CHƯƠNG in : NHỮNG GIẢI PHẤP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐẾN sự PHÁT TRIỂN CỦA NẾN KINH TÊ VIỆT NAM TRONG NHỮNG N Ă M TỚI 66 ì. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 66 1. Chiến lược tổng quát phát triển kinh t ế Việt N a m giai đoạn 2005-2010. Các nhiệm vụ cụ thể đế thực hiện chiến lược phát t r i ể n k i n h tế của Việt Nam giai đoạn 2005-2010 67 li.
NHŨNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TẢNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI TỚI sự PHÁT TRIỂN CỦA NẾN KINH TẾ 68 1. N h ó m giải pháp về đổi mói công tác quản lý của N h à nước về thương mại 68 2. N h ó m giải pháp hướng dẫn t h i hành L u ậ t Thương m ạ i và L u ậ t thuê xuốt khẩu, nhập khẩu sửa đổi 74 3. N h ó m biện pháp hạn chê tác động tiêu cực của hoạt động thương m ạ i đối vói sự phát triển của nền k i n h tê Việt N a m 79 4.
N h ó m biện pháp nâng cao năng lực cạnh t r a n h của các doanh nghiệp .83 KẾT LUẬN 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 CHAT LUONG download : add luanvanchat@ LỜI NÓI ĐẦU Bước sang thế kỷ 21, Việt Nam cơ bản đã thoát k h ỏ i tình trạng kém phát triển và trở thành một trong những quốc gia có sức tăng trưởng GDP cao nhất trong khu vực và trên thế giới. Những thành tựu k i n h tế - xã h ộ i m à Việt Nam đã đạt được trong gần 20 năm đồi m ớ i vừa qua bắt nguồn từ đường l ố i " Đ ồ i mới" do Đảng cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo. V ớ i sự tăng trưởng GDP thời kỳ 1990-1999 là 8,1%, kinh tế Việt Nam có sức tàng trưởng gấp 3 lần của kinh tế thế giới và tăng nhanh hơn cả so với các nước "con rồng châu Á"- Các nước N I C châu Á như Thái Lan, Malaysia, Hàn Quốc trong cùng thời kỳ, chỉ đứng sau Trung Quốc. Thành công của kinh tế Việt Nam kể từ k h i thực hiện " Đ ồ i mới" được tạo ra bởi các yếu tố tương tự như "phép màu kinh tí' ở các nước Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc vào những năm 1970-1980.
Những nhân tố này chủ yếu được nhấn mạnh vào phát triển hướng về xuất khẩu, phát triển thương mại, phát huy tối đa lợi thế so sánh và chủ động tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế. Sự tăng trưởng về kinh tế của Việt Nam trong những năm qua được gắn chặt với sự gia tăng của hoạt động thương mại, đặc biệt là thương mại quốc tế. Theo Ngàn hàng thế giới đánh giá năm 2001, xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam tăng 2 8 % hàng năm trong thời kỳ 1990- 2000, nhanh hơn bất kỳ nước nào trên thế giới. Chỉ trong một số năm, Việt Nam đã trở thành một nước xuất khẩu quan trọng với một số mặt hàng, sản phẩm quen thuộc như gạo, cà phê, dầu thô, hàng dệt may, thúy sản.Hoạt động thương mại phát triển đã giúp Việt Nam khai thông thị trường nội địa, gắn hoạt động của thị trường nội địa với thị trường thế giới.
Hoạt động thương mại đã trở thành một nhân tố thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Việt Nam, tác động đến hầu như m ọ i lĩnh vực quan trọng của kinh tế trong đó có hoạt động sản xuất, tiêu dùng, đẩu tư nước ngoài và công cuộc h ộ i nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Nhận biết được những tác động của thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế để từ đó đưa ra những giải pháp nhằm phát huy nhũng nhân tố tích cực và hạn chế những yếu tố tiêu cực không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận m à còn mang cả ý nghĩa thực tiễn. Chính vì vậy, qua Ì CHAT LUONG download : add luanvanchat@ quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về hoạt động thương mại và sự phát triển cùa nền kinh tế Việt Nam kể từ k h i Việt Nam thực hiện đường l ố i đổi mới kinh tế , tôi đã chọn đề tài "Tác động của hoạt động thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua". Mục đích nghiên cứu của Khoa luận: Nhận biết được những tác động của hoạt động thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế cằ về mặt lý luận và về thực tiễn; từ đó đưa ra những giằi pháp nhằm hạn chế những yếu tố tiêu cực, nâng cao vai trò của hoạt động thương mại đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của Khoa luận: Tấc động của hoạt động thương mại đối với các lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế , đó là: sằn xuất, tiêu dùng, đầu tư nước ngoài và hội nhập kinh tế quốc tế. Phương pháp nghiên cứu: Đ ể thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, trong Khoa luận sử dụng các phương pháp như: phương pháp phân tích, đánh giá dựa trên tài liệu, phương pháp thống kê, phương pháp chọn lọc có kế thừa những kết quằ nghiên cứu trước đó và phương pháp luận của Triế t học M á c - Lênin. Kết cấu của khoa luận: Ngoài phần lời nói đầu và phần kết luận, Khoa luận gồm có ba phần như sau: Chương ì: C ơ sở lý luận về vai trò của thương m ạ i t r o n g quá trình phát t r i ể n của k i n h t ế V i ệ t N a m t r o n g những n ă m q u a Chương li: T h ụ c t r ạ n g tác động của hoạt động thương m ạ i đôi với các lĩnh vực quan t r ọ n g của nền k i n h tê Chương H I : N h ữ n g giằi pháp n h ằ m nâng cao vai trò của hoạt động thương m ạ i đến sự phát t r i ể n của nền k i n h t ế V i ệ t N a m t r o n g n h ữ n g n ă m tói Khoa luận này được hoàn thành với sự hướng dẫn tận tâm của PGS. Nguyễn Phúc Khanh, nhân đây tôi xin được bày tỏ sự cằm ơn sâu sắc.
Tuy nhiên, do trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế nên Khoa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Bởi vậy, tôi rất cẩn sự nhận xét, đóng góp nhiệt tình của các thầy cô và bạn bè để hoàn thiện hơn. 2 CHAT LUONG download : add luanvanchat@ Chương ỉ: Cơ sở lý luận về vai trò của thương mại trong quá trình phát triển của nến kinh tế Việt Nam trong những năm qua C H Ư Ơ N G ì: cơ SỞ L Ý L U Ậ N V Ề VAI T R Ò C Ủ A T H Ư Ơ N G MẠI TRONG Q U Á TRÌNH P H Á T TRIỂN C Ủ A NẾN KINH T Ế VIỆT NAM TRONG NHỮNG N Ă M QUA ì. TỔNG QUAN VẾ THƯƠNG MẠI l.Khái niệm thương mại theo Luật Thương mại Việt Nam năm 1997 và Luật thương mại Việt Nam sửa đổi năm 2005 l.
Khái niệm thương mại theo Luật Thương mại Việt Nam năm 1997 Khái niệm thương mại theo Luật thương mại 1997 chỉ được hiểu theo nghĩa hẹp. Không phải tất cả các doanh nghiệp và các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh doanh hợp pháp đều được coi là thương nhân theo nghĩa của Luật thương mại 1997. Nói cách khác, sự bảo hộ và tạo điều kiện trong môi trường pháp lý của Luật thương mại 1997 không được áp dụng chung cho các hoạt động thương mại của tất cả các hình thức kinh doanh trên thị trường, m à chỉ áp dụng vởi những hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa và dịch vụ có liên quan. Theo Luật thương mại 1997, hàng hoa và dịch vụ có liên quan được định nghĩa như sau: Điều 5: Khoản 3 : Hàng hoa bao gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, các động sản khác được lưu thông trên thị trường, nhà ở dùng để kinh doanh dưởi m ọ i hình thức cho thuê, mua, bán.
Khoản 4: Dịch vụ thương mại gồm những dịch vụ gắn vởi việc mua bán hàng hóa. Khoản 5 : Xúc tiến thương mại là hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại. Phạm v i điều chỉnh trong một giởi hạn hạn hẹp của thuật ngữ hoạt động thương mại trong Luật thương mại 1997 khác nhiều so vởi quy định trong luật pháp của các nưởc khác. Theo Điều 45 Luật này, có tất cả 14 hành v i 3 CHAT LUONG download : add luanvanchat@ Chương ì: Cơ sở lý luận về vai trò của thương mại trong quá trinh phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua thương mại đó là: M u a bán hàng hoa, đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, uy thác mua bán hàng hoa, đại lý mua bán hàng hoa, gia công trong thương mại, đấu giá hàng hoa, đấu thầu hàng hoa, dịch vụ giao nhận hàng hóa, dịch vụ giám định hàng hóa, khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa, hội chợ, triển lãm thương mại.
Khái niệm thương mại theo luật các nước có nền k i n h tế thị trường phát triển gồm không chỉ có hoạt động thương mại thuần tuy là thương mại hàng hóa m à còn có cả hoạt động công nghiệp và hầu hết các hoạt động dịch vụ trên thị trường như dịch vụ vận tải, hàng hải, hàng không, xây dựng, dịch vụ, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, thông tin,. tổc là tất cả các dịch vụ nhằm mục tiêu thu lợi nhuận. Khái niệm thương mại theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 Theo Luật thương mại sửa đổi: hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lời, gồm mua bán hàng hóa, cung ổng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh l ờ i khác (gia công trong thương mại; đấu giá hàng hóa; đấu thầu hàng hóa, dịch vụ; dịch vụ Logistics; quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam và dịch vụ quá cảnh hàng hóa; dịch vụ giám định; cho thuê hàng hóa; nhượng quyền thương mại).