Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tác động của năng lực doanh nhân đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đồng bằng sông Cửu Long: Trường hợp ngành du lịch" do nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Lầu thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Bích Thu và TS. Nguyễn Quốc Tuấn. Luận án thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, mã số 62.02, bảo vệ năm 2024.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt đối với sự tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu xã hội. Tại Việt Nam, DNNVV chiếm trên 97% tổng số doanh nghiệp, đóng góp khoảng 50% GDP và 62% việc làm. Riêng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), số lượng DNNVV chiếm 97,22% (48.592 doanh nghiệp theo Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam 2022), trong đó doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm 67,89%, doanh nghiệp nhỏ chiếm 28,65% và doanh nghiệp vừa chiếm 3,45%.

Ngành du lịch ĐBSCL có bước phát triển sau đại dịch Covid-19, thể hiện qua sự tăng trưởng doanh thu và lượng khách quốc tế cũng như nội địa. Tuy nhiên, nguồn nhân lực du lịch tại khu vực này vẫn còn nhiều hạn chế khi có từ 56% đến 60% lao động chưa qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ du lịch. Năng lực của đội ngũ doanh nhân – những người trực tiếp quản lý, điều hành DNNVV – trở thành nhân tố mang tính quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về năng lực doanh nhân (NLDN) trên thế giới và tại Việt Nam, phần lớn các nghiên cứu trong nước tiếp cận theo mô hình năng lực chung (như mô hình ASK) hoặc nghiên cứu trên phạm vi ngành dịch vụ nói chung mà chưa đi sâu vào đặc thù ngành du lịch tại khu vực ĐBSCL. Bên cạnh đó, các nghiên cứu trước đây ít đưa các biến kiểm soát về đặc điểm cá nhân của doanh nhân (như giới tính, trình độ học vấn) vào mô hình cấu trúc để kiểm định sự khác biệt và tác động đối với kết quả kinh doanh (KQKD).

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận án là phân tích và đánh giá tác động của NLDN đến KQKD của các DNNVV ngành du lịch tại ĐBSCL, từ đó đề xuất hệ thống hàm ý quản trị nhằm nâng cao NLDN và KQKD cho các doanh nghiệp trên địa bàn.

Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Xác định những nhân tố thuộc NLDN tác động đến KQKD của DNNVV ngành du lịch tại ĐBSCL.
  2. Đo lường mức độ tác động của các nhân tố NLDN đến KQKD của DNNVV ngành du lịch tại ĐBSCL.
  3. Kiểm chứng và phân tích mối quan hệ giữa NLDN và KQKD của DNNVV ngành du lịch tại ĐBSCL.
  4. Đề xuất các hàm ý quản trị trong việc bồi dưỡng và hoàn thiện năng lực cho doanh nhân để nâng cao KQKD của doanh nghiệp.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Những nhân tố nào của NLDN tác động đến kết quả kinh doanh của DNNVV tại ĐBSCL trong trường hợp ngành du lịch?
  2. Mức độ tác động của các nhân tố NLDN đến KQKD của DNNVV ngành du lịch tại ĐBSCL như thế nào?
  3. NLDN ảnh hưởng như thế nào đối với KQKD của DNNVV tại ĐBSCL trong ngành du lịch?
  4. Những hàm ý quản trị nào là phù hợp trong việc bồi dưỡng năng lực cho doanh nhân nhằm cải thiện KQKD của doanh nghiệp?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của năng lực doanh nhân đến kết quả kinh doanh của DNNVV tại ĐBSCL (trường hợp ngành du lịch).
  • Đối tượng khảo sát: Chủ doanh nghiệp tại các DNNVV ngành du lịch hoạt động tại khu vực ĐBSCL.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn các tỉnh và thành phố trực thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2022; dữ liệu sơ cấp phục vụ kiểm định mô hình được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2020 – 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu của luận án chỉ ra hai hướng tiếp cận lý thuyết chính trong việc nghiên cứu NLDN:

Hướng tiếp cận theo mô hình ASK (Attitude – Skills – Knowledge)

Mô hình ASK do Benjamin Bloom (1956) khởi xướng, tập trung vào ba thành phần: Thái độ (Attitude), Kỹ năng (Skills) và Kiến thức (Knowledge). Nhiều tác giả trong nước đã ứng dụng mô hình này:

  • Trần Thị Vân Hoa (2011) kết hợp mô hình ASK để xây dựng khung năng lực lãnh đạo giám đốc doanh nghiệp.
  • Nguyễn Mạnh Hùng (2012) phân tích các yếu tố tố chất, kiến thức và kỹ năng lãnh đạo điều hành.
  • Lê Quân (2012) khảo sát 230 giám đốc điều hành DNNVV tại Việt Nam, chỉ ra các điểm hạn chế về kiến thức quản trị kinh doanh, nhân sự, tài chính và kỹ năng quản lý thời gian.
  • Đỗ Anh Đức (2015) xác định kiến thức, kỹ năng và thái độ của giám đốc đều tác động cùng chiều đến KQKD của doanh nghiệp, trong đó kỹ năng quản lý có ảnh hưởng mạnh nhất.
  • Lê Thị Phương Thảo (2016) và Trần Thị Thanh Huyền cùng cộng sự (2023) tiếp tục sử dụng ASK để đánh giá năng lực lãnh đạo và chỉ ra các yếu tố từ bản thân giám đốc, cấp dưới, doanh nghiệp và môi trường vĩ mô.

Tác giả luận án nhận định hướng tiếp cận ASK chủ yếu dùng trong quản trị nhân sự tổng quát, khi áp dụng vào vai trò doanh nhân dễ dẫn đến dàn trải và khó tách bạch giữa kỹ năng quản trị thông thường với năng lực kinh doanh đặc thù.

Hướng tiếp cận theo năng lực thành phần

Cách tiếp cận năng lực thành phần được phát triển bởi Chandler & Jansen (1992), Bird (1995), Baum cùng cộng sự (2001), Man (2001), Man & Chan (2002), Man, Lau & Snape (2008).

  • Man (2001) đề xuất mô hình năng lực doanh nhân gồm 8 nhóm: cơ hội, tổ chức, quan hệ, nhận thức, chiến lược, cam kết, hỗ trợ, đạo đức.
  • Ahmad cùng cộng sự (2010) phát triển mô hình 8 năng lực thành phần: định hướng chiến lược, nắm bắt cơ hội, cam kết, thiết lập quan hệ, tổ chức, nhận thức (phân tích và sáng tạo), cá nhân, chuyên môn nghiệp vụ.
  • José Sánchez (2011) khảo sát 450 chủ doanh nghiệp với 10 năng lực thành phần và chứng minh NLDN tác động trực tiếp lẫn gián tiếp đến kết quả doanh nghiệp.
  • Tại Việt Nam, Nguyễn Thành Long (2016) khảo sát 198 DNNVV tại An Giang, Cần Thơ, TP.HCM, Đồng Tháp; Hoàng La Phương Hiền (2019, 2020) khảo sát 418 doanh nhân ngành dịch vụ tại Thừa Thiên Huế.
  • Các nghiên cứu quốc tế gần đây như Endi Sarwoko (2016), Pepple (2020), Tahmina Khanam & Md. Nazmus Sakib (2020), Aulia cùng cộng sự (2021), Md. Nazmus Sakib cùng cộng sự (2022), Yunusa Mohammed Kaigama (2023) tiếp tục khẳng định vai trò của các nhóm năng lực thành phần đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tác giả / Năm Lĩnh vực nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Đối tượng khảo sát Thành phần NLDN Đo lường KQKD Mối quan hệ
Baum & cs (2001) Phi dịch vụ Định tính & Định lượng Nhà quản trị DN Năng lực thành phần Chỉ tiêu tài chính Trực tiếp & gián tiếp
Man (2001) Dịch vụ Định lượng Doanh nhân Năng lực thành phần Chỉ tiêu tài chính Trực tiếp
Man & cs (2002) Dịch vụ Định tính Doanh nhân Năng lực thành phần Tài chính & phi tài chính Trực tiếp
Man & cs (2008) Dịch vụ Định tính & Định lượng Doanh nhân Năng lực thành phần Chỉ tiêu tài chính Trực tiếp & gián tiếp
Ahmad & cs (2010) Phi dịch vụ Định tính Doanh nhân Năng lực thành phần Tài chính & phi tài chính Trực tiếp
Sánchez (2011) Phi dịch vụ Định lượng Chủ doanh nghiệp NLDN tổng hợp Chỉ tiêu tài chính Trực tiếp & gián tiếp
Lopa & Bose (2014) Phi dịch vụ Định lượng Doanh nhân Năng lực thành phần Chỉ tiêu tài chính Trực tiếp
Tehseen & Ramayah (2015) Phi dịch vụ Định tính Doanh nhân Năng lực thành phần Tài chính & phi tài chính Trực tiếp
Nguyễn Thành Long (2016) Dịch vụ Định tính & Định lượng Doanh nhân Năng lực thành phần Chỉ tiêu tài chính Trực tiếp & gián tiếp
Hoàng La Phương Hiền (2020) Dịch vụ Định tính & Định lượng Doanh nhân Năng lực thành phần Chỉ tiêu phi tài chính Trực tiếp
Sakib & cs (2022) Dịch vụ Định lượng Chủ doanh nghiệp Năng lực thành phần Chỉ tiêu tài chính Trực tiếp
Kaigama (2023) Dịch vụ Định lượng Chủ doanh nghiệp Năng lực thành phần Chỉ tiêu tài chính Trực tiếp

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án kế thừa cách tiếp cận năng lực thành phần, xây dựng mô hình tích hợp gồm 9 nhóm NLDN phù hợp với bối cảnh DNNVV ngành du lịch tại ĐBSCL: Năng lực định hướng chiến lược, Năng lực cam kết, Năng lực phân tích – sáng tạo, Năng lực nắm bắt cơ hội, Năng lực tổ chức và lãnh đạo, Năng lực thiết lập quan hệ, Năng lực học tập, Năng lực cá nhân, Năng lực chuyên môn. Luận án đo lường KQKD qua 3 thành phần (hiệu quả đầu tư, tăng trưởng kinh doanh, hiệu suất tương đối) và bổ sung 2 biến kiểm soát về đặc điểm cá nhân (giới tính và trình độ học vấn).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các lý thuyết nền tảng

Luận án dựa trên các lý thuyết nền tảng sau:

  1. Mô hình ASK của Benjamin Bloom (1956): Tiếp cận năng lực qua ba khía cạnh kiến thức (Knowledge), kỹ năng (Skills) và thái độ (Attitude).
  2. Lý thuyết thay đổi hành vi COM-B (Michie, Stralen & West, 2011): Giải thích hành vi hình thành từ sự tương tác giữa năng lực (Capability), cơ hội (Opportunity) và động lực (Motivation).
  3. Lý thuyết nhận thức xã hội (Bandura, 1977, 1986): Xác định hành vi con người là kết quả tương tác đa chiều giữa yếu tố cá nhân, nhận thức, hành vi và môi trường xung quanh.
  4. Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory – Pfeffer & Salancik, 1978): Nhấn mạnh tổ chức cần quản lý các mối quan hệ môi trường bên ngoài để tiếp cận, kiểm soát và huy động nguồn lực khan hiếm.
  5. Lý thuyết năng lực thành phần của doanh nhân (Man, 2001; Man cùng cộng sự, 2002, 2008): Xem NLDN là tập hợp các năng lực cụ thể có thể quan sát, đo lường và phát triển được, gắn liền với việc thực thi các chức năng kinh doanh.

Đo lường kết quả kinh doanh

Luận án kế thừa thang đo của Man (2001) để đo lường kết quả kinh doanh của DNNVV ngành du lịch thông qua 3 khía cạnh:

  • Hiệu quả đầu tư
  • Tăng trưởng kinh doanh
  • Hiệu suất tương đối

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu và thảo luận chuyên gia nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho thang đo 9 nhóm NLDN và thang đo KQKD cho phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp du lịch tại ĐBSCL.
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát bằng bảng câu hỏi có cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ đối với các chủ DNNVV ngành du lịch tại ĐBSCL. Dữ liệu được xử lý qua các bước:
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) qua nhiều lần trích để tinh lọc các biến quan sát.
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định độ giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp và độ giá trị phân biệt của mô hình đo lường.
    • Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để đánh giá các giả thuyết nghiên cứu và tính toán hệ số xác định ($R^2$).
    • Kiểm định ước lượng mô hình bằng kỹ thuật Bootstrap với số lượng mẫu lặp lại $N = 1000$.
    • Phân tích sự khác biệt bằng kiểm định ANOVA (bao gồm kiểm định phương sai đồng nhất Test of Homogeneity of Variances và kiểm định Robust Tests of Equality of Means) để đánh giá tác động của các biến kiểm soát giới tính và trình độ học vấn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 trình bày tổng quan về đề tài: tính cấp thiết từ góc độ lý thuyết và thực tiễn ngành du lịch ĐBSCL, tổng quan tài liệu, mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung và 4 mục tiêu cụ thể), 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (tác động của NLDN đến KQKD của DNNVV du lịch ĐBSCL) và đối tượng khảo sát (chủ doanh nghiệp). Chương này cũng xác định phạm vi không gian (vùng ĐBSCL), phạm vi thời gian (dữ liệu thứ cấp 2016–2022, dữ liệu sơ cấp 2020–2021), tóm tắt phương pháp nghiên cứu, nêu các đóng góp mới về học thuật, thực tiễn và phác thảo kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về doanh nhân, đặc điểm cá nhân của doanh nhân (giới tính, trình độ học vấn), vai trò của doanh nhân trong phát triển kinh tế – xã hội. Tác giả phân tích 5 lý thuyết nền tảng (ASK, COM-B, Nhận thức xã hội, Phụ thuộc nguồn lực, Năng lực thành phần).

Nội dung chương làm rõ các khái niệm về du lịch, doanh nghiệp du lịch, đặc điểm của DNNVV trong lĩnh vực du lịch và các cách tiếp cận đo lường KQKD (tài chính và phi tài chính). Trên cơ sở tổng hợp tài liệu, chương 2 xác định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 9 nhóm NLDN độc lập tác động đến KQKD và 2 biến kiểm soát (giới tính, trình độ học vấn).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu chi tiết gồm 2 giai đoạn:

  1. Nghiên cứu định tính: Hiệu chỉnh nội dung thang đo NLDN và thang đo KQKD từ các nghiên cứu gốc cho phù hợp thực tiễn.
  2. Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát; xác định kích thước mẫu và phương pháp chọn mẫu đối với chủ DNNVV ngành du lịch tại ĐBSCL.

Chương 3 trình bày chi tiết thang đo cho 9 nhóm năng lực:

  • Thang đo năng lực định hướng chiến lược
  • Thang đo năng lực cam kết
  • Thang đo năng lực phân tích – sáng tạo
  • Thang đo năng lực nắm bắt cơ hội
  • Thang đo năng lực tổ chức và lãnh đạo
  • Thang đo năng lực thiết lập quan hệ
  • Thang đo năng lực học tập
  • Thang đo năng lực cá nhân
  • Thang đo năng lực chuyên môn

Chương này cũng xác lập quy trình kiểm định thang đo sơ bộ và các kỹ thuật xử lý dữ liệu: Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, Bootstrap ($N = 1000$) và kiểm định ANOVA.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày kết quả phân tích số liệu thực nghiệm:

  • Thống kê mô tả: Trình bày cơ cấu mẫu DNNVV ngành du lịch theo loại hình doanh nghiệp, thời gian hoạt động, quy mô lao động và địa bàn hoạt động tại ĐBSCL.
  • Kiểm định thang đo: Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha cho thang đo NLDN và thang đo KQKD; kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA qua các lần trích (lần 1, lần 2); phân tích CFA cho các thành phần năng lực doanh nhân, kết quả kinh doanh và mô hình tới hạn nhằm xác nhận giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
  • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM: Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các nhóm NLDN và KQKD; tính toán các trọng số hồi quy chuẩn hóa và hệ số $R^2$; kiểm định độ vững của ước lượng mô hình bằng Bootstrap với $N = 1000$.
  • Kiểm định sự khác biệt: Đánh giá tác động của biến kiểm soát giới tính và trình độ học vấn đối với KQKD thông qua kiểm định độ đồng nhất phương sai (Test of Homogeneity of Variances) và kiểm định trung bình (Robust Tests of Equality of Means).
  • Thảo luận kết quả: So sánh, đánh giá giá trị trung bình của từng nhóm năng lực (nắm bắt cơ hội, định hướng chiến lược, phân tích – sáng tạo, cá nhân, tổ chức và lãnh đạo, chuyên môn, cam kết, học tập, thiết lập quan hệ) và liên hệ với các nghiên cứu trước đây.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 tổng kết các phát hiện chính từ mô hình thang đo và mô hình SEM. Từ kết quả thực nghiệm, tác giả xây dựng hệ thống 9 nhóm hàm ý quản trị tương ứng với 9 nhóm năng lực thành phần của doanh nhân:

  1. Hàm ý quản trị đối với năng lực định hướng chiến lược
  2. Hàm ý quản trị đối với năng lực cam kết
  3. Hàm ý quản trị đối với năng lực phân tích – sáng tạo
  4. Hàm ý quản trị đối với năng lực nắm bắt cơ hội
  5. Hàm ý quản trị đối với năng lực tổ chức và lãnh đạo
  6. Hàm ý quản trị đối với năng lực thiết lập quan hệ
  7. Hàm ý quản trị đối với năng lực học tập
  8. Hàm ý quản trị đối với năng lực cá nhân
  9. Hàm ý quản trị đối với năng lực chuyên môn

Cuối chương, tác giả nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  1. Tổng hợp và làm rõ khung lý thuyết: Luận án hệ thống hóa các lý thuyết nền tảng (ASK, COM-B, Nhận thức xã hội, Phụ thuộc nguồn lực, Năng lực thành phần) trong mối quan hệ giữa năng lực doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phát triển bộ thang đo chuyên biệt: Xây dựng và kiểm định thang đo NLDN gồm 9 nhóm thành phần (định hướng chiến lược, cam kết, phân tích – sáng tạo, nắm bắt cơ hội, tổ chức và lãnh đạo, thiết lập quan hệ, học tập, cá nhân, chuyên môn) được điều chỉnh phù hợp với đặc thù của DNNVV ngành du lịch tại ĐBSCL.
  3. Hoàn thiện thang đo KQKD: Tiếp cận và đo lường kết quả kinh doanh của DNNVV ngành du lịch qua 3 thành phần: hiệu quả đầu tư, tăng trưởng kinh doanh và hiệu suất tương đối.
  4. Kiểm định tác động của biến kiểm soát: Luận án tích hợp và kiểm định vai trò của các biến kiểm soát nhân khẩu học (giới tính, trình độ học vấn) đến KQKD của doanh nghiệp du lịch.

Đóng góp về mặt thực tiễn và ứng dụng

  1. Đối với đội ngũ doanh nhân: Cung cấp bức tranh toàn diện về các năng lực cần thiết, giúp chủ doanh nghiệp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu trong năng lực quản trị, tư duy chiến lược, thiết lập quan hệ và chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
  2. Đối với cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Du lịch ĐBSCL: Cung cấp cơ sở thực chứng để các Sở Du lịch, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Hiệp hội Du lịch tại các tỉnh thành ĐBSCL xây dựng chính sách, đề án đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý du lịch phù hợp với điều kiện thực tế của vùng.
  3. Đối với giới học thuật: Đóng góp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị doanh nghiệp và phát triển du lịch địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung trình bày trong luận án, các hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi không gian và lĩnh vực: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát các DNNVV trong lĩnh vực du lịch tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, chưa mở rộng sang các vùng kinh tế khác hoặc các ngành dịch vụ khác.
  • Đối tượng khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập chủ yếu từ chủ doanh nghiệp, phản ánh đánh giá chủ quan của người đứng đầu doanh nghiệp.
  • Thời gian thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2021, thời điểm ngành du lịch chịu tác động từ bối cảnh đại dịch Covid-19.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các vùng kinh tế trọng điểm khác của Việt Nam (như Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ) để so sánh sự khác biệt theo vùng miền.
  • Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang các loại hình doanh nghiệp có quy mô lớn hơn hoặc các phân ngành dịch vụ bổ trợ khác.
  • Thu thập dữ liệu theo chuỗi thời gian dài hơn để đánh giá sự biến chuyển của năng lực doanh nhân trong các giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế khác nhau.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Du lịch: Tham khảo khung lý thuyết tích hợp về năng lực doanh nhân thành phần, quy trình thiết kế bảng hỏi, phát triển thang đo và ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM kết hợp Bootstrap và ANOVA.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu trong các học phần Quản trị học, Quản trị chiến lược, Khởi sự kinh doanh và Quản trị dịch vụ du lịch.
  • Chủ doanh nghiệp và nhà quản trị DNNVV ngành du lịch: Ứng dụng 9 nhóm hàm ý quản trị cụ thể để tự đánh giá, bồi dưỡng năng lực cá nhân và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • Cơ quan hoạch định chính sách và Hiệp hội Du lịch các tỉnh ĐBSCL: Tham khảo căn cứ thực tiễn để xây dựng chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, đề án nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch cấp tỉnh và cấp vùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định mô hình năng lực doanh nhân gồm những nhóm năng lực thành phần nào?

Luận án xác định 9 nhóm năng lực doanh nhân thành phần:

  1. Năng lực định hướng chiến lược
  2. Năng lực cam kết
  3. Năng lực phân tích – sáng tạo
  4. Năng lực nắm bắt cơ hội
  5. Năng lực tổ chức và lãnh đạo
  6. Năng lực thiết lập quan hệ
  7. Năng lực học tập
  8. Năng lực cá nhân
  9. Năng lực chuyên môn

2. Thang đo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong luận án được tiếp cận theo những khía cạnh nào?

Luận án kế thừa và điều chỉnh thang đo từ nghiên cứu của Man (2001), tiếp cận kết quả kinh doanh qua 3 thành phần chính:

  1. Hiệu quả đầu tư
  2. Tăng trưởng kinh doanh
  3. Hiệu suất tương đối

3. Những biến kiểm soát nào được đưa vào mô hình nghiên cứu?

Luận án đưa vào mô hình 2 biến kiểm soát thuộc về đặc điểm cá nhân của doanh nhân:

  1. Giới tính của doanh nhân
  2. Trình độ học vấn của doanh nhân

4. Luận án sử dụng các phương pháp và công cụ định lượng nào để xử lý số liệu?

Luận án sử dụng các phương pháp phân tích định lượng gồm:

  • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
  • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
  • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)
  • Kiểm định ước lượng mô hình bằng kỹ thuật Bootstrap ($N = 1000$)
  • Phân tích sự khác biệt bằng kiểm định ANOVA (Test of Homogeneity of Variances và Robust Tests of Equality of Means)

5. Dữ liệu nghiên cứu của luận án được thu thập trong khoảng thời gian nào và tại đâu?

  • Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2022 từ Tổng cục Thống kê, VCCI, Hiệp hội Du lịch ĐBSCL và các báo cáo ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát các chủ DNNVV ngành du lịch tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn 2020 – 2021.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Lầu là công trình nghiên cứu chuyên sâu về tác động của năng lực doanh nhân đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành du lịch tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Luận án đã tích hợp các lý thuyết nền tảng (ASK, COM-B, Nhận thức xã hội, Phụ thuộc nguồn lực, Năng lực thành phần) để xây dựng và kiểm định mô hình gồm 9 nhóm năng lực doanh nhân và 3 thành phần kết quả kinh doanh. Thông qua quy trình nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng chặt chẽ (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, Bootstrap $N=1000$, ANOVA), công trình cung cấp hệ thống kết quả thực nghiệm và các hàm ý quản trị có giá trị ứng dụng thực tiễn cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các cơ quan quản lý ngành du lịch tại ĐBSCL.