Luận án tiến sĩ vật lý ảnh hưởng của sự lượng tử hóa do giảm kích thước lên hiệu ứng ettingshausen và hiệu ứng peltier trong hệ bán dẫn một chiều

Luận án tiến sĩ vật lý phân tích vật lý ảnh hưởng của sự lượng tử hóa do giảm kích thước lên hiệu ứng ettingshausen và hiệu ứng, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ vật lý

2023

147
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG LƯỢNG TỬ NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG ETTINGSHAUSEN, HIỆU ỨNG PELTIER TRONG BÁN DẪN KHỐI VÀ SỰ LƯỢNG TỬ HÓA DO GIẢM KÍCH THƯỚC TRONG HỆ BÁN DẪN MỘT CHIỀU

2. CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ LƯỢNG TỬ HÓA DO GIẢM KÍCH THƯỚC LÊN HIỆU ỨNG ETTINGSHAUSEN VÀ HIỆU ỨNG PELTIER TRONG DÂY LƯỢNG TỬ HÌNH TRỤ HỒ THẾ CAO VÔ HẠN

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG LƯỢNG TỬ CHO ĐIỆN TỬ GIAM CẦM TRONG DÂY LƯỢNG TỬ HÌNH CHỮ NHẬT HỒ THẾ CAO VÔ HẠN

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu về tác động của lượng tử hóa kích thước đến hiệu ứng Ettingshausenhiệu ứng Peltier trong bán dẫn một chiều là một lĩnh vực quan trọng trong vật lý bán dẫn. Sự phát triển của công nghệ nano đã mở ra nhiều cơ hội mới cho việc nghiên cứu các cấu trúc bán dẫn với kích thước nhỏ hơn. Các hiệu ứng này không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong các thiết bị điện tử hiện đại. Việc hiểu rõ về hiệu ứng Ettingshausenhiệu ứng Peltier trong bối cảnh lượng tử hóa kích thước sẽ giúp tối ưu hóa các thiết bị điện tử, từ đó nâng cao hiệu suất và tính năng của chúng.

II. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án này là phương pháp phương trình động lượng tử. Phương pháp này cho phép mô tả chính xác các hiện tượng vật lý trong các hệ bán dẫn một chiều, nơi mà lượng tử hóa kích thước có ảnh hưởng lớn đến các tính chất điện và nhiệt. Các phương trình động lượng tử được thiết lập để mô tả sự tương tác giữa điện tử và phonon trong các dây lượng tử hình trụ và hình chữ nhật. Kết quả thu được từ phương pháp này sẽ được so sánh với các kết quả từ phương pháp cổ điển để đánh giá sự khác biệt và tính chính xác của mô hình lượng tử.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hiệu ứng Ettingshausenhiệu ứng Peltier trong các hệ bán dẫn một chiều bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi sự lượng tử hóa do giảm kích thước. Cụ thể, các hệ số EttingshausenPeltier có sự thay đổi đáng kể khi kích thước của dây lượng tử giảm xuống. Sự giam cầm của phonon cũng đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các hiệu ứng này. Các kết quả tính toán cho thấy rằng hiệu ứng nhiệt điện trong các hệ bán dẫn một chiều có thể được tối ưu hóa thông qua việc điều chỉnh kích thước và cấu trúc của vật liệu.

IV. Ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong công nghệ. Các thiết bị điện tử dựa trên bán dẫn nano có thể được phát triển với hiệu suất cao hơn nhờ vào việc hiểu rõ các hiệu ứng EttingshausenPeltier. Việc tối ưu hóa các thông số cấu trúc của bán dẫn một chiều sẽ mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong lĩnh vực năng lượng, cảm biến và truyền thông. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc thiết kế các linh kiện điện tử mới, từ đó thúc đẩy sự phát triển của công nghệ nano trong tương lai.

V. Kết luận

Luận án đã chỉ ra rằng tác động của lượng tử hóa kích thước đến hiệu ứng Ettingshausenhiệu ứng Peltier trong bán dẫn một chiều là một lĩnh vực nghiên cứu đầy tiềm năng. Các kết quả thu được không chỉ làm rõ hơn về các hiện tượng vật lý trong bán dẫn thấp chiều mà còn mở ra nhiều cơ hội cho các ứng dụng thực tiễn. Việc tiếp tục nghiên cứu trong lĩnh vực này sẽ giúp phát triển các công nghệ mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG LƯỢNG TU NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG ETTINGSHAUSEN, HIỆU ỨNG PELTIER TRONG BAN DAN KHOI VA SỰ LƯỢNG TỬ HÓA DO GIAM KÍCH THƯỚC TRONG HE BAN DAN MỘT CHIEU 1. Áp dụng phương pháp phương trình động lượng tử nghiên cứu hiệu ứng Ettingshausen và hiệu ứng Peltier trong bán dẫn khối Trong chương này, chúng tôi nghiên cứu EE và PE trong bán dẫn khi có mặt sóng điện từ mạnh. Từ phương trình động lượng tử cho hàm phân bồ điện tử trong bán dẫn khối khi có mặt trường điện trường không đổi, từ trường không đổi và trường bức xạ laser chúng tôi nhận được biểu thức giải tích cho mật độ dòng, mật độ thông lượng nhiệt, ten-xơ động, EC va PC trong bán dẫn khối một cách tổng quát và là cơ sở dé khảo sát trong dây lượng tử ở những chương tiếp theo.1 Phương trình động lượng tử cho điện tử khi có mặt điện trường, từ trường không đổi và sóng điện từ trong bán dẫn khối Xét bán dẫn khối đặt trong từ trường không đổi B, điện trường không đổi E va một sóng điện từ mạnh biến thiên điều hòa theo thời gian E,(¢) = E, sinOr. Thế véc- z ` C res ` ^ K z z ^ ^ tơ tương ứng là A(t) = °? cosQt với c là vận tốc ánh sáng trong chân không, Z, là biên độ sóng điện từ, là tần số sóng điện từ.

Hamiltonian của hệ điện tử - phonon trong bán dẫn khối có dang [5]: = Ye k-£ Ae) Jara tà hp, + Cae, (o, +b.1) Trong đó: + k,q lân lượt là véc-tơ sóng của điện tử và véc-tơ sóng của phonon. lần lượt là các toán tử sinh, hủy điện tử; phonon. + Giữa các toán tử sinh, hủy điện tử tồn tại các hệ thức giao hoán sau: {a,,a;} =a,4) +4/a, = 64.2) + Giữa các toán tử sinh, hủy phonon tổn tai các hệ thức giao hoán sau: |b. là hang số tương tác điện tử - phonon.

—>2 + e(k) =¢ =~ * là phố năng lượng của điện tử. Trong công thức (1. là hang số tương tac điện tử - phonon, hang số này phụ thuộc vào cơ chế tán xạ của điện tử với từng loại phonon [3, 7]. Các kí tự “O” và “A” đại diện cho phonon quang và phonon âm, được dùng cho các đại lượng liên quan đến từng loại phonon quang và phonon âm được trình bày trong các phần tiếp theo của luận án.

+ Tán xạ điện tử - phonon quang: _“2—- at (1⁄2 C9 _ W4 \X. XM q với y, là độ điện thâm tinh, y, là độ điện thâm cao tân, @, là tân sô của phonon quang không giam cam và z, là hăng sô điện. + Tán xạ điện tử - phonon âm: 2 h 2 x2 C2 ¬.5) q 2pvV,` 17 với v, là vận tốc truyền âm, v, là thể tích chuan hóa, ¢ là hang số thế biến dang va p là mật độ khối lượng. Sử dụng phương trình chuyên động của toán tử thống kê hay ma trận mật độ ta thu được phương trình động lượng tử cho hàm phân bố điện tử n,(t)= (az a; ) có dang: in m0) =([a'a,,H,.6) Sử dung Hamiltonian của hệ điện tử - phonon trong bán dẫn khối ở biểu thức (1.1) và áp dụng hệ thức giao hoán tử cho toán tử sinh - hủy điện tử (phonon) chúng tôi thu được: lO eB [+.

an =MỀ%,(Fiji¡)* Fig gO Figs) Fi gag (): q trong đó F; ;=%¡ai b; và F,. jog chúng tôi thiệt lập phương trình động lượng tử: OF., được xác định bằng biểu thức (1. - Số hạng thứ nhất: áp dụng công thức (1.2), chúng tôi có biến đổi sau: | 2ja, .4¿a, |= a a, a; Gi, —a; q; ae a, + + kh =a; (6.-d, kị kk đa kh kK ky k _ = d4, 0. at _ AO; yt Thay kết quả vào số hang thứ nhất, chúng tôi thu được kết quả sau: SH, =| 08, Ye FLAC Jaca Cc 18 o( kA Ge a.

M k4 kok kh» 4 kk =|s[=-£A0)]-s[ A00) |Jdiecb, (1.9) - Số hang thứ hai: SH, TL.10) = cab = OF - Số hạng thứ ba: áp dụng công thức (1.2), chúng tôi có biến đối sau: la, „đc“su|= a, a, a,ag tk đị,gka, đụ, =4:|ở k, \ ky k'+4 —at _a. Ja, —at lo: k*k ky k'+q\ k'+q,k, —đ}“a, Ja, k, -at ~ Goes ‘4g a, a, Tu: a,igorRK, + a, A; Aa, _ — —. — FO Oe ecg Gorgepg,’ xT? — | - Thay kết quả tính toán của lá; a, a, qe al vào số hang thứ ba và chỉ xét các số hạng là trung bình số hạt điện tử n,(t)= (a a;) , trung bình số hat phonon N (t) = (bb, ) và lưu ý: k, —k, = —q chúng tôi thu được: f SH.= Ki & “2G, aa ip b, (b;, +b*. 19 SH,= aa, by Dela A =0.9) vào biểu thức (1.8) ta thu được: | af bie eyy ih hha =|s Ej ¬ 1 &)Ä()=e |F,.13) Phương trình (1.13) là phương trình vi phân tuyến tính cap một, không thuần nhất của ham F; „ F-(t ).

Đề giải phương trình này trước tiên ta phải giải phương trình vi ae toe phân thuần nhất: OF.14) Dùng phương pháp phân li biến số, chúng tôi có: n. TH j eC—(k,(ry r2 eeue - -k, )A(t)- dt, 1.16) Su dung diéu kién ban dau (diéu kién doan nhiét) In Fi ig (t)|,__.=0 ta có nghiệm: f=—œ Figg ()=Mexo| Fle, ~~ @;| fanre| (6 —k»)A Ũ ja.17) Sử dụng phương pháp biến thiên hang số, ta giả sử M phụ thuộc thời gian Mw: OF _ OM OF, LF +M, (1.18) at Ot Ot Thay (1.18) ta có: = tM ôM, „.14) vào số hạng thứ 2 ở về trái của (1.19) ta sẽ giản ước được số hang thứ nhất ở về phải của biểu thức (1.19) ta có: am (ifs, 6-0] dy fh -k,)A(a)an| (1.) (bibs) (aa, )(I—(ae a) (6%)} Lay tích phân hai về của (1.21) rồi thay giá trị vào (1.20) ta thu được biểu thức cua F(t) như sau: «oxo if, &;, ¬a( 6:)Ä)=a Ja.22) Áp dụng công thức exp{+izsinØ} =Ð_7„(œ)exp(3i/Ø) và đặt a= a a m exp ~6,—S(§- 6)Ä6)=s J4) =expli (£,—z;,—ø,')=r)|ep| SG: (if), (sind sina’) = YI, (a(& -6))4,(4(- exo i g, =6, =@, -10)(t-1)}exp{i(-s) Or}. Chứng minh tương tự ta có: 21 F.24) ta tim được F.8) ta thu được phương trình động lượng tử cho hàm phân bồ điện tử trong bán dẫn khối khi có mặt điện trường, từ trường không đôi và trường bức xạ cao tần (laser): 1) (cf +no,[k h]) - yale >7,(44)4,(44)exp|i[~s)©] Jar x|[m (1 (1 —n, „( YN; (t')—n,,,(¢ ‘)(1 =n, (t )\\A; (/')+ 1)| x xexp i(e, —&; ~ø,~lQ+iðÌ(r~t') |+ | k+q tm()(t=m. - Tính toán biểu thức của mật độ dòng toàn phan va mật độ thông lượng nhiệt Sau đây, ta sẽ giả thiết tương tác điện tử - phonon âm là trội.

Nếu tán xạ là đàn hồi thì ta có thể bỏ qua năng lượng của phonon trong đối số của các hàm delta. Giải phương trình (1.25) đồng thời giả thiết phân bố phonon là đối xứng ta sẽ thu được phương trình [5]: 22 2 ok (1. — — TT q Đặt W2) =2mC.27) và bồ sung ảnh hưởng của từ trường ta thu được 2 _ „ > phương trình động lượng tử cho hàm phân bố điện tử trong bán dẫn khối với trường hợp tán xạ điện tử - phonon âm: ôn; (t) +(sÊ+hø [z.5]) ôn, (t) = 3w ) (@)( mem: o(6,, —é; -19), Ot Ok 7 (1.28) by|bo! eB. > với ©,=—> là tân sô cyclotron, h = 1a véc-to don vi doc theo chiéu tir trường.

m P ¿ 7 NT 2 + Ta nhân hai về của (1.29) rồi lấy tổng theo £ thu được: m Re) + ø [Ï,#(s)]= P(e)+6(e).30) r(z) với r(£) là thời gian phục hồi xung lượng của điện tử.33) Giải phương trình (1.30) ta thu được: Ñ(z)=-— 12} — _ I+ø?7?(£) ÍB(z)+6(z)~øz(z)[#.P()+ö(2))): 23 R(£) mang ý nghĩa là mật độ dòng “riêng”, là dòng được mang bởi các điện tử với năng lượng é. - Mật độ dòng toàn phần Biéu thức mật độ dòng toàn phần được xác định thông qua tích phân sau [5]: j= [ € dkn,6(e-e, )de = [R(e)de (1.35) o1! & 0 hay có thể viết: j=h0Ì+l, (5). o l+ air’ (é, Ta tìm ham phân bố không cân bằng của điện tử dưới dang: =0i[s¡)~PZs¡)0 6x} q37 trong đó fy (z,.) là hàm phân bố cân bằng của điện tử.32) ta tính P(e) trong phép x4p xi tuyến tinh qua cường độ trường ngoài: =—-., —£,— Q)k*dk 2n? =r) Sw (i)(aa) en(e)6(e)a9}0(, Khi đó: (y=) {(e-)" x,(e-Q)f, (6 -Q)a, -2x, (2) (2) Bi} (1. Thay biểu thức của f,(¢,) vào (1.32) ta thu được các biéu thức của Pị (£).40) ta thu được: 130) ee esFeelen [RF] 02(6o\M((er EF).

Lo (2 ) —— 2mm 1+ wt (é, Do F,=6,E, nén ta biéu dién: [AF |= EnghJ*4 Fy ==ee,,hiE, và h,(h,F)=hh,F, = ehjh,E, , j. g2 từ đó ta thu được: {ồ, +o,r(„)£ h + ocr (£„)h,h,} x lừn 1m * {AO (e ~9)~2jð(£~ #z)}%, 2 * = PL 3/2 5, +ø} r(B)s,,l, tet (Q)Mh}* 212m" Im? “m -| (2), __ rứ,) |.39) va biéu dién J, =6,,E, + B,VT, chúng tôi tim được biểu thức của các ten-xơ độ dẫn: Cr'ss) 1+ am (6, + @,7(£; ) Erin ty + @ˆ77 (é, )hh,)x e@?(2m'e,}” r(O 8, = (1. 26 0, = Cres) nc k@,7(£Eig )lt, +t" (é,)hh,)+ 2 „N32 e(2meé 7rÍ€£ r(@) _ r(z;) + 1+ø?r”(©) Izzc() ở,il + @,t(Q)é,,,h,, + @20" (Q)hh,)x in m (1.47) e Thực hiện các bước tinh toán tương tự như đối với mật độ dòng toàn phan, chúng tôi thu được: Ở,; = TC +ø,7(©)6,,h, +027? (Q)hh, ) Âu.F(2)|| Biểu diễn @ =y,„E„ +&,,VT, (1.49), chúng tôi tìm được biểu thức của ten-xơ độ dân: 3 “2 2m 2z7mE 2-2 l+#Ÿ7 (Q)) { s i ố ilm ''m sa. Biểu thức giải tích của hệ số Ettingshausen trong bán dẫn khối.

Hiệu ứng Ettingshausen trong ban dan khối Hiệu ứng Ettingshausen năm trong chuỗi các hiệu ứng nhiệt - điện - từ tác động lên dòng điện qua vật dẫn khi có sự xuất hiện của một từ trường. Hiệu ứng Ettingshausen là hiệu ứng được nhà vật lý người Ao Albert von Ettingshausen (1850- 1932) và học trò của ông là Walther Hermann Nenst phát hiện khi nghiên cứu hiệu ứng Hall trong Bismuth. Trong thực tế, khi đặt vào vật dẫn một dòng điện chạy dọc theo trục x và một từ trường vuông góc dọc theo trục z, một gradient nhiệt độ VT sẽ xuất hiện dọc theo trục y làm cho các electron buộc phải chuyển động theo phương vuông góc với điện trường ban đầu. Hiệu ứng này được xác định bang P là hệ số Ettingshausen (EC) [59].52) 28 Từ biéu thức (1.38), chúng tôi đặt: 2 Oo = = n= at (é,); = @,t(Q); Qi, = À„r(9); Vụ = H,„r (2,) Khi đó: Pig = ro 6, + 1+? (5, + En, ahha, |(6, M [ 1 óc ly rh) 1+? la 1 + I+?? (6, ff NE inn +P hh )V, 1 |.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết với tiêu đề "Tác động của lượng tử hóa kích thước đến hiệu ứng Ettingshausen và Peltier trong bán dẫn một chiều" khám phá mối liên hệ giữa kích thước lượng tử và các hiệu ứng nhiệt điện trong bán dẫn. Tác giả phân tích cách mà sự thay đổi kích thước của vật liệu có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của hiệu ứng Ettingshausen và Peltier, từ đó mở ra những ứng dụng tiềm năng trong công nghệ năng lượng và điện tử. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về lý thuyết mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của nghiên cứu này trong việc phát triển các vật liệu bán dẫn hiệu quả hơn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vật liệu và ứng dụng trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận văn thạc sĩ hóa học nghiên cứu tổng hợp vật liệu mcm41 biến tính bằng wolfram và ứng dụng làm xúc tác chuyển hóa lưu huỳnh trong nhiên liệu", nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các vật liệu xúc tác và ứng dụng của chúng. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật vật liệu ảnh hưởng của việc hợp kim hóa thêm crom và chế độ nhiệt luyện đến khả năng chịu mài mòn do va đập và ma sát của thép austenite mangan cao" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tính chất của các hợp kim và ảnh hưởng của nhiệt luyện. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học tổng hợp hydroxyapatit từ vỏ sò dùng làm chất hấp phụ asen" sẽ cung cấp cái nhìn về các vật liệu hấp phụ và ứng dụng của chúng trong xử lý môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực vật liệu.