Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp và công nghệ số phát triển nhanh chóng, công nghệ thông tin đã trở thành công cụ quan trọng hàng đầu giúp các tổ chức kinh tế, đặc biệt là hệ thống ngân hàng thương mại, cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tại Việt Nam, ngành ngân hàng giữ vị trí huyết mạch của nền kinh tế. Cùng với xu hướng sử dụng thiết bị di động thông minh ngày càng gia tăng ở phân khúc khách hàng trẻ và yêu cầu hạn chế tiếp xúc trực tiếp thời kỳ hậu đại dịch, phương thức giao dịch ngân hàng qua điện thoại di động (Mobile Banking) đã khẳng định vị thế vững chắc nhờ tính thuận tiện, tức thời và an toàn trong thanh toán không dùng tiền mặt.
Đối với các ngân hàng thương mại, sự hài lòng của khách hàng cá nhân là yếu tố quyết định để duy trì cơ sở khách hàng hiện hữu và thu hút khách hàng tiềm năng. Mặc dù vậy, thực trạng triển khai dịch vụ Mobile Banking tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) vẫn ghi nhận một số điểm hạn chế nhất định. Số lượng khách hàng kích hoạt và sử dụng thường xuyên dịch vụ Mobile Banking tại một số đơn vị trực thuộc còn chưa cao; thói quen dùng thẻ ngân hàng chủ yếu dừng lại ở việc rút tiền mặt tại cây ATM thay vì thực hiện các giao dịch thanh toán trực tuyến trên ứng dụng di động. Thực tế này đòi hỏi phải có những nghiên cứu thực nghiệm nhằm đánh giá toàn diện nhận thức của khách hàng, từ đó đề xuất giải pháp mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng số.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Ngọc Huyền tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Dịch vụ Mobile Banking tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Khu vực Huế – Phòng giao dịch (PGD) Bến Ngự đang diễn ra như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ Mobile Banking tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Khu vực Huế – PGD Bến Ngự?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ Mobile Banking tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Khu vực Huế – PGD Bến Ngự?
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích, đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ Mobile Banking tại VPBank Khu vực Huế – PGD Bến Ngự, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ. Để đạt được mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể được xác định:
- Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ Mobile Banking.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng dịch vụ Mobile Banking tại VPBank Khu vực Huế – PGD Bến Ngự thông qua số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát khách hàng.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ Mobile Banking và sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Khu vực Huế – PGD Bến Ngự.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại PGD Bến Ngự thuộc VPBank Khu vực Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, lao động và dịch vụ Mobile Banking được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát khách hàng trong khoảng thời gian từ tháng 11 năm 2024 đến tháng 3 năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng. Dịch vụ Mobile Banking được định nghĩa là kênh giao dịch trực tuyến trên thiết bị di động thông minh hoặc máy tính bảng có kết nối Internet (Wi-Fi, 3G, 4G, GPRS), cho phép người dùng quản trị tài khoản, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, nạp tiền điện thoại và tiếp cận các sản phẩm tài chính mà không cần đến quầy giao dịch. Về mặt kỹ thuật, hệ thống Mobile Banking vận hành dựa trên sự kết hợp giữa giao diện người dùng (Front-End) và hệ thống quản trị ngân hàng (Back-End), ứng dụng các công nghệ bảo mật như chứng chỉ số (VeriSign, Entrust), khóa riêng (Private Key), xác thực thiết bị qua số IMEI và mã xác thực giao dịch một lần (OTP).
Về mô hình đo lường, tác giả đối chiếu giữa mô hình SERVQUAL (Parasuraman, Zeithaml & Berry, 1988) dựa trên 5 khoảng cách chất lượng và mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992). Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF làm khung phân tích chính dựa trên các luận cứ khoa học:
- Mô hình SERVPERF đo lường chất lượng dịch vụ trực tiếp thông qua nhận thức thực tế của khách hàng (Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận), loại bỏ phần đánh giá kỳ vọng vốn thường gây nhầm lẫn tâm lý và làm bảng hỏi trở nên dài dòng đối với người tham gia khảo sát (Babakus & Boller, 1992; Phong & Thúy, 2007).
- Kết hợp với khung phân tích nhận thức chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của Wilson và cộng sự (2008), mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 thành phần độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng của khách hàng" (HL), bao gồm: Sự tin cậy (TC), Năng lực phục vụ (NLPV), Phương tiện hữu hình (HH), Sự đồng cảm (DC) và Khả năng đáp ứng (DU).
| Nhóm nhân tố |
Số biến quan sát |
Ký hiệu mã hóa |
Nguồn thang đo tham khảo |
| Sự tin cậy |
04 |
DTC1 – DTC4 |
Nguyễn Thị Kim Anh (2021) |
| Năng lực phục vụ |
04 |
NLPV1 – NLPV4 |
Nguyễn Thị Kim Anh (2021) |
| Phương tiện hữu hình |
04 |
HH1 – HH4 |
Hoàng Thị Quỳnh Anh (2024) |
| Sự đồng cảm |
04 |
DC1 – DC4 |
Hoàng Thị Quỳnh Anh (2024) |
| Khả năng đáp ứng |
Nhiều biến bổ trợ |
DU1 – DUx |
Tổng hợp nghiên cứu dịch vụ ngân hàng số |
| Sự hài lòng (Phụ thuộc) |
Đo lường chung |
HL1 – HLx |
Wilson và cộng sự (2008) |
Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp một số khách hàng đang sử dụng dịch vụ và tham khảo ý kiến cán bộ nhân viên tại VPBank Bến Ngự nhằm điều chỉnh câu chữ, bổ sung các tiêu chí đặc thù của dịch vụ ngân hàng số tại địa phương, từ đó hoàn thiện bảng hỏi khảo sát gồm 23 biến quan sát cho các nhân tố độc lập.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Xác định quy mô mẫu: Dựa theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (2006) cùng Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường, tương đương $n = 23 \times 5 = 115$ mẫu) và công thức hồi quy của Tabachnick và Fidell (1991) ($n \ge 8p + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu với $p=5$ biến độc lập). Tác giả lựa chọn kích thước mẫu điều tra chính thức là 150 khách hàng.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất theo hình thức thuận tiện. Tác giả tiếp cận và xin ý kiến khảo sát trực tiếp đối với khách hàng cá nhân vừa hoàn thành giao dịch tại quầy của PGD Bến Ngự.
Quy trình xử lý và phân tích số liệu trên phần mềm chuyên dụng bao gồm:
- Thống kê mô tả: Tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn để mô tả đặc điểm nhân khẩu học và mức độ đánh giá của mẫu nghiên cứu.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha: Loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Cronbach's Alpha $\ge 0,7$ (hoặc $\ge 0,6$ đối với các nghiên cứu khám phá).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện qua hệ số KMO ($0,5 \le \text{KMO} \le 1,0$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0,05$), trích xuất nhân tố bằng phương pháp Principal Components Analysis với điểm dừng Eigenvalue $> 1$, phép xoay vuông góc Varimax và loại các biến có hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $< 0,5$.
- Phân tích tương quan Pearson: Đánh giá mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, đồng thời kiểm tra sơ bộ hiện tượng đa cộng tuyến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Kiểm định mô hình phương trình hồi quy dạng $Y = B_1X_1 + B_2X_2 + B_3X_3 + B_4X_4 + B_5X_5 + \varepsilon$, đánh giá mức độ phù hợp qua hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA và xác định trọng số tác động qua hệ số Beta chuẩn hóa.
- Kiểm định One-Sample T-test: So sánh giá trị trung bình đánh giá của khách hàng với giá trị kiểm định trung hòa để xác định mức độ đánh giá thực tế đối với từng thuộc tính dịch vụ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về sự hài lòng của khách hàng cá nhân và chất lượng dịch vụ
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế và quản trị dịch vụ ngân hàng. Tác giả làm rõ bản chất của dịch vụ ngân hàng thương mại, các đặc tính cốt lõi của chất lượng dịch vụ (tính vượt trội, tính đặc trưng, tính thỏa mãn, tính tạo giá trị) và phân tích các công trình nghiên cứu tiêu biểu của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988), Gronroos (1984, 1990), Sureshchandar và cộng sự (2001). Chương này đi sâu phân tích 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVQUAL và chỉ rõ nguyên nhân lựa chọn mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) để nghiên cứu dịch vụ ngân hàng số.
Bên cạnh lý thuyết chung, chương 1 tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế về dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking, Internet Banking, Mobile Banking):
- Các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Thị Kim Anh (2021) và Hoàng Thị Quỳnh Anh (2024) về hệ thống ngân hàng thương mại; nghiên cứu của Nguyễn Thị Nam Phương và cộng sự tại VIB; nghiên cứu của Nguyễn Văn Thụy (2019) tại Vietcombank; nghiên cứu của Lê Thế Giới và Lê Văn Huy (2012); nghiên cứu của Nguyễn Hồng Quân (2020) tại TPBank; nghiên cứu của Chứ Bá Quyết và Trần Thị Việt Anh (2017) tại Maritime Bank; nghiên cứu của Huỳnh Thanh Trúc và Đỗ Văn Ly tại ACB. Các công trình này đều khẳng định tính tin cậy, an toàn bảo mật và khả năng đáp ứng là những nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng của khách hàng.
- Các nghiên cứu quốc tế của Meesalaa và Paulb (2018), Mitropoulos và cộng sự (2018), Wongrukmit và Thawesaengkulthai (2014), Chia-Wen và cộng sự (2017) trong lĩnh vực dịch vụ công và y tế, củng cố thêm tính phổ quát của mô hình chất lượng dịch vụ 5 thành phần.
Dựa trên tổng quan nghiên cứu, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất và 5 giả thuyết nghiên cứu chính:
- Giả thuyết H1: Sự tin cậy có ảnh hưởng tích cực cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Mobile Banking tại VPBank Bến Ngự.
- Giả thuyết H2: Năng lực phục vụ của nhân viên có ảnh hưởng tích cực cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
- Giả thuyết H3: Phương tiện hữu hình có ảnh hưởng tích cực cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
- Giả thuyết H4: Sự đồng cảm có ảnh hưởng tích cực cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
- Giả thuyết H5: Khả năng đáp ứng có ảnh hưởng tích cực cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
Chương này cũng phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm nhân khẩu học bao gồm độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp và thu nhập đến hành vi và mức độ đánh giá chất lượng dịch vụ của khách hàng.
Chương 2: Sự hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ Mobile Banking tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Khu vực Huế – PGD Bến Ngự
Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, phát triển của VPBank nói chung và VPBank Khu vực Huế – PGD Bến Ngự nói riêng. Tác giả mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận chuyên môn, đồng thời phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023 phản ánh:
- Tình hình biến động lao động về số lượng và cơ cấu chuyên môn nghiệp vụ.
- Kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình tài sản và nguồn vốn của PGD Bến Ngự.
- Thực trạng sử dụng Mobile Banking: Thống kê số lượng khách hàng đăng ký, doanh thu dịch vụ và kết quả tăng trưởng số lượng giao dịch trực tuyến trong 3 năm.
Nội dung trọng tâm của chương 2 là kết quả xử lý dữ liệu khảo sát 150 khách hàng cá nhân:
- Phân tích cơ cấu mẫu theo các tiêu chí nhân khẩu học: Thống kê tỷ lệ phân bổ mẫu theo giới tính, các nhóm độ tuổi (dưới 20 tuổi, từ 20 đến 39 tuổi, từ 40 đến 59 tuổi, trên 60 tuổi), nhóm ngành nghề và các mức thu nhập hàng tháng.
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Toàn bộ thang đo các biến độc lập (Độ tin cậy, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình, Sự đồng cảm, Khả năng đáp ứng) và biến phụ thuộc (Sự hài lòng) đều đạt hệ số Alpha thỏa mãn yêu cầu thống kê, các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3 nên được giữ lại cho bước phân tích tiếp theo.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định KMO và Bartlett đối với tập biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt giá trị thích hợp ($\text{Sig.} < 0,05$); ma trận xoay nhân tố hình thành rõ nét 5 nhóm nhân tố độc lập với hệ số tải nhân tố đều vượt ngưỡng 0,5 và tổng phương sai trích đạt yêu cầu.
- Phân tích tương quan Pearson và Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Các kiểm định ANOVA, hệ số xác định $R^2$, biểu đồ phân phối chuẩn phần dư Histogram, Normal P-P Plot và biểu đồ phân tán Scatter Plot khẳng định mô hình hồi quy tuyến tính đạt độ phù hợp cao, không vi phạm các giả định hồi quy căn bản. Kết quả kiểm định các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5 cho thấy các nhân tố đều tác động có ý nghĩa thống kê cùng chiều đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng".
- Kiểm định One-Sample T-test: Đánh giá chi tiết điểm trung bình thực tế của khách hàng đối với từng phát biểu thuộc 5 nhân tố: mức độ tin cậy về tính bảo mật dữ liệu, thái độ lịch sự và chuyên môn tư vấn của nhân viên, giao diện ứng dụng và quầy giao dịch, các tiện ích phục vụ tại sảnh chờ (trà, cà phê, phân luồng phục vụ), cũng như tốc độ xử lý giao dịch qua cổng QR code.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ Mobile Banking tại Ngân hàng VPBank Khu vực Huế – PGD Bến Ngự
Căn cứ vào định hướng phát triển ngân hàng số của VPBank và kết quả nghiên cứu định lượng, chương 3 xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp tương ứng với các nhân tố ảnh hưởng:
- Nhóm giải pháp đối với độ tin cậy: Tăng cường tính ổn định của hệ thống Mobile Banking, hạn chế tối đa các lỗi kỹ thuật nghẽn mạng trong giờ cao điểm; siết chặt quy trình bảo mật thông tin cá nhân và số dư tài khoản của khách hàng; đảm bảo tính chính xác tuyệt đối trong việc trích xuất và hạch toán giao dịch.
- Nhóm giải pháp đối với năng lực phục vụ: Đào tạo định kỳ nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tin học ngân hàng và thái độ ứng xử chuẩn mực cho đội ngũ giao dịch viên; duy trì tổng đài hỗ trợ và đường dây nóng hoạt động liên tục nhằm giải đáp kịp thời, miễn phí các sự cố phát sinh cho khách hàng khi thao tác trên ứng dụng di động.
- Nhóm giải pháp đối với khả năng đáp ứng: Rút ngắn thời gian xử lý các khiếu nại phát sinh từ giao dịch trực tuyến; đẩy mạnh các phương thức thanh toán nhanh thông qua mã QR; tối ưu hóa tốc độ chuyển tiền liên ngân hàng 24/7 không bị gián đoạn ngoài giờ hành chính hoặc dịp lễ tết.
- Nhóm giải pháp đối với sự đồng cảm: Xây dựng các chương trình chăm sóc khách hàng cá nhân hóa dựa trên phân khúc độ tuổi và thói quen giao dịch; thiết kế các gói ưu đãi, giảm phí dịch vụ hoặc hoàn tiền khi thanh toán hóa đơn; nâng cao trải nghiệm khách hàng tại không gian chờ của phòng giao dịch theo nguyên tắc phục vụ công bằng, chu đáo.
- Nhóm giải pháp đối với phương tiện hữu hình: Cải tiến giao diện ứng dụng Mobile Banking theo hướng trực quan, dễ thao tác đối với mọi nhóm lứa tuổi; chuẩn hóa hệ thống bảng biển, poster quảng bá dịch vụ tại PGD Bến Ngự; duy trì cơ sở vật chất phòng giao dịch khang trang, hiện đại và tác phong diện mạo chỉn chu của nhân viên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ thực trạng tiếp nhận và đánh giá của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ Mobile Banking tại một đơn vị ngân hàng thương mại cấp cơ sở. Kết quả kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính xác lập thứ tự mức độ tác động của các nhân tố chất lượng dịch vụ đến Sự hài lòng (HL) của khách hàng cá nhân tại VPBank Khu vực Huế – PGD Bến Ngự như sau:
- Sự tin cậy (TC): Là nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất đến mức độ hài lòng của khách hàng. Khách hàng đặc biệt chú trọng đến sự uy tín thương hiệu, tính chuẩn xác của các giao dịch và cam kết bảo mật tuyệt đối dữ liệu tài khoản từ phía ngân hàng.
- Năng lực phục vụ (NLPV): Là nhân tố có mức độ ảnh hưởng lớn thứ hai, thể hiện qua trình độ am hiểu nghiệp vụ, tính lịch thiệp và sự hỗ trợ kịp thời của nhân viên ngân hàng tại quầy cũng như qua tổng đài.
- Khả năng đáp ứng (DU): Đứng thứ ba về mức độ tác động, phản ánh sự nhạy bén và tính sẵn sàng của hệ thống ngân hàng số trong việc xử lý giao dịch tức thì, thuận tiện 24/7.
- Sự đồng cảm (DC): Giữ vị trí thứ tư, gắn liền với các tiện ích gia tăng, sự lắng nghe và chính sách chăm sóc ân cần đối với từng nhu cầu cá biệt của khách hàng.
- Phương tiện hữu hình (HH): Mặc dù có tác động tích cực cùng chiều, đây là nhân tố có hệ số ảnh hưởng thấp nhất trong mô hình, phản ánh qua giao diện ứng dụng di động và cơ sở vật chất quầy giao dịch.
Về mặt đóng góp:
- Về phương diện học thuật: Nghiên cứu đã kiểm chứng tính tương thích và sự phù hợp của mô hình SERVPERF kết hợp với khung lý thuyết của Wilson và cộng sự trong việc đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng di động tại thị trường địa phương (Khu vực Huế). Kết quả này đóng góp thêm dữ liệu thực nghiệm vào hệ thống các nghiên cứu về ngân hàng điện tử tại Việt Nam.
- Về phương diện thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về hoạt động kinh doanh và dịch vụ Mobile Banking của VPBank Bến Ngự giai đoạn 2021 – 2023. Hệ thống giải pháp đề xuất được xây dựng bám sát thứ tự tác động của từng nhân tố, cung cấp căn cứ thực chứng cho ban lãnh đạo chi nhánh trong việc phân bổ nguồn lực cải tiến dịch vụ.
- Kiến nghị chính sách: Khóa luận đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank Bến Ngự) trong việc quản lý vận hành, đồng thời kiến nghị đối với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện khung khổ pháp lý về an ninh mạng và đầu tư hạ tầng thanh toán số đồng bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi và phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô 150 khách hàng, thực hiện khảo sát tại một điểm giao dịch duy nhất là PGD Bến Ngự. Do đó, tính đại diện của mẫu chưa bao quát toàn bộ khách hàng cá nhân của VPBank trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung.
- Giới hạn biến số nghiên cứu: Mô hình tập trung vào 5 thành phần chất lượng dịch vụ theo SERVPERF mà chưa mở rộng phân tích các yếu tố công nghệ chuyên sâu khác như chi phí sử dụng dịch vụ, rủi ro cảm nhận bảo mật trực tuyến, hoặc thói quen thanh toán công nghệ mới.
- Phạm vi thời gian khảo sát: Số liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ tháng 11/2024 đến tháng 3/2025, chưa phản ánh đầy đủ sự biến động nhận thức của khách hàng theo chu kỳ kinh tế dài hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô điều tra bằng phương pháp chọn mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng) trên nhiều chi nhánh, phòng giao dịch khác nhau để nâng cao tính khái quát hóa cho dữ liệu nghiên cứu.
- Tích hợp thêm các mô hình chấp nhận công nghệ như TAM (Technology Acceptance Model) hoặc UTAUT để đánh giá sâu hơn các yếu tố tác động đến ý định tiếp tục sử dụng và lòng trung thành của người dùng dịch vụ Mobile Banking.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Ngọc Huyền là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn:
- Đối với sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng và Hệ thống Thông tin Quản lý: Khóa luận là tài liệu mẫu mực về quy trình triển khai đề tài nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, từ tổng quan lý thuyết, xây dựng mô hình giả thuyết, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát đến các bước xử lý thống kê bằng SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, phân tích tương quan, hồi quy OLS và One-Sample T-test).
- Đối với các nhà nghiên cứu về dịch vụ tài chính số: Chương 1 và phần thang đo 23 biến quan sát cung cấp nguồn tài liệu tổng hợp phong phú về các công trình nghiên cứu dịch vụ ngân hàng điện tử trong và ngoài nước.
- Đối với các nhà quản trị ngân hàng thương mại và VPBank: Báo cáo thực trạng và các nhóm giải pháp tại chương 2 và chương 3 mang tính thực tế cao, giúp các nhà quản lý dịch vụ khách hàng định hình được các ưu tiên chiến lược để nâng cao sự hài lòng và giữ chân khách hàng cá nhân.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận lựa chọn mô hình lý thuyết nào làm cơ sở nghiên cứu và vì sao không dùng mô hình SERVQUAL?
Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) kết hợp mô hình của Wilson và cộng sự (2008). Mô hình SERVQUAL bị loại bỏ vì cấu trúc đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận khiến bảng hỏi kéo dài gấp đôi, dễ gây tâm lý nhàm chán cho khách hàng tại quầy giao dịch và khái niệm kỳ vọng thường mang tính mơ hồ. Ngược lại, SERVPERF chỉ tập trung đánh giá mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng, giúp dữ liệu thu được phản ánh chính xác và trực diện hơn chất lượng dịch vụ.
2. Quy mô mẫu điều tra được tính toán dựa trên các căn cứ khoa học nào và cỡ mẫu chính thức là bao nhiêu?
Cỡ mẫu tối thiểu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn: phân tích nhân tố khám phá EFA (tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến, với 23 biến đo lường cần tối thiểu $n = 23 \times 5 = 115$ mẫu) và hồi quy đa biến theo Tabachnick và Fidell (1991) ($n \ge 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu). Từ các căn cứ này, tác giả đã chọn kích thước mẫu khảo sát chính thức là 150 khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại VPBank Bến Ngự.
3. Yếu tố nào có tác động mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại VPBank Bến Ngự?
Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra rằng nhân tố Sự tin cậy (TC) có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng. Tiếp theo lần lượt là Năng lực phục vụ (NLPV), Khả năng đáp ứng (DU), Sự đồng cảm (DC) và cuối cùng là Phương tiện hữu hình (HH).
4. Dữ liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập trong khoảng thời gian nào và từ những nguồn nào?
Dữ liệu nghiên cứu gồm hai nguồn: dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, nhân sự và giao dịch Mobile Banking của VPBank Bến Ngự giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp 150 khách hàng cá nhân tại quầy giao dịch từ tháng 11 năm 2024 đến tháng 3 năm 2025.
5. Thang đo chính thức của nghiên cứu bao gồm bao nhiêu biến quan sát?
Thang đo chính thức của nghiên cứu bao gồm 23 biến quan sát dùng để đo lường 5 nhóm nhân tố độc lập (Sự tin cậy gồm 4 biến, Năng lực phục vụ gồm 4 biến, Phương tiện hữu hình gồm 4 biến, Sự đồng cảm gồm 4 biến cùng các biến của Khả năng đáp ứng) và tập biến đo lường biến phụ thuộc Sự hài lòng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Ngọc Huyền đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ Mobile Banking tại VPBank Khu vực Huế – PGD Bến Ngự bằng phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ. Thông qua việc ứng dụng mô hình SERVPERF trên mẫu khảo sát 150 khách hàng, công trình đã xác lập thực chứng về mức độ chi phối của 5 thành phần chất lượng dịch vụ, trong đó Sự tin cậy và Năng lực phục vụ giữ vai trò then chốt nhất. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng khoa học, bám sát các phát hiện định lượng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị và phát triển dịch vụ ngân hàng số tại các ngân hàng thương mại hiện nay.