Luận văn thạc sĩ ussh tác động của việc sử dụng điện thoại thông minh đến sự biến đổi tương tác xã hội của học sinh trung học phổ thông ở nông thôn hiện nay

Luận văn thạc sĩ ussh phân tích tác động của điện thoại thông minh đến tương tác xã hội của học sinh trung học ở nông thôn hiện nay.

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

94
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Khái niệm “Điện thoại di động” và “Điện thoại thông minh”

1.2. Khái niệm “Học sinh trung học phổ thông”

1.3. Khái niệm “Tác động”

1.4. Khái niệm “Tương tác xã hội”

1.5. Biến đổi tương tác xã hội

1.6. Lý thuyết tiếp cận

1.7. Lý thuyết biến đổi xã hội

1.8. Lý thuyết tương tác biểu trưng

1.9. Lý thuyết hệ thống

1.10. Tiểu kết chương 1

1.11. Thực trạng sử dụng điện thoại thông minh của học sinh trung học phổ thông trên địa bàn. Vài nét về địa bàn điều tra

1.12. Bối cảnh kinh tế xã hội huyện Yên Thế

1.13. Một số đặc điểm của các trường trung học phổ thông trên địa bàn nghiên cứu

1.14. Thực trạng sử dụng điện thoại thông minh

1.15. Số học sinh sử dụng điện thoại thông minh

1.16. Loại điện thoại thông minh được học sinh trung học phổ thông sử dụng

1.17. Thời gian sử dụng

1.18. Thời điểm sử dụng

1.19. Chức năng thường sử dụng

1.20. Mục đích sử dụng điện thoại thông minh

1.21. Chi phí sử dụng

1.22. Tiểu kết chương 2

1.23. Biến đổi tương tác xã hội của học sinh trung học phổ thông trong quá trình sử dụng điện thoại thông minh

1.23.1. Nhận định của học sinh về tác động của việc sử dụng điện thoại thông minh đến tương tác xã hội

1.23.2. Tác động dương tính

1.23.3. Tác động âm tính

1.23.4. Tác động ngoại biên

1.23.5. Biến đổi trong hệ triết lý của học sinh trung học phổ thông

1.23.6. Biến đổi trong hệ quan điểm của học sinh trung học phổ thông

1.23.7. Biến đổi trong hệ khái niệm của học sinh trung học phổ thông

1.23.8. Biến đổi trong hệ chuẩn mực của học sinh trung học phổ thông

1.24. Một số biện pháp từ quan điểm của gia đình và nhà trường và học sinh trung học phổ thông

1.25. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của smartphone đến tương tác xã hội

Sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là sự phổ biến của điện thoại thông minh, đã tạo ra những thay đổi lớn trong cách thức giao tiếp và tương tác xã hội của học sinh, đặc biệt là học sinh nông thôn. Tác động của smartphone không chỉ dừng lại ở việc kết nối mà còn ảnh hưởng đến cách mà học sinh xây dựng và duy trì các mối quan hệ xã hội. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng điện thoại thông minh đã làm thay đổi cách thức giao tiếp, từ việc gặp mặt trực tiếp sang giao tiếp qua mạng xã hội, điều này có thể dẫn đến những biến đổi trong mối quan hệ xã hội của học sinh.

1.1. Khái niệm về smartphone và học sinh nông thôn

Điện thoại thông minh (smartphone) là thiết bị di động tích hợp nhiều chức năng, cho phép người dùng truy cập internet, sử dụng ứng dụng và giao tiếp qua mạng xã hội. Học sinh nông thôn, với đặc điểm sống và học tập khác biệt, đang ngày càng tiếp cận với công nghệ này. Việc sử dụng smartphone giúp học sinh nông thôn kết nối với bạn bè và gia đình, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức trong việc duy trì các mối quan hệ xã hội truyền thống.

1.2. Tác động tích cực của smartphone đến tương tác xã hội

Việc sử dụng smartphone mang lại nhiều lợi ích cho học sinh nông thôn. Nó giúp họ dễ dàng kết nối với bạn bè, tham gia vào các nhóm học tập trực tuyến và mở rộng mối quan hệ xã hội. Nghiên cứu cho thấy rằng học sinh có thể chia sẻ thông tin, tài liệu học tập và hỗ trợ nhau trong quá trình học tập thông qua các ứng dụng nhắn tin và mạng xã hội.

II. Vấn đề và thách thức trong tương tác xã hội của học sinh nông thôn

Mặc dù smartphone mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng có những vấn đề và thách thức đáng lưu ý. Việc phụ thuộc vào công nghệ có thể dẫn đến sự giảm sút trong các mối quan hệ xã hội thực tế. Học sinh có thể cảm thấy cô đơn hơn khi họ dành quá nhiều thời gian cho việc sử dụng smartphone thay vì giao tiếp trực tiếp với bạn bè. Điều này có thể ảnh hưởng đến tâm lý và sự phát triển xã hội của học sinh.

2.1. Tác động tiêu cực đến mối quan hệ xã hội

Sự gia tăng sử dụng smartphone có thể dẫn đến việc học sinh ít tham gia vào các hoạt động xã hội thực tế. Họ có thể cảm thấy thoải mái hơn khi giao tiếp qua mạng xã hội, dẫn đến việc giảm khả năng giao tiếp trực tiếp. Điều này có thể gây ra sự cô lập và giảm sự kết nối với cộng đồng xung quanh.

2.2. Thói quen sử dụng smartphone và ảnh hưởng đến học tập

Thói quen sử dụng smartphone có thể ảnh hưởng đến hiệu quả học tập của học sinh. Việc thường xuyên kiểm tra thông báo từ mạng xã hội có thể làm giảm khả năng tập trung vào việc học. Nghiên cứu cho thấy rằng học sinh thường xuyên sử dụng smartphone trong giờ học có thể gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức.

III. Phương pháp giải quyết vấn đề tương tác xã hội

Để giảm thiểu những tác động tiêu cực của smartphone đến tương tác xã hội, cần có những phương pháp và giải pháp hiệu quả. Các trường học và gia đình cần phối hợp để giáo dục học sinh về cách sử dụng smartphone một cách hợp lý và hiệu quả. Việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa và giao lưu trực tiếp cũng rất quan trọng để khuyến khích học sinh tham gia vào các mối quan hệ xã hội thực tế.

3.1. Giáo dục về sử dụng smartphone hợp lý

Các trường học nên tổ chức các buổi hội thảo về cách sử dụng smartphone một cách an toàn và hiệu quả. Học sinh cần được hướng dẫn về việc cân bằng giữa việc sử dụng công nghệ và các hoạt động xã hội thực tế. Điều này giúp họ nhận thức rõ hơn về tác động của smartphone đến cuộc sống hàng ngày.

3.2. Tổ chức hoạt động ngoại khóa và giao lưu

Các hoạt động ngoại khóa và giao lưu giữa các học sinh là cách hiệu quả để khuyến khích sự tương tác xã hội. Những hoạt động này không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng giao tiếp mà còn tạo cơ hội để họ xây dựng mối quan hệ bền vững với bạn bè. Việc tham gia vào các hoạt động nhóm cũng giúp học sinh cảm thấy gắn kết hơn với cộng đồng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về tác động của smartphone đến tương tác xã hội của học sinh nông thôn đã chỉ ra rằng việc sử dụng smartphone có thể mang lại cả lợi ích và thách thức. Các kết quả cho thấy rằng học sinh sử dụng smartphone để kết nối với bạn bè và gia đình, nhưng cũng cần phải chú ý đến những tác động tiêu cực có thể xảy ra. Việc hiểu rõ về những tác động này sẽ giúp các nhà giáo dục và phụ huynh có những biện pháp phù hợp để hỗ trợ học sinh.

4.1. Kết quả nghiên cứu về tác động tích cực

Nghiên cứu cho thấy rằng học sinh nông thôn sử dụng smartphone để tìm kiếm thông tin học tập, tham gia vào các nhóm học tập trực tuyến và kết nối với bạn bè. Điều này cho thấy smartphone có thể là công cụ hữu ích trong việc hỗ trợ học tập và phát triển kỹ năng xã hội.

4.2. Kết quả nghiên cứu về tác động tiêu cực

Mặc dù smartphone mang lại nhiều lợi ích, nhưng nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc sử dụng quá mức có thể dẫn đến sự cô lập xã hội và giảm khả năng giao tiếp trực tiếp. Học sinh cần được hướng dẫn để sử dụng smartphone một cách hợp lý nhằm tránh những tác động tiêu cực này.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu

Tác động của smartphone đến tương tác xã hội của học sinh nông thôn là một vấn đề phức tạp và cần được nghiên cứu sâu hơn. Việc hiểu rõ về những tác động này sẽ giúp các nhà giáo dục, phụ huynh và cộng đồng có những biện pháp phù hợp để hỗ trợ học sinh trong việc sử dụng smartphone. Tương lai của nghiên cứu này cần tiếp tục khai thác các khía cạnh khác nhau của việc sử dụng smartphone trong đời sống xã hội.

5.1. Tương lai của nghiên cứu về smartphone và tương tác xã hội

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc tìm hiểu sâu hơn về cách mà smartphone ảnh hưởng đến các mối quan hệ xã hội của học sinh. Các yếu tố như giới tính, độ tuổi và bối cảnh xã hội cũng cần được xem xét để có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.

5.2. Khuyến nghị cho các bên liên quan

Các nhà giáo dục, phụ huynh và cộng đồng cần hợp tác để xây dựng môi trường hỗ trợ cho học sinh trong việc sử dụng smartphone. Việc tổ chức các hoạt động giáo dục và ngoại khóa sẽ giúp học sinh phát triển kỹ năng giao tiếp và duy trì các mối quan hệ xã hội tích cực.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh tác động của việc sử dụng điện thoại thông minh đến sự biến đổi tương tác xã hội của học sinh trung học phổ thông ở nông thôn hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài: Chương này tổng quan một số nghiên cứu liên quan đến đề tài, làm rõ các khái niệm công cụ và lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu. Chương 2: Thực trạng sử dụng ĐTTM của học sinh THPT trên địa bàn: tập trung mô tả tình hình sử dụng ĐTTM của học sinh qua một số yếu tố: loại điện thoại sử dụng, thời gian sử dụng, mục đích sử dụng. Chương 3: Biến đổi tương tác xã hội của học sinh THPT trong quá trin ̀ h sử dụng ĐTTM. Chương này tập trung phân tích những tác động của việc sử dụng ĐTTM đến sự biến đổi tương tác của học sinh với gia đình và nhà trường.

17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NỘI DUNG CHÍNH Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài 1. Khái niệm “ Điện thoại di động” và “Điện thoại thông minh” Điê ̣n thoa ̣i là di ̣ ch vu ̣ viễn thông đươ ̣c phát triể n rô ̣ng raĩ nhấ t , dịch vụ cung cấ p khả năng truyề n đưa thông tin dưới da ̣ng tiế ng nói hoă ̣c tiế ng nói cùng hình ảnh từ mô ̣t thuê bao tới mô ̣t hoă ̣c mô ̣t nhóm thuê bao. ĐTDĐ, hay còn gọi là điện thoại cầm tay, là thiết bị viễn thông liên lạc có thể sử dụng trong không gian rộng, phụ thuộc vào nơi phủ sóng của nhà cung cấp dịch vụ. Chất lượng sóng phụ thuộc vào thiết bị mạng và phần nào địa hình nơi sử dụng máy chứ ít khi bị giới hạn về không gian.

Tại thời kỳ phát triển hiện nay ĐTDĐ là một thiết bị không thể thiếu trong cuộc sống. Thiết bị viễn thông này sử dụng được nhờ khả năng thu phát sóng. Ngoài chức năng thực hiện và nhận cuộc gọi, ĐTTM còn được tích hợp các chức năng khác như: nhắn tin, duyệt web, nghe nhạc, chụp ảnh, quay phim, xem truyền hình, kế t nố i ma ̣ng xã hô ̣i… Theo khảo sát ta ̣i Viê ̣t Nam của Google quý 1/2013 thì có 20% dân số của Viê ̣t Nam sử du ̣ng Smartphone. [44] ĐTTM có nhiều đặc điểm ưu việt trong sử dụng: + Giúp liên lạc dễ dàng với đối tượng khác khi đối tượng đó có phương tiện để kết nối như điện thoại, máy tính … + Liên lạc nhanh chóng, tiện lợi chỉ cần ở đó có sóng điện thoại, internet + Có thể được nghe giọng, nhìn hình ảnh trực tiếp của người đang nói chuyện với mình một cách chân thực, gần gũi + Có nhiều công cụ hỗ trợ liên lạc: nhắn tin, gọi điện, chat qua mạng xã hội, gửi email, tùy đối tượng có thể lựa chọn công cụ liên lạc nào cho phù hợp + Là công cụ giải trí hữu ích: có thể chơi game trên điện thoại, có thể nghe nhạc, có thể nói chuyện phiếm thông qua công cụ mạng xã hội, giúp giải tỏa căng thẳng + Là thiết bị cá nhân, được thiết kế nhỏ, gọn, tiện lợi khi di chuyển, dễ dàng sử dụng trong bất cứ điều kiện hoàn cảnh nào 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐTTM thường có mẫu mã đẹp, đa dạng về hình thức, kích thước, màu sắc.

Giá cả của một chiếc ĐTTM cũng đa dạng từ hàng giá rẻ đến cao cấp nên có khả năng phù hợp với rất đông người sử dụng. Bên cạnh khả năng nghe gọi, gửi tin nhắn văn bản, tin nhắn hình ảnh tiện lợi, ưu điểm trong tính năng sử dụng đầu tiên của ĐTTM có thể kể đến đó là khả năng kết nối internet, thông qua thiết bị di động cầm tay của mình, người sử dụng có thể kết nối với cả một mạng lưới rộng lớn trên toàn thế giới. Bên cạnh đó cùng mỗi hệ điều hành của ĐTTM đều tích hợp trong đó một kho ứng dụng khổng lồ. Khi có trong tay một chiếc ĐTTM có nghĩa là bạn có toàn quyền sử dụng kho ứng dụng ấy, trong đó có rất nhiều ứng dụng sử dụng tiện ích, dễ dàng và hoàn toàn miễn phí.

Khái niệm “Học sinh trung học phổ thông” Trong hê ̣ thố ng chỉ tiêu thố ng kê của Tổ ng cu ̣c thố ng kê thì khái niê ̣m ho ̣c sinh THPT là học sinh từ lớp 10 đến lớp 12. Tuổi của học sinh được tính theo năm, từ 15 tuổi đến 17 tuổi. Có thể hiểu học sinh THPT là thuật ngữ chỉ nhóm học sinh đầu tuổ i thanh niên từ (15 tuổ i đế n 17 tuổ i). Tuy nhiên giới ha ̣n tuổ i chỉ mang tin ́ h tương đố i, vì có thể có học sinh đi học muộn hơn tuổi quy định chung của nhà nước.

Căn cứ để xác đinh ̣ là ho ̣c sinh THPT tr ong nghiên cứu này là tấ t cả các ho ̣c sinh đang theo ho ̣c lớp 10, lớp 11, lớp 12 tại ba trường THPT Yên Thế và THPT Bố Hạ và THPT Mỏ Trạng. Tuổi học sinh THPT là thời kỳ đạt được sự trưởng thành về mặt cơ thể. Sự phát triển thể chất đã bước vào thời kỳ phát triển bình thường, hài hòa, cân đối. Ở tuổi đầu thanh niên, học sinh THPT vẫn còn tính dễ bị kích thích và sự biểu hiện giống như lứa tuổi thiếu niên.

Tuy nhiên tính dễ bị kích thích ở tuổi thanh iên không phải chỉ do nguyên nhân sinh lý như lứa tuổi thiếu niên mà nó còn do cách sống của cá nhân ở độ tuổi này. Sự phát triển của thể chất lứa tuổi này sẽ có ảnh hưởng nhất định đến tâm lý và nhân cách cũng như ảnh hưởng tới những lựa chọn trong cuộc sống. Trong gia đình, lứa tuổi THPT đã có nhiều quyền lợi và trách nhiệm như người lớn. Cha mẹ bắt đầu trao đổi với con cái ở lứa tuổi này về một số vấn đề quan trọng trong gia đình.

Học sinh lứa tuổi này bắt đầu quan tâm đến nề nếp, lối sống, sinh hoạt và điều kiện kinh tế của gia đình. Đây là lứa tuổi vừa học tập vừa lao động. Ở nhà trường, học tập vẫn là chủ đạo nhưng tính chất và mức độ thì cao hơn lứa tuổi thiếu niên. Lứa tuổi này đòi hỏi tính tự giác và độc lập hơn.

Trong giai 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đoạn này, nhà trường có vị trí quan trọng, đây là nơi không chỉ trang bị tri thức mà còn tác động hình thành thế giới quan và nhân sinh quan cho mỗi học sinh. Các hoạt động của học sinh THPT lúc này chịu ảnh hưởng của xã hội rất mạnh. Khi tiếp cận với công nghệ hiện đại như ĐTTM, máy vi tính…học sinh THPT có cơ hội tiếp cận với nhiều thông tin, nhiều đối tượng khác nhau góp phần làm tăng thêm vốn xã hội, tăng cơ hội hòa nhập vào cuộc sống, giúp tích lũy kinh nghiệm, vốn sống cho bản thân. Khái niệm “Tác động” Theo từ điển tiếng việt, tác động được hiểu là làm cho một đối tượng nào đó có những biến đổi nhất định [17, tr 851].

Tác động có thể như dự định hoặc không như dự định; có thể là những tác động tích cực hoặc tiêu cực; có thể đạt được ngay hoặc đạt được sau một thời gian nhất định; và có thể kéo dài hoặc không kéo dài. Tác động có thể quan sát được, đo đếm được trong suốt quá trình thực thi, khi dự án kết thúc hoặc sau một thời gian khi kết thúc dự án. Trong nghiên cứu, có ba loại tác động được đánh giá đó là: Tác động dương tính: Là những tác động dẫn đến hậu quả có lợi, phù hợp về mặt mục tiêu đã đề ra. Tác động âm tính: Là những tác động dẫn đến hậu quả bất lợi, đi ngược lại với mục tiêu đã đề ra.

Tác động ngoại biên: Là những tác động dẫn đến những hậu quả ngoài mục tiêu đã dự kiến [8, tr 257]. Khái niệm “Tương tác xã hội” 1. Khái niệm “Tương tác xã hội có thể được coi là quá trình hành động và hành động đáp lại của một chủ thể này với một chủ thể khác”[5, tr 145]. Theo khái niệm này, hiểu một cách đơn giản thì tương tác xã hội là tác động qua lại (có ý thức) của các chủ thể hành động.

“Tương tác xã hội là khái niệm chỉ mối quan hệ tương hỗ, lệ thuộc vào nhau của những con người xã hội phản ứng tương hỗ và sự thông đạt hỗ tương (tác động, ảnh hưởng qua lại) đối với từng cá nhân và các đoàn thể, cộng đồng.là điều kiện vô cùng thiết yếu, nhờ nó, thông qua nó mà các đoàn thể, cả xã hội mới tồn 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tại và hoạt động” [10, tr43]. Khái niệm này nhấn mạnh tầm quan trọng của tương tác xã hội đến sự tồn tại xã hội. Tác giả xem nó như là điều kiện thiết yếu cho sự tồn tại, vận hành xã hội. Tương tác xã hội là một khái niệm khá trừu tượng, nó được quy định từ hai khái niệm hành động xã hội và quan hệ xã hội.

Tương tác xã hội chỉ sự tác động qua lại giữa các chủ thể xã hội với nhau mà chủ thể đó là các cá nhân, nhóm, cộng đồng xã hội. Thông qua sự tương tác xã hội, giúp cho các cá nhân nhận diện bản thân mình, đồng thời nhận diện được người khác thông qua nhãn quan xã hội của họ, người ta giới thiệu chính bản thân mình bằng nhiều hình thức như: tác phong, lời nói, cử chỉ, trang phục… Trong tương tác xã hội của các cá nhân, nhóm, cộng đồng xã hội lâu dài hình thành nên mô hình xã hội, mô hình xã hội được hiểu là hình mẫu để người ta ứng xử trong trường hợp tương tác cụ thể nào đó mà không phải tìm kiếm. Có thể hiểu, tương tác xã hội là hình thức giao tiếp xã hội hay trao đổi giữa cá nhân và các cộng đồng, trong đó mối quan hệ qua lại của chúng được thực hiện, hành động xã hội được diễn ra và được sự thích ứng của một hành động này với một hành động khác, qua đó cũng tìm thấy cái chung trong sự hiểu biết tình huống, ý nghĩa hành động, nhằm đạt được mức độ hợp tác nhất định hoặc sự đồng tình giữa chúng. Trong nghiên cứu này, khái niệm tương tác xã hội chỉ đư ợc hiểu trong giới hạn tương tác xã hội của h ọc sinh THPT theo hai mố i tương tác phổ biế n của ho ̣c sinh THPT đó là : tương tác với gia đin ̀ h (với bố , mẹ); tương tác với nhà trường (bạn bè, thầ y cô và các mố i quan hê ̣ khác trong trường đang theo ho ̣c).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ