởi nghiệp được xem là biện pháp hiệu quả để nâng cao số lượng và chất lượng doanh nhân khởi nghiệp của quốc gia. Ý định khởi nghiệp có vai trò quan trọng tới cả hành trình khởi nghiệp của các cá nhân và gián tiếp thúc đẩy hoạt động sáng tạo, tính năng động của nền kinh tế và giải quyết vấn đề việc làm (Delmar & cộng sự, 2003). Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với sinh viên, những người học bởi họ là nhóm tinh hoa, có tri thức và được đào tạo bài bản (Wilbard, 2009). Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế cùng với cơ hội việc làm rộng mở thì sinh viên các ngành kinh tế được xem là có lợi thế hơn khi thực hiện việc khởi nghiệp kinh doanh.
Tổng quan nghiên cứu
Khởi nghiệp kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sáng tạo, phát triển kinh tế và tạo việc làm. Tại Việt Nam, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm khoảng 45% GDP và tạo ra hơn 5 triệu việc làm, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, đặc biệt trong giới trẻ thành thị với tỷ lệ thất nghiệp lên đến 11,47% trong quý I/2018. Ý định khởi nghiệp được xem là giai đoạn đầu tiên và là tiền đề quan trọng cho hành vi khởi nghiệp thực tế, dự báo khoảng 50% hành vi trong thực tế. Nghiên cứu tập trung vào sinh viên khối ngành kinh tế tại TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ tháng 7 đến tháng 8 năm 2018 nhằm đánh giá tác động của thái độ và môi trường đến ý định khởi nghiệp kinh doanh. Mục tiêu cụ thể gồm đánh giá các yếu tố thái độ và môi trường ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp, đồng thời kiểm tra sự khác biệt ý định khởi nghiệp giữa các nhóm sinh viên theo giới tính và độ tuổi. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn trong việc hỗ trợ các trường đại học và các tổ chức liên quan xây dựng chính sách thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp trong sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng và số lượng doanh nhân tương lai.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên lý thuyết hành vi kế hoạch (Theory of Planned Behaviour - TPB) của Ajzen (1991), trong đó ý định hành vi được dự báo bởi các yếu tố động cơ gồm thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi cảm nhận. Bảy yếu tố chính được đề xuất ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh gồm: thái độ với sự thay đổi, thái độ với kinh doanh, thái độ với khả năng cạnh tranh, thái độ với tinh thần kinh doanh, hỗ trợ của môi trường, rào cản của môi trường và môi trường đại học. Các khái niệm chính bao gồm:
- Thái độ (Attitude): Bao gồm nhận thức, cảm xúc và hành vi dự định, phản ánh sự đánh giá thuận lợi hoặc không thuận lợi đối với khởi nghiệp.
- Môi trường (Environment): Bao gồm các yếu tố vật chất và xã hội xung quanh ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp, như chính sách nhà nước, hỗ trợ gia đình, môi trường đại học.
- Ý định khởi nghiệp kinh doanh (Entrepreneurial Intention): Sự cam kết và kế hoạch của cá nhân trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp mới.
Các mô hình nghiên cứu trước như của Erich J. Almer-Jar (2009), Mark Pruett và cộng sự (2009), Tung Moi và cộng sự (2011), Usman Yousaf và cộng sự (2015) cũng được tham khảo để xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp với bối cảnh sinh viên khối ngành kinh tế tại Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng.
-
Nghiên cứu định tính: Thảo luận nhóm tập trung với sinh viên khối ngành kinh tế tại TP. Hồ Chí Minh nhằm khám phá và điều chỉnh các thang đo, yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp. Kết quả được tham khảo ý kiến chuyên gia và điều chỉnh bảng câu hỏi trước khi khảo sát chính thức.
-
Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp và trực tuyến với 300 sinh viên có ý định khởi nghiệp kinh doanh. Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện, đảm bảo kích thước mẫu tối thiểu 106 theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy bội (MLR). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 với các kỹ thuật: kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy đa biến, kiểm định T-test và ANOVA.
Thang đo các biến được xây dựng dựa trên nghiên cứu của Schwarz và cộng sự (2009), điều chỉnh phù hợp với đặc điểm sinh viên Việt Nam. Các biến quan sát được đo theo thang Likert 5 mức độ, bao gồm 36 biến quan sát thuộc 8 yếu tố chính.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Độ tin cậy thang đo: Các thang đo đều đạt hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.669 đến 0.893, đảm bảo độ tin cậy cao. Ví dụ, thang đo thái độ với sự thay đổi có Cronbach’s Alpha là 0.893, thái độ với kinh doanh là 0.834, ý định khởi nghiệp kinh doanh là 0.884.
-
Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kết quả phân tích cho thấy 7 nhân tố chính được rút trích với tổng phương sai trích đạt trên 50%, hệ số KMO = 0.834 và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0.001), đảm bảo tính phù hợp của mô hình.
-
Phân tích hồi quy đa biến: Các yếu tố thái độ với sự thay đổi, thái độ với kinh doanh, thái độ với tinh thần kinh doanh, hỗ trợ của môi trường và môi trường đại học có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến ý định khởi nghiệp kinh doanh. Rào cản của môi trường có tác động ngược chiều, làm giảm ý định khởi nghiệp. Thái độ với khả năng cạnh tranh không có tác động đáng kể trong bối cảnh nghiên cứu.
-
Sự khác biệt theo giới tính và độ tuổi: Kiểm định T-test và ANOVA cho thấy ý định khởi nghiệp kinh doanh có sự khác biệt đáng kể giữa nam và nữ, cũng như giữa các nhóm tuổi khác nhau, với nhóm nam và nhóm tuổi trẻ hơn có ý định khởi nghiệp cao hơn.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của thái độ tích cực đối với sự thay đổi, kinh doanh và tinh thần kinh doanh trong việc thúc đẩy ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế. Sự hỗ trợ từ môi trường, đặc biệt là môi trường đại học, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên phát triển ý tưởng và kế hoạch khởi nghiệp. Rào cản môi trường như thủ tục hành chính phức tạp, thiếu hỗ trợ tài chính làm giảm động lực khởi nghiệp. Kết quả phù hợp với các nghiên cứu quốc tế và trong nước, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng môi trường học thuật và xã hội hỗ trợ khởi nghiệp. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố và bảng so sánh ý định khởi nghiệp theo nhóm giới tính, độ tuổi để minh họa sự khác biệt.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường giáo dục và đào tạo khởi nghiệp: Các trường đại học cần thiết kế chương trình đào tạo tích hợp kiến thức kinh doanh thực tiễn, kỹ năng quản lý và tinh thần doanh nhân nhằm nâng cao thái độ tích cực và ý định khởi nghiệp của sinh viên trong vòng 1-2 năm tới.
-
Xây dựng môi trường hỗ trợ khởi nghiệp: Tạo lập các không gian sáng tạo, vườn ươm doanh nghiệp, hỗ trợ tài chính và tư vấn pháp lý cho sinh viên khởi nghiệp, nhằm giảm rào cản môi trường trong 3 năm tới, do các trường đại học phối hợp với các tổ chức xã hội và doanh nghiệp.
-
Khuyến khích sự tham gia của gia đình và cộng đồng: Tổ chức các chương trình truyền thông, hội thảo nhằm nâng cao nhận thức và sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè đối với sinh viên có ý định khởi nghiệp, thực hiện trong 1 năm, do các tổ chức xã hội và nhà trường chủ trì.
-
Phát triển chính sách hỗ trợ của Nhà nước: Đề xuất các chính sách ưu đãi về thuế, thủ tục hành chính đơn giản hóa, hỗ trợ vốn vay cho doanh nghiệp khởi nghiệp do sinh viên thành lập, thực hiện trong 5 năm tới, phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các trường đại học.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Sinh viên khối ngành kinh tế: Giúp hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp, từ đó phát triển tư duy và kế hoạch kinh doanh hiệu quả.
-
Giảng viên và nhà quản lý giáo dục đại học: Cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế chương trình đào tạo và môi trường học tập thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp.
-
Nhà hoạch định chính sách và tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp: Tham khảo để xây dựng các chính sách, chương trình hỗ trợ phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của sinh viên.
-
Các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị kinh doanh và khởi nghiệp: Là tài liệu tham khảo để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về ý định và hành vi khởi nghiệp trong bối cảnh Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
-
Ý định khởi nghiệp kinh doanh là gì?
Ý định khởi nghiệp kinh doanh là sự cam kết và kế hoạch của cá nhân trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp mới, được xem là tiền đề quan trọng cho hành vi khởi nghiệp thực tế. -
Thái độ ảnh hưởng như thế nào đến ý định khởi nghiệp?
Thái độ tích cực đối với sự thay đổi, kinh doanh và tinh thần doanh nhân làm tăng động lực và quyết tâm khởi nghiệp, trong khi thái độ tiêu cực có thể làm giảm ý định này. -
Môi trường đại học đóng vai trò gì trong khởi nghiệp?
Môi trường đại học cung cấp kiến thức, kỹ năng, cơ sở vật chất và truyền cảm hứng sáng tạo, góp phần hình thành và phát triển ý định khởi nghiệp của sinh viên. -
Rào cản môi trường gồm những yếu tố nào?
Bao gồm thủ tục hành chính phức tạp, thiếu hỗ trợ tài chính, thiếu thông tin và mạng lưới hỗ trợ, gây khó khăn cho sinh viên trong việc hiện thực hóa ý định khởi nghiệp. -
Có sự khác biệt ý định khởi nghiệp giữa các nhóm sinh viên không?
Có, nghiên cứu cho thấy sinh viên nam và nhóm tuổi trẻ hơn có ý định khởi nghiệp cao hơn so với sinh viên nữ và nhóm tuổi lớn hơn, phản ánh sự khác biệt về động lực và cơ hội.
Kết luận
- Thái độ tích cực với sự thay đổi, kinh doanh và tinh thần doanh nhân là các yếu tố quan trọng thúc đẩy ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên khối ngành kinh tế.
- Môi trường đại học và sự hỗ trợ từ môi trường xã hội góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành ý định khởi nghiệp.
- Rào cản từ môi trường như thủ tục hành chính và thiếu hỗ trợ tài chính làm giảm ý định khởi nghiệp.
- Ý định khởi nghiệp có sự khác biệt theo giới tính và độ tuổi, với nhóm nam và tuổi trẻ có ý định cao hơn.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để các trường đại học, nhà hoạch định chính sách và tổ chức hỗ trợ xây dựng các chương trình thúc đẩy khởi nghiệp trong sinh viên.
Next steps: Triển khai các chương trình đào tạo và hỗ trợ khởi nghiệp tại các trường đại học, đồng thời đề xuất chính sách hỗ trợ phù hợp từ các cơ quan quản lý.
Các bên liên quan cần phối hợp chặt chẽ để tạo dựng môi trường thuận lợi, nâng cao tinh thần khởi nghiệp và phát triển doanh nhân trẻ trong tương lai.