Nghiên cứu tác động của chênh lệch tham nhũng đến dòng vốn FDI từ OECD vào các quốc gia Đông Nam Á

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tác động của chênh lệch tham nhũng đến dòng vốn fdi từ oecd vào các quốc gia khu vực đông nam á, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Thành phố Hồ Chí Minh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

85
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Cấu trúc luận văn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

2.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment – FDI) và chênh lệch tham nhũng

2.1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment – FDI)

2.1.2. Tham nhũng

2.1.3. Chênh lệch tham nhũng

2.2. Các lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài và tham nhũng

2.2.1. Lý thuyết chi phí giao dịch - The transaction cost theory (TCT)

2.2.2. Lý thuyết chiết trung hay còn gọi là mô hình OLI

2.2.3. Các nghiên cứu liên quan

2.2.3.1. Nghiên cứu về tham nhũng và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
2.2.3.2. Nghiên cứu về chênh lệch tham nhũng và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

2.3. Giả thiết nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình kinh tế lượng

3.2. Mẫu và mô tả biến

3.2.1. Mô tả biến

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Mô hình Random Effects Logistic Regression

3.3.2. Mô hình các hiệu ứng ngẫu nhiên (REM)

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổng quan thực trạng tham nhũng và dòng vốn FDI tại các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn 2008 – 2012

4.1.1. Nguồn vốn FDI trong khu vực Đông Nam Á

4.1.2. Tổng quan tình hình tham nhũng tại các quốc gia Đông Nam Á

4.2. Kết quả phân tích hồi quy

4.2.1. Thống kê mô tả các biến

4.2.2. Sự tương quan giữa các biến trong mô hình

4.2.3. Giải thích kết quả hồi quy

4.2.4. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

4.2.4.1. Kiểm định đa cộng tuyến
4.2.4.2. Kiểm định phương sai thay đổi

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Hàm ý chính sách

5.2. Hạn chế của nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC A

PHỤ LỤC B

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn ―Tác động của chênh lệch tham nhũng đến dòng vốn FDI từ OECD vào các quốc gia khu vực Đông Nam Á‖ là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các tài liệu tham khảo, số liệu thống kê trong Luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả của Luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2016 Học viên LÝ THANH TÂM TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ TÓM TẮT CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .5 Phương pháp nghiên cứu .6 Cấu trúc luận văn . 5 CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment – FDI) và chênh lệch tham nhũng .1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment – FDI) . 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Tham nhũng .3 Chênh lệch tham nhũng .2 Các lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài và tham nhũng .1 Lý thuyết chi phí giao dịch - The transaction cost theory (TCT) .2 Lý thuyết chiết trung hay còn gọi là mô hình OLI .3 Các nghiên cứu liên quan .1 Nghiên cứu về tham nhũng và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) .2 Nghiên cứu về chênh lệch tham nhũng và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) .4 Giả thiết nghiên cứu. 27 CHƢƠNG 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Mô hình kinh tế lượng .2 Mẫu và mô tả biến .2 Mô tả biến .3 Phương pháp nghiên cứu .1 Mô hình Random Effects Logistic Regression.2 Mô hình các hiệu ứng ngẫu nhiên (REM) . 39 CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan thực trạng tham nhũng và dòng vốn FDI tại các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn 2008 – 2012. 41 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Nguồn vốn FDI trong khu vực Đông Nam Á .2 Tổng quan tình hình tham nhũng tại các quốc gia Đông Nam Á .2 Kết quả phân tích hồi quy .1 Thống kê mô tả các biến .2 Sự tương quan giữa các biến trong mô hình .3 Giải thích kết quả hồi quy .4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình .1 Kiểm định đa cộng tuyến .2 Kiểm định phương sai thay đổi . 57 CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN .2 Hàm ý chính sách .3 Hạn chế của nghiên cứu . 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC A PHỤ LỤC B TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Cooperation BCC Contract) BOT Xây dựng – kinh doanh – chuyển giao BT Xây dựng – chuyển giao BTO Xây dựng – chuyển giao – kinh doanh CPI Chỉ số cảm nhận tham nhũng (Corruption Perceptions Index) FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) GDP Tổng sản phẩ m quốc nội (Gross Domestic Product) IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund) MNEs Các công ty đa quốc gia (Multinational enterprises) Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for OECD Economic Cooperation and Development) OLI Lý thuyết chiết trung hay còn gọi là mô hình OLI OLS Phương pháp bình phương nhỏ nhất TCT Lý thuyết chi phí giao dịch (The transaction cost theory) TI Tổ chức Minh bạch Quốc tế (Transparency International ) Hội Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển (United UNCTAD Nations Conference on Trade and Development) USD Đô la Mỹ WB Ngân hàng thế giới (World Bank) WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 3. 1 Tóm tắt các biến trong mô hình . 1 Lượng vốn FDI chảy vào khu vực Đông Nam Á giai đoạn (2008 - 2012)…………………. 2 Tình hình dòng vốn FDI vào và ra tại các khu vực trên thế giới qua các năm 2008 – 2012. 3 Chỉ số cảm nhận tham nhũng (CPI) trung bình của các quốc gia Đông Nam Á giai đoạn 2008 -2012 . 4 Thống kê mô tả các biến trong mô hình . 5 Ma trận hệ số tương quan các biến sử dụng trong mô hình . 6 Kết quả mô hình hồi quy . 52 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4. 1 Thể hiện dòng vốn FDI vào quốc gia Đông Nam Á qua các năm (2008 - 2012) . 2 Chỉ số cảm nhận tham nhũng ở các quốc gia Đông Nam Á giai đoạn 2008 -2012 . 3 Biểu đồ tương quan giữa các biến phụ thuộc và các biến độc lập . 51 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT Luận văn tiến hành nghiên cứu thực nghiệm nhằm phân tích tác động của tham nhũng và chênh lệch tham nhũng (khoảng cách tham nhũng) giữa các quốc gia đến dòng vốn trực tiếp nước ngoài (FDI). Bài nghiên cứu sử dụng hai mô hình Random Effects Logistic và Random Effects (REM) trên bộ dữ liệu từ 34 quốc gia trong khối OECD đầu tư vào 7 quốc gia tại khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn từ năm 2008 – 2012, nhằm phân tích tác động của chênh lệch tham nhũng đến khả năng xảy ra quyết định đầu tư FDI của các nước OECD và mức độ đầu tư lượng vốn FDI sau khi quyết định đầu tư được thực hiện tại các quốc gia Đông Nam Á. Kết quả nghiên cứu đã không tìm thấy bằng chứng thống kê rằng chênh lệch tham nhũng có tác động đến khả năng xảy ra quyết định đầu tư FDI của các nước OECD vào các quốc gia Đông Nam Á. Mặt khác, chênh lệch tham nhũng lại có ảnh hưởng tiêu cực đến mức độ lượng vốn FDI được đầu tư vào một quốc gia. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài Trong những năm qua, nền kinh tế thế giới đã trải qua một sự gia tăng đáng kể trong lĩnh vực thương mại và đầu tư quốc tế. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được xem như là một phần cơ bản của một nền kinh tế mở. Với hầu hết các dòng vốn FDI có xuất xứ từ các nước OECD, các nước phát triển có thể đóng góp vào việc thúc đẩy, tạo điều kiện phát triển cho các thị trường quốc tế và đảm bảo sự gắn kết chính sách cho sự phát triển chung (OECD - 2002). Năm 2012, dòng vốn FDI đầu tư ra nước ngoài của các nước OECD chiếm 73,5% lượng vốn FDI outflows toàn cầu. Lợi ích từ FDI là một trong những yếu tố quan trọng đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế, góp phần làm cải thiện xã hội, đặc biệt là các nền kinh tế mới nổi và các nước đang phát triển. Điều đó đã được công nhận thông qua tác động lan tỏa công nghệ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao môi trường kinh doanh cạnh tranh, góp phần hội nhập thương mại quốc tế, đóng góp cho tăng trưởng kinh tế cao hơn. Vì vậy việc tập trung thu hút nguồn vốn FDI luôn là ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế ở hầu hết các quốc gia đặc biệt là các quốc gia đang phát triển. Thành công của các nước đang phát triển trong thu hút FDI có thể được đặc trưng bởi sự kết hợp hài hoà giữa các nhân tố về sự ổn định chính trị, kinh tế - xã hội. Đông Nam Á là một trong các khu vực phát triển kinh tế năng động nhất hiện nay, được coi là khu vực có vị trí chiến lược, tài nguyên thiên nhiên giàu có, dân số đông, nguồn nhân công rẻ đã khiến khu vực này trở thành một điểm thu hút nhà đầu tư nước ngoài đến tìm kiếm thị trường. Năm 2011, lượng FDI đạt 93,5 tỷ USD (chiếm 18,13% lượng FDI inflows toàn cầu) và năm 2012 đạt 108 tỷ USD (chiếm 14% lượng FDI inflows toàn cầu). Từ đó thấy rằng Đông Nam Á là một trong những điểm đến chủ yếu của các nhà đầu tư trực tiếp trên thế giới. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Bên cạnh những đặc điểm kinh tế đặc thù của mỗi quốc gia vốn được coi là các tác nhân chính thu hút FDI, có nhiều lý thuyết cho thấy các yếu tố thể chế cũng có ảnh hưởng mạnh đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Chất lượng thể chế, trong đó có tham nhũng, đã được coi là một trong những điều kiện đầu vào như vậy (Durham, 2004; McCloud và Kumbhakar, 2012). Lý thuyết nghiên cứu về các yếu tố quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài (Dunning, 2002) cho rằng các công ty đa quốc gia đang dần trở nên nhạy cảm với các yếu tố thể chế và trong đó tham nhũng là một trong những trở ngại mang tính thể chế. Theo đánh giá của Tổ chức Minh bạch Quốc tế (Transparency International – TI), những nước thuộc khu vực Đông Nam Á (ngoại trừ Singapore) có mức độ tham nhũng khá cao và cũng đưa ra lời cảnh báo về tình trạng tham nhũng có ảnh hưởng đến kế hoạch phát triển kinh tế của mỗi nước trong khu vực này. Trong giai đoạn từ năm 2008-2012, chỉ số cảm nhận tham nhũng trung bình của khu vực Đông Nam Á là 3. Đã có nhiều nghiên cứu về tham nhũng và mối quan hệ của nó với đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tuy nhiên kết quả đưa ra là không đồng nhất với nhau. Tham nhũng sẽ tác động ngăn cản dòng vốn FDI (Abed và Davoodi, 2000; Josef, Zdenek và M. Quazi và cộng sự, 2014). Các nghiên cứu khác cho rằng tham nhũng có tác động tích cực đến dòng vốn FDI (Egger và Winner, 2005; Cuervo- Cazurra, 2006; Houston, 2007). Trong khi đó các tác giả khác lại thấy rằng không tồn tại mối quan hệ giữa tham nhũng và FDI (Wheeler & Mody, 1992; Akçay, 2001). Và phần lớn các nghiên cứu trước chỉ sử dụng mức độ tham nhũng của nước tiếp nhận đầu tư để đo lường tác động của tham nhũng. Mặt khác, trong bài nghiên cứu của mình, Johanson và Vahlne (1977) đã đưa ra khái niệm ―psychic distance‖ – khoảng các tâm linh như là một trở ngại lớn đối với các quyết định của công ty đa quốc gia khi muốn thâm nhập thị trường nước ngoài. Khoảng cách tâm linh (psychic distance) là sự khác biệt giữa các quốc gia về ngôn ngữ, văn hóa, giáo dục, hoạt động kinh doanh, phát triển TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 công nghiệp và các quy định (Johanson và Vahlne, 1977). Trong bối cảnh này, sự khác biệt về mức độ tham nhũng giữa các nước chủ đầu tư và nước nhận đầu tư là một trong những khoảng cách tạo ra những rào cản lớn đối với các nhà đầu tư nước ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ