Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đầu tư công giữ vai trò động lực đối với tăng trưởng kinh tế, đặc biệt trong việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế và xóa đói giảm nghèo. Theo Nghị quyết số 129/2020/QH14 của Quốc hội về kế hoạch tài chính và đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021–2025, nguồn vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước được ưu tiên tập trung lớn cho hạ tầng giao thông nhằm tạo nền tảng phục hồi và phát triển kinh tế sau các tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19.

Tỉnh Thái Bình là một tỉnh ven biển thuộc Đồng bằng sông Hồng, có diện tích tự nhiên 1.534,4 $\text{km}^2$, dân số xấp xỉ 2 triệu người với cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 60%. Địa phương bao gồm 8 đơn vị hành chính (thành phố Thái Bình và 7 huyện: Đông Hưng, Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Tiền Hải, Thái Thụy, Kiến Xương, Vũ Thư). Trong giai đoạn 2021–2023, tỉnh đẩy mạnh đầu tư hạ tầng đồng bộ tại Khu kinh tế Thái Bình, 8 khu công nghiệp và 49 cụm công nghiệp. Đặc thù của các doanh nghiệp ngành xây dựng trên địa bàn là có trên 50% tổng vốn đầu tư xuất phát từ nguồn ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, hoạt động quản lý và giải ngân vốn đầu tư công tại địa phương vẫn còn những hạn chế nhất định như hiệu quả đầu tư ở một số dự án chưa cao, chất lượng thi công, tiến độ thực hiện và tình trạng phát sinh chi phí ngoài dự toán.

Từ bối cảnh thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thế Vũ (ngành Kế toán, Kiểm toán và Phân tích – Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội) tập trung giải quyết các vấn đề sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng và tác động của tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đến kết quả doanh thu của các doanh nghiệp ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021–2023; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác giải ngân và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp.
  2. Đối tượng nghiên cứu: Tác động của hoạt động giải ngân vốn đầu tư công đến doanh thu của các doanh nghiệp xây dựng tại tỉnh Thái Bình.
  3. Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn tỉnh Thái Bình, tập trung phân tích tổng thể ngành xây dựng địa phương và 4 doanh nghiệp xây dựng điển hình đại diện cho các quy mô vốn khác nhau.
    • Thời gian: Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023 (có mở rộng so sánh với năm 2020 ở một số chỉ tiêu lao động và số lượng doanh nghiệp).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa quốc tế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về đầu tư công và tài chính doanh nghiệp:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Định nghĩa đầu tư công: Trích dẫn định nghĩa của Liên Hợp Quốc (UN, 2009), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và quy định tại Luật Đầu tư công năm 2014, Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14. Theo Khoản 15 Điều 4 Luật Đầu tư công, đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án và đối tượng đầu tư công khác.
    • Nguồn vốn đầu tư công: Bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác theo Nghị định số 77/2015/NĐ-CP.
    • Đối tượng và hoạt động đầu tư công: Căn cứ theo Điều 5 Luật Đầu tư công (đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội, bồi thường giải phóng mặt bằng, dự án PPP, công trình phục vụ cơ quan nhà nước).
    • Chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp: Khái niệm Doanh thu theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) số 14; các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sinh lời gồm Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($\text{ROA} = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản}$) và Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($\text{ROE} = (\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu}) \times 100$).
    • Yếu tố phi đầu tư công: Quy mô lao động, chỉ số phát triển lao động (năng suất, chất lượng, an toàn lao động, đào tạo) và mức độ cạnh tranh nội ngành (giá dịch vụ, quan hệ đối tác).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp luật, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình (như Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND), báo cáo định kỳ của Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Bình, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình.
    • Thu thập số liệu tài chính và tình hình giải ngân từ báo cáo của 4 doanh nghiệp xây dựng điển hình đại diện cho 4 nhóm quy mô vốn: Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xây dựng Nam Minh Phát, Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Phát triển Việt Hàn, Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng Tân Hoàng Gia, Công ty Cổ phần Ánh Dương.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:

    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Hệ thống hóa lý luận, tổng hợp các số liệu chi tiêu ngân sách, tiến độ giải ngân và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
    • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh chuỗi thời gian qua các năm (2021, 2022, 2023) và so sánh chéo giữa các nhóm doanh nghiệp theo quy mô vốn để làm rõ mối tương quan giữa tiến độ giải ngân vốn đầu tư công và tốc độ tăng trưởng doanh thu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan lý thuyết về đầu tư công và giải ngân vốn đầu tư công trong lĩnh vực đầu tư xây dựng

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư công, nguồn vốn và cơ chế thanh quyết toán trong lĩnh vực xây dựng cơ bản:

  • Vai trò của đầu tư công: Tác giả phân tích tác động của đầu tư công đối với ba khía cạnh then chốt: thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật (giao thông, năng lượng, thủy lợi) và hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục); thúc đẩy đổi mới khoa học – công nghệ; và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và vùng lãnh thổ.
  • Kế hoạch và quy định giải ngân: Kế hoạch đầu tư công trung hạn được lập cho thời hạn 5 năm, kế hoạch hàng năm cụ thể hóa theo niên độ ngân sách. Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch năm được kéo dài đến ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo (13 tháng).
  • Nguyên tắc kiểm soát chi và tiêu chí đánh giá: Cơ quan quản lý (Kho bạc Nhà nước, cơ quan tài chính) kiểm soát chi đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng và hồ sơ thanh toán hợp lệ. Tiêu chí đánh giá gồm tỷ lệ giải ngân so với kế hoạch giao (mục tiêu chung của Chính phủ phấn đấu đạt 95%) và tiến độ giải ngân theo từng mốc thời gian.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp xây dựng: Ngoài nguồn vốn ngân sách, doanh nghiệp chịu tác động bởi số lượng và chất lượng nhân lực, chỉ số phát triển lao động và mức độ cạnh tranh về giá thầu. Tác giả dẫn chứng mức ROE bình quân trên thị trường chứng khoán Việt Nam của ngành xây dựng và cung ứng vật liệu đạt 11,6%, so với ngành dịch vụ công nghiệp là 8,5% và ngành bán lẻ là 25%.

Chương 2: Thực trạng giải ngân vốn đầu tư công đến doanh thu của các doanh nghiệp xây dựng tại tỉnh Thái Bình

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tình hình phân bổ vốn, tiến độ giải ngân ngân sách và hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021–2023.

1. Kế hoạch phân bổ vốn ngân sách tỉnh Thái Bình (2021–2023)

Tổng nguồn vốn ngân sách tỉnh phân bổ theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh là 10.151.000 triệu đồng (10.151 tỷ đồng), được phân bổ chi tiết cho các danh mục nhiệm vụ:

STT Danh mục nhiệm vụ / Dự án Số vốn phân bổ (Triệu đồng) Tỷ trọng tương đối
1 Dự án khởi công mới (bao gồm hỗ trợ ngân sách huyện) 2.761.757 27,21%
2 Dự án chuyển tiếp (ngân sách tỉnh và đối ứng TW) 1.989.944 19,60%
3 Vốn nhà nước tham gia dự án PPP trọng điểm 1.935.589 19,07%
4 Thực hiện nhiệm vụ chung của tỉnh (trả nợ vay, cơ chế nước sạch...) 1.272.083 12,53%
5 Bố trí cho dự án hoàn thành đã phê duyệt quyết toán 1.049.584 10,34%
6 Bố trí cho dự án hoàn thành chưa phê duyệt quyết toán 562.207 5,54%
7 Dự phòng ngân sách (xử lý cấp bách, thiên tai, dịch bệnh) 338.835 3,34%
8 Vốn quy hoạch, chuẩn bị đầu tư và sửa chữa lớn 136.000 1,34%
9 Dự án đối ứng ODA 105.000 1,03%
Tổng cộng Nguồn vốn ngân sách tỉnh 10.151.000 100,00%

2. Kết quả giải ngân vốn đầu tư công tỉnh Thái Bình (2021–2023)

  • Năm 2021: Kế hoạch giao 2.611 tỷ đồng; Kho bạc Nhà nước tỉnh kiểm soát và giải ngân đạt 2.872 tỷ đồng, bằng 110% kế hoạch được giao (dẫn đầu cả nước về tỷ lệ giải ngân). Qua kiểm soát chi, phát hiện 479 khoản chi chưa đủ thủ tục và từ chối thanh toán 2 món với số tiền 147 triệu đồng.
  • Năm 2022: Tiến độ giải ngân đạt trên 30% kế hoạch Thủ tướng giao. Một số dự án có tỷ lệ cao gồm cải tạo nâng cấp ĐT 452 huyện Hưng Hà (đạt ~55%), đường cứu hộ đê sông Trà Lý đến đường 219 huyện Kiến Xương (đạt 37,3%), đường từ TP Thái Bình qua cầu Tịnh Xuyên đi Hưng Hà (đạt 30,5%). Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Chỉ thị 08 nhằm tháo gỡ điểm nghẽn giải phóng mặt bằng.
  • Năm 2023: Kế hoạch Thủ tướng giao 4.909,9 tỷ đồng; kế hoạch địa phương phân bổ 6.791 tỷ đồng. Ước giải ngân cả năm đạt 6.607,3 tỷ đồng, đạt 134,6% kế hoạch Thủ tướng giao và 97,3% kế hoạch địa phương. Trong đó: vốn NSTW giải ngân đạt 100% (1.301 tỷ đồng); vốn Chương trình mục tiêu quốc gia đạt 94,6% (244 / 257,946 tỷ đồng); vốn ODA đạt 72,4% (91,895 / 126,85 tỷ đồng).

3. Thực trạng ngành xây dựng và lao động tại Thái Bình

  • Quy mô doanh nghiệp: Số lượng doanh nghiệp xây dựng tăng trưởng bình quân 8%/năm nhưng phần lớn là doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa thuộc khu vực ngoài nhà nước.
Năm Dưới 0,5 tỷ Từ 0,5 đến dưới 1 tỷ Từ 1 đến dưới 5 tỷ Từ 5 đến dưới 10 tỷ Từ 10 đến dưới 50 tỷ Từ 50 đến dưới 200 tỷ Từ 200 đến dưới 500 tỷ Từ 500 tỷ trở lên
2020 7 12 138 175 161 41 1 5
2021 21 23 103 145 201 29 2 7
2022 19 20 172 137 194 43 5 6
2023 24 21 198 133 216 40 12 7
  • Chỉ tiêu lao động và thu nhập: Tỷ lệ lao động qua đào tạo cung cấp cho ngành xây dựng đạt khoảng 31%. Thu nhập bình quân và chỉ số phát triển lao động tăng qua các năm:
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Thu nhập bình quân (Triệu đồng/người/tháng) 6,6 6,7 7,1 7,3
Chỉ số phát triển lao động trong DN xây dựng (%) 100% 102,5% 112,0% 114,0%

4. Phân tích 4 doanh nghiệp xây dựng điển hình

Tác giả khảo sát 4 doanh nghiệp đại diện cho các nhóm quy mô vốn: quy mô 300 tỷ đồng (Nam Minh Phát), quy mô 100 tỷ đồng (Việt Hàn), quy mô 10 tỷ đồng (Tân Hoàng Gia) và quy mô 1 tỷ đồng (Ánh Dương).

Tên doanh nghiệp Năm 2021 (Tỷ đồng) So sánh 2021 Năm 2022 (Tỷ đồng) So sánh 2021 Năm 2023 (Tỷ đồng) So sánh 2021
Công ty TNHH ĐT TM & XD Nam Minh Phát 850,64 100% 913,02 107,3% 977,32 114,8%
Công ty TNHH ĐT XD & PT Việt Hàn 216,55 100% 312,17 144,15% 375,44 173,3%
Công ty TNHH Kỹ thuật XD Tân Hoàng Gia 25,30 100% 27,67 109,3% 32,94 130,0%
Công ty Cổ phần Ánh Dương 2,20 100% 2,54 115,0% 2,82 128,0%
  • Tăng trưởng doanh thu tương ứng:
    • Nam Minh Phát: Tăng trưởng doanh thu 2021–2022 đạt ~2%, giai đoạn 2022–2023 tăng 11%.
    • Việt Hàn: Tăng trưởng doanh thu 2021–2022 đạt ~10%, giai đoạn 2022–2023 tăng 9%.
    • Tân Hoàng Gia: Tăng trưởng doanh thu 2021–2022 đạt ~16,7%, giai đoạn 2022–2023 tăng 14%.
    • Ánh Dương: Tăng trưởng doanh thu 2021–2022 đạt ~16%, giai đoạn 2022–2023 đạt 14%.

Số liệu chứng minh tốc độ giải ngân vốn đầu tư công tăng trưởng đồng pha với mức tăng doanh thu của các doanh nghiệp xây lắp trúng thầu công trình công trên địa bàn.


Chương 3: Giải pháp hoàn thiện giải ngân vốn đầu tư công đến doanh thu của các doanh nghiệp xây dựng tại Thái Bình

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Tối ưu hóa quy trình giải ngân vốn đầu tư công: Cải cách thủ tục hành chính tại cơ quan Kho bạc và Sở Tài chính; rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chi; kịp thời điều chuyển vốn từ các dự án giải ngân chậm sang các dự án có khả năng hấp thụ vốn tốt.
  2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện dự án: Tập trung tháo gỡ điểm nghẽn giải phóng mặt bằng theo tinh thần Chỉ thị 08 của Tỉnh ủy; nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư và ban quản lý dự án; kiểm soát chặt chẽ chi phí thi công, tránh thất thoát, lãng phí và đảm bảo an toàn lao động tại công trường.
  3. Tăng cường đầu tư năng lực sản xuất và phát triển nguồn nhân lực: Doanh nghiệp cần chủ động đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị thi công hiện đại; nâng cao tỷ lệ công nhân có chứng chỉ nghề (hướng tới mục tiêu trên 50% vào năm 2025 theo định hướng của Liên đoàn Lao động tỉnh); cải thiện chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc để gia tăng năng suất lao động.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm: Khóa luận chứng minh việc đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công tại tỉnh Thái Bình (với tỷ lệ giải ngân năm 2021 đạt 110%, năm 2023 đạt 134,6% kế hoạch Thủ tướng giao) là yếu tố trực tiếp mở rộng quy mô thị trường xây lắp công, thúc đẩy doanh thu của các nhà thầu tăng trưởng liên tục từ 2% đến 16,7%/năm trong giai đoạn 2021–2023.
  • Tổng hợp số liệu thực tế: Khóa luận tập hợp được hệ thống số liệu chi tiết về kế hoạch phân bổ 10.151 tỷ đồng vốn ngân sách tỉnh Thái Bình, số lượng doanh nghiệp xây dựng theo từng phân khúc vốn và dữ liệu tài chính/giải ngân của 4 doanh nghiệp xây dựng tiêu biểu.
  • Giá trị đóng góp: Đề tài cung cấp góc nhìn cụ thể từ cấp địa phương (tỉnh Thái Bình), làm rõ mối quan hệ giữa công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp xây lắp sau đại dịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2021–2023) tại địa bàn tỉnh Thái Bình. Nghiên cứu sâu tập trung vào 4 doanh nghiệp điển hình nên tính đại diện thống kê cho toàn bộ các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn chưa bao quát tuyệt đối. Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và so sánh đối chiếu số liệu thứ cấp, chưa xây dựng mô hình hồi quy kinh tế lượng đa biến để kiểm định định lượng mức độ co dãn của doanh thu theo vốn giải ngân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu thời gian (5–10 năm) và phạm vi khảo sát liên tỉnh; áp dụng các mô hình định lượng (hồi quy dữ liệu bảng FEM/REM) để tách biệt tác động của vốn đầu tư công với các yếu tố nội tại của doanh nghiệp (đòn bẩy tài chính, quy mô lao động, chi phí nguyên vật liệu).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Phân tích tài chính, Kinh tế đầu tư và Quản lý kinh tế tham khảo phương pháp phân tích báo cáo giải ngân ngân sách và tình hình tài chính doanh nghiệp xây dựng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Ban Quản lý dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Bình tham khảo trong việc đánh giá tiến độ thanh toán và tháo gỡ vướng mắc thủ tục cho nhà thầu.
  • Doanh nghiệp xây dựng: Các nhà thầu xây lắp tham khảo kinh nghiệm quản trị dòng tiền vốn công và chiến lược phát triển nhân lực trong điều kiện biến động giá nguyên vật liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả giải ngân vốn đầu tư công của tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2021–2023 đạt tỷ lệ bao nhiêu so với kế hoạch?

Năm 2021, Thái Bình giải ngân 2.872 tỷ đồng, đạt 110% kế hoạch giao (2.611 tỷ đồng). Năm 2022, tiến độ giải ngân đạt trên 30% kế hoạch Thủ tướng giao. Năm 2023, tỉnh giải ngân ước đạt 6.607,3 tỷ đồng, đạt 134,6% kế hoạch Thủ tướng giao (4.909,9 tỷ đồng) và đạt 97,3% kế hoạch địa phương phân bổ (6.791 tỷ đồng).

2. Kế hoạch phân bổ vốn ngân sách tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021–2023 có tổng quy mô bao nhiêu và phân chia ra sao?

Tổng nguồn vốn ngân sách tỉnh là 10.151.000 triệu đồng (10.151 tỷ đồng). Trong đó, phân bổ lớn nhất cho dự án khởi công mới (2.761.757 triệu đồng), dự án chuyển tiếp (1.989.944 triệu đồng), vốn tham gia dự án PPP trọng điểm (1.935.589 triệu đồng) và nhiệm vụ chung của tỉnh (1.272.083 triệu đồng).

3. Bốn doanh nghiệp xây dựng điển hình trong nghiên cứu có quy mô vốn giải ngân năm 2023 là bao nhiêu?

Năm 2023, số vốn đầu tư công giải ngân tại 4 doanh nghiệp lần lượt là: Nam Minh Phát đạt 977,32 tỷ đồng; Việt Hàn đạt 375,44 tỷ đồng; Tân Hoàng Gia đạt 32,94 tỷ đồng; và Ánh Dương đạt 2,82 tỷ đồng.

4. Rào cản lớn nhất ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư công tại Thái Bình được xác định là gì?

Văn bản xác định nút thắt lớn nhất là công tác giải phóng mặt bằng tại các dự án, cùng với biến động tăng giá nguyên vật liệu xây dựng (như giá thép có thời điểm tăng tới 40% trong giai đoạn 2020–2021) và tình trạng thiếu hụt nhân công do giãn cách xã hội.

5. Thu nhập bình quân của người lao động trong doanh nghiệp xây dựng tại Thái Bình biến động như thế nào qua các năm?

Thu nhập bình quân của người lao động tăng trưởng đều đặn: đạt 6,6 triệu đồng/tháng (năm 2020), 6,7 triệu đồng/tháng (năm 2021), 7,1 triệu đồng/tháng (năm 2022) và đạt 7,3 triệu đồng/tháng (năm 2023).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thế Vũ đã làm rõ vai trò quyết định của nguồn vốn đầu tư công đối với kết quả doanh thu của các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021–2023. Thông qua việc phân tích số liệu phân bổ ngân sách địa phương và kết quả kinh doanh của 4 doanh nghiệp điển hình, đề tài chỉ ra mối tương quan thuận giữa tốc độ giải ngân vốn và sự tăng trưởng doanh thu xây lắp. Các giải pháp đề xuất về tối ưu hóa thủ tục kho bạc, tháo gỡ mặt bằng và nâng cao chất lượng lao động mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho việc nâng cao hiệu quả quản trị và sử dụng vốn ngân sách tại địa phương.