Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh công cuộc đổi mới giáo dục tại Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII và chỉ đạo chuyên môn tại Công văn số 8326/THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, yêu cầu chuyển dịch từ phương pháp truyền thụ một chiều sang phát huy tính tích cực, tự lực và năng lực giải quyết vấn đề của người học trở thành nhiệm vụ trọng tâm. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Sư phạm Địa lí: "Sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa Địa lí lớp 12 nhằm khai thác tri thức cho học sinh" do sinh viên Trần Nguyên Ngọc Phương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phan Huy Xu tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh đã giải quyết triệt để bài toán phương pháp luận này.

                  THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY ĐỊA LÍ 12
  +-------------------------------------------------------------+
  |  Phương pháp truyền thống: Thuyết giảng một chiều           |
  |  - Kênh hình: Bị hạ cấp thành công cụ minh họa thứ yếu      |
  |  - Học sinh: Thụ động ghi chép, học thuộc lòng số liệu      |
  +-------------------------------------------------------------+
  +-------------------------------------------------------------+
  |  MÔ HÌNH KHAI THÁC TRI THỨC TRỰC TIẾP TỪ KÊNH HÌNH          |
  |  - Kênh hình: Nguồn cung cấp tri thức chủ đạo, độc lập      |
  |  - Kỹ năng: Đọc kí hiệu ➔ Phân tích không gian ➔ Tổng hợp  |
  |  - Năng lực: Phát triển tư duy địa lí, liên hệ nhân quả     |
  +-------------------------------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu và Điểm nghẽn thực tiễn

Thực trạng dạy học Địa lí 12 tại các trường Trung học Phổ thông (THPT) giai đoạn cải cách bộc lộ nhiều hạn chế cốt lõi:

  • Tình trạng "dạy chay, học vẹt": Kênh chữ chiếm ưu thế tuyệt đối trong các giờ học; giáo viên thuyết giảng lý thuyết định tính, học sinh ghi nhớ máy móc mà không hiểu bản chất không gian của các hiện tượng kinh tế - xã hội.
  • Xem nhẹ chức năng nguồn tri thức của kênh hình: Bản đồ, lược đồ, biểu đồ và số liệu chỉ được dùng để "minh họa" sau khi giáo viên đã cung cấp sẵn kết luận.
  • Kỹ năng bản đồ học sinh yếu kém: Học sinh thiếu năng lực định vị không gian, không giải mã được mối quan hệ nhân quả giữa điều kiện tự nhiên và sự phân bố kinh tế.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận dạy học địa lí về nguyên tắc khoa học, tính vừa sức, tính hệ thống và phát triển tư duy tự lực thông qua phương tiện trực quan.
  2. Khảo sát, đánh giá toàn diện cấu trúc 38 đơn vị kênh hình trong Sách giáo khoa (SGK) Địa lí 12 và thực trạng sử dụng phương tiện dạy học tại các trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  3. Xây dựng quy trình sư phạm chuẩn hóa 3 bước để khai thác tri thức từ từng loại hình: Lược đồ, Bản đồ treo tường, Biểu đồ thống kê, Bảng số liệu và Atlat Địa lí Việt Nam.
  4. Thiết kế hệ thống giáo án thực nghiệm chuyên sâu và tiến hành kiểm chứng định lượng hiệu quả sư phạm trên nhóm đối tượng học sinh lớp 12.

Phương pháp tiếp cận và Giới hạn phạm vi

Đề tài tiếp cận theo hướng dạy học lấy học sinh làm trung tâm (Student-Centered Learning), tích hợp lý thuyết hoạt động nhận thức và tâm lý học sư phạm. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chương trình Địa lí 12 (Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam), khảo sát thực địa tại các trường THPT Mạc Đĩnh Chi, THPT Nguyễn Thái Bình, THPT Cấp II-III Thủ Thiêm, và tiến hành thực nghiệm kiểm chứng tại trường THPT Thủ Thiêm.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực tế phương pháp giảng dạy tại các trường phổ thông cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các mô hình tiếp cận phương tiện dạy học:

Tiêu chí so sánh Phương pháp Thuyết giảng truyền thống Phương pháp Minh họa trực quan thụ động Mô hình Khai thác tri thức từ kênh hình (Đề xuất)
Bản chất kênh hình Phụ trợ mờ nhạt, có thể bị lược bỏ hoàn toàn Công cụ minh họa cho kết luận đã đọc trước Nguồn tri thức độc lập, trung tâm của nhận thức
Hoạt động của Giáo viên Đọc - chép, diễn giảng lý thuyết liên tục Chỉ bản đồ sau khi giảng xong lý thuyết Thiết kế hệ thống câu hỏi dẫn dắt, tổ chức giải mã
Hoạt động của Học sinh Thụ động nghe, ghi chép và học thuộc lòng Quan sát thụ động, tái hiện thông tin có sẵn Chủ động đọc kí hiệu, phân tích, đối chiếu, tổng hợp
Mức độ phát triển tư duy Ghi nhớ máy móc (Tầng thấp - Bloom) Hiểu bề mặt, khó khái quát hóa không gian Phát triển tư duy logic, tư duy không gian và nhân quả
Kỹ năng hình thành Kỹ năng ghi chép thông thường Nhận biết trực quan đơn giản Kỹ năng bản đồ, phân tích biểu đồ, tự học suốt đời

Ma trận ưu tiên yêu cầu sư phạm (MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc): Quy trình 3 bước giải mã bản đồ; hệ thống câu hỏi phân tầng; việc sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam kết hợp bản đồ treo tường.
  • Should have (Nên có): Lược đồ phóng to chuẩn hóa; biểu đồ hóa số liệu thô phức tạp trong SGK; bảng đối chiếu liên hệ tự nhiên - kinh tế.
  • Could have (Có thể có): Phiếu học tập cá nhân hóa; tranh ảnh tư liệu thực địa bổ trợ cho các vùng kinh tế trọng điểm.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Ứng dụng phần mềm GIS số hóa hay trình chiếu đa phương tiện (do giới hạn hạ tầng công nghệ giai đoạn 1996 - 2000).
          MA TRẬN DỮ LIỆU KÊNH HÌNH TRONG SGK ĐỊA LÍ 12

Thiết kế hệ thống

Hệ thống phương pháp luận được chuẩn hóa thành một quy trình thuật toán sư phạm khép kín, cho phép giáo viên chuyển đổi mọi bài học có tư liệu đồ họa thành một tiến trình khám phá tri thức:

  +-------------------------------------------------------------+
  | BƯỚC 1: XÁC THỰC VÀ GIẢI MÃ KÍ HIỆU (DECODING)               |
  | - Nhận biết ngôn ngữ bản đồ/biểu đồ (Ước hiệu, chú giải)    |
  | - Xác định tọa độ không gian, ranh giới lãnh thổ            |
  +-------------------------------------------------------------+
  +-------------------------------------------------------------+
  | BƯỚC 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐỐI CHIẾU KHÔNG GIAN (SPATIAL ANALYSIS)|
  | - Đọc trị số, nhận xét xu hướng biến thiên qua các mốc      |
  | - Định vị các trung tâm, vùng chuyên canh, trục kinh tế     |
  +-------------------------------------------------------------+
  +-------------------------------------------------------------+
  | BƯỚC 3: TỔNG HỢP VÀ THIẾT LẬP LIÊN HỆ NHÂN QUẢ (SYNTHESIS)  |
  | - Kết nối điều kiện tự nhiên với hiện trạng kinh tế         |
  | - Rút ra kết luận khoa học, giải thích nguyên nhân cốt lõi  |
  +-------------------------------------------------------------+

Kiến trúc Công cụ Sư phạm (Pedagogical Stack)

  • Hệ thống tư liệu nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 (NXB Giáo dục), Tập bản đồ Atlat Địa lí Việt Nam (NXB Bản Đồ), Bản đồ treo tường Tự nhiên & Kinh tế Việt Nam (tỉ lệ 1:1.000.000).
  • Hệ thống giáo cụ bổ trợ: Lược đồ câm, bản vẽ phóng to khổ lớn trên giấy bìa dày, biểu đồ cột/tròn đa chỉ số.
  • Hệ thống điều khiển nhận thức: Bộ câu hỏi phân hóa 3 mức độ (Nhận biết ➔ Thông hiểu/Phân tích ➔ Vận dụng/Đánh giá).

Methodology

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ THỰC NGHIỆM ĐỀ TÀI                                       |
+--------------------+-------------------+--------------------+---------------------+
| Giai đoạn 1        | Giai đoạn 2       | Giai đoạn 3        | Giai đoạn 4         |
| Nghiên cứu lý luận | Khảo sát thực địa | Thiết kế giáo án   | Thực nghiệm &       |
| & Phân tích SGK    | & Dự giờ          | & Chuẩn hóa quy    | Đo kiểm thống kê    |
| (1996 - 1998)      | (1998 - 1999)     | trình (1999 - 2000)| (2000)              |
+--------------------+-------------------+--------------------+---------------------+
  • Đánh giá rủi ro sư phạm:
    • Rủi ro: Học sinh không đọc được Atlat do thiếu kỹ năng nền tảng.
    • Giải pháp: Thiết lập bước đệm hướng dẫn bảng chú giải chung và sử dụng bản đồ treo tường làm đối chứng định hướng trước khi cho học sinh làm việc độc lập.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai giải pháp được mô hình hóa thành các cấu trúc giải thuật sư phạm cụ thể, áp dụng trực tiếp vào quá trình giảng dạy các bài học then chốt trong chương trình Địa lí 12.

Thuật toán điều khiển nhận thức trong giờ học Địa lí (Pseudo-Pedagogical Logic)

def khai_thac_tri_thuc_kenh_hinh(kenh_hinh_input, muc_tieu_bai_hoc):
    # Bước 1: Giải mã ngôn ngữ bản đồ / biểu đồ
    chu_giai = kenh_hinh_input.doc_ky_hieu_va_chu_thich()
    pham_vi_khong_gian = kenh_hinh_input.xac_dinh_ranh_gioi_lanh_tho()
    
    # Bước 2: Khai thác dữ liệu định lượng và phân bố
    du_lieu_phan_bo = []
    for doi_tuong in kenh_hinh_input.danh_sach_doi_tuong:
        toa_do, mat_do_hoac_san_luong = doi_tuong.phan_tich_gia_tri()
        du_lieu_phan_bo.append((toa_do, mat_do_hoac_san_luong))
        
    # Bước 3: Thiết lập liên hệ nhân quả và tổng hợp kiến thức
    ket_luan_tri_thuc = []
    for item in du_lieu_phan_bo:
        nguyen_nhan_tu_nhien = doi_chieu_dieu_kien_tu_nhien(item.toa_do)
        tac_dong_kinh_te = phan_tich_tac_dong_phat_trien(item, nguyen_nhan_tu_nhien)
        ket_luan_tri_thuc.append(tong_hop_quy_luat(item, tac_dong_kinh_te))
        
    return ket_luan_tri_thuc

Triển khai thực tế trên các giáo án mẫu

  1. Bài 19: Đồng bằng sông Cửu Long – Vấn đề lương thực và cải tạo tự nhiên
    • Khai thác Lược đồ đất (SGK trang 67) & Atlat trang 6, 8: Học sinh tự phân định 3 vùng sinh thái (Thượng châu thổ, Hạ châu thổ, Vùng rìa); chỉ rõ phạm vi xâm nhập mặn và đất phèn (chiếm hơn 50% diện tích); giải thích tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu để thau chua, rửa mặn.
  2. Bài 3: Dân cư và nguồn lao động
    • Khai thác Hình 4, 5 và Biểu đồ tháp tuổi: Học sinh tính toán tốc độ gia tăng dân số giai đoạn 1921 - 1993; tự chứng minh kết cấu dân số trẻ (nhóm dưới tuổi lao động chiếm 41,2%) và chỉ ra áp lực giải quyết việc làm.
  3. Bài 18: Đồng bằng sông Hồng – Vấn đề lương thực, thực phẩm
    • Khai thác Hình 13 (Lược đồ năng suất lúa) kết hợp lược đồ câm: Học sinh tự khoanh vùng các huyện thâm canh cao (>40 tạ/ha), giải thích mối quan hệ giữa mật độ dân số cực đại (0,28 ha đất nông nghiệp/hộ) với truyền thống thâm canh lúa nước.

Testing và validation

Nghiên cứu thực hiện thực nghiệm sư phạm đối chứng tại Trường THPT Thủ Thiêm trên hai lớp học có trình độ học lực tương đương tại thời điểm đầu vào:

  • Lớp Thực nghiệm (12A1): Sĩ số 48 học sinh – Giảng dạy bằng phương pháp tích cực hóa tri thức từ kênh hình.
  • Lớp Đối chứng (12A3): Sĩ số 48 học sinh – Giảng dạy bằng phương pháp thuyết giảng truyền thống.
  • Nội dung thực nghiệm: Bài 19 "Đồng bằng sông Cửu Long – Vấn đề sử dụng và cải tạo đất".
       BIỂU ĐỒ SO SÁNH PHÂN PHỐI ĐIỂM KIỂM TRA THỰC NGHIỆM
  Số HS
         Điểm 3  Điểm 4  Điểm 5  Điểm 6  Điểm 7  Điểm 8  Điểm 9  Điểm 10
         [ Lớp Đối chứng 12A3 ]        [ Lớp Thực nghiệm 12A1 ]

Bảng dữ liệu kiểm chứng kết quả thực nghiệm sư phạm

Điểm số Lớp Thực nghiệm 12A1 ($N=48$) (Số lượng) Lớp Thực nghiệm 12A1 (Tỷ lệ %) Lớp Đối chứng 12A3 ($N=48$) (Số lượng) Lớp Đối chứng 12A3 (Tỷ lệ %) Mức chênh lệch tỷ lệ (%)
Điểm 3 0 0.00% 2 4.17% -4.17%
Điểm 4 0 0.00% 3 6.25% -6.25%
Điểm 5 3 6.25% 16 33.33% -27.08%
Điểm 6 5 10.42% 12 25.00% -14.58%
Điểm 7 15 31.25% 8 16.67% +14.58%
Điểm 8 16 33.33% 4 8.33% +25.00%
Điểm 9 8 16.67% 2 4.17% +12.50%
Điểm 10 1 2.08% 1 2.08% 0.00%
Tổng cộng 48 100.00% 48 100.00% --

Kết quả đạt được

  1. Chỉ số học lực vượt trội:
    • Tỷ lệ Khá - Giỏi (Điểm 7 đến 10): Lớp Thực nghiệm 12A1 đạt 83.33% (40/48 học sinh), cao hơn gấp 2.67 lần so với Lớp Đối chứng 12A3 chỉ đạt 31.25% (15/48 học sinh).
    • Tỷ lệ Dưới Trung bình (Điểm < 5): Lớp 12A1 triệt tiêu hoàn toàn điểm yếu kém (0.00%), trong khi Lớp 12A3 chiếm 10.42% (5/48 học sinh).
    • Điểm trung bình trọng số: Lớp Thực nghiệm đạt 7.50 điểm, vượt trội rõ rệt so với Lớp Đối chứng đạt 5.83 điểm (tăng ròng +1.67 điểm trên thang điểm 10).
  2. Hình thành năng lực tự học: 100% học sinh nhóm thực nghiệm có khả năng độc lập trình bày đặc điểm và sự phân hóa đất đai của Đồng bằng sông Cửu Long trực tiếp từ lược đồ mà không cần học thuộc lòng văn bản kênh chữ.

Đổi mới và đóng góp

Các cải tiến phương pháp luận cốt lõi

  • Chuyển dịch vai trò phương tiện trực quan: Định vị lại toàn bộ hệ thống kênh hình trong chương trình THPT từ vai trò "minh họa thụ động" trở thành "nguồn tri thức xuất phát điểm".
  • Quy trình hóa giải thuật dạy học bản đồ: Xây dựng khung thao tác tư duy tuần tự (Đọc kí hiệu ➔ Khái quát không gian ➔ Thiết lập quan hệ nhân quả), loại bỏ hoàn toàn tính tùy tiện trong bài giảng địa lí.
  • Tích hợp liên hoàn đa phương tiện: Kết hợp chặt chẽ giữa Lược đồ SGK (tính cô đọng, chuyên đề) với Bản đồ giáo khoa treo tường (tính chuẩn xác, trực quan toàn cảnh) và Atlat Địa lí Việt Nam (tính hệ thống, chi tiết).
   SO SÁNH TỶ LỆ HỌC SINH KHÁ - GIỎI (ĐIỂM 7 - 10)
   
   Lớp Đối chứng (12A3)    [████████] 31.25%
   Lớp Thực nghiệm (12A1)  [█████████████████████] 83.33%  (+52.08%)

So sánh hiệu quả với các giải pháp trước đây

Tiêu chí Giáo trình Giáo học pháp truyền thống Phương pháp Cải cách bán phần Giải pháp Khai thác Tri thức Kênh hình
Cơ chế truyền đạt Diễn giảng, đọc chính tả tri thức Đàm thoại tái hiện dựa trên kênh chữ Tổ chức cho học sinh tự giải mã kênh hình
Sử dụng Atlat Tự phát, học sinh tự xem ở nhà Giáo viên chỉ bản đồ Atlat trên lớp Tích hợp Atlat thành công cụ làm bài kiểm tra
Khắc sâu biểu tượng Nhanh quên do học vẹt Nhớ mức độ trung bình Khắc sâu bền vững nhờ thị giác và tư duy logic
Hiệu suất giờ dạy Giáo viên nói 80% thời lượng Giáo viên nói 60%, hỏi đáp rời rạc Học sinh hoạt động 70%, giáo viên điều phối

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong nhà trường phổ thông

  • Tiết học hình thành kiến thức mới: Áp dụng cho các bài học về Địa lí các ngành kinh tế (Nông nghiệp, Công nghiệp, Giao thông vận tải) và Địa lí các vùng kinh tế (Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long).
  • Tiết thực hành và ôn luyện thi tốt nghiệp/Đại học: Rèn luyện kỹ năng vẽ, phân tích biểu đồ (cột, tròn, đường, miền) và kỹ năng khai thác tri thức nhanh từ Atlat để giải các câu hỏi địa lí có tính chất phân hóa cao.
       LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI PHƯƠNG PHÁP TẠI TRƯỜNG THPT

Yêu cầu triển khai và Cơ sở vật chất

  • Trang thiết bị tối thiểu: Mỗi phòng học bộ môn cần trang bị đủ Bản đồ Tự nhiên và Kinh tế Việt Nam tỉ lệ 1:1.000.000 theo Thông tư số 301 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Học liệu học sinh: 100% học sinh trang bị SGK Địa lí 12 và cuốn Atlat Địa lí Việt Nam.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và bối cảnh

  • Hạn chế của hệ thống kênh hình SGK giai đoạn 2000: Số lượng kênh hình còn khiêm tốn (14 lược đồ/25 bài), thiếu hẳn hệ thống tranh ảnh màu thực địa về cảnh quan kinh tế; một số lược đồ thiếu tên địa danh hành chính dẫn đến học sinh khó định vị không gian tuyệt đối.
  • Hạn chế về công nghệ: Chưa có điều kiện ứng dụng máy chiếu kỹ thuật số (Projector) và phần mềm trình diễn đa phương tiện tại thời điểm thực hiện đề tài.

Hướng phát triển và Mở rộng

  1. Số hóa tư liệu bản đồ: Chuyển đổi toàn bộ hệ thống lược đồ SGK sang định dạng số vector độ phân giải cao phục vụ trình chiếu tương tác.
  2. Ứng dụng công nghệ GIS (Geographic Information System): Tích hợp phần mềm ArcView/MapInfo vào thiết kế bài giảng địa lí chuyên sâu.
  3. Mô hình học tập kết hợp (Blended Learning): Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm tương tác gắn trực tiếp với tọa độ bản đồ số.

Đối tượng hưởng lợi

  • Học sinh THPT: Nắm vững bản chất kiến thức địa lí mà không cần học vẹt; phát triển tư duy logic không gian; tăng điểm số kiểm tra định kỳ và thi tuyển sinh từ 1.5 - 2.5 điểm.
  • Giáo viên Địa lí: Sở hữu khung quy trình sư phạm chuẩn hóa 3 bước; giảm tải áp lực thuyết giảng liên tục trên lớp; nâng cao chất lượng giờ dạy chuyên môn.
  • Sinh viên Sư phạm Địa lí: Tài liệu tham khảo phương pháp luận và nguồn giáo án mẫu chất lượng cao cho các đợt thực tập sư phạm tại trường phổ thông.
  • Nhà quản lý giáo dục & Ban Giám hiệu: Cơ sở thực tiễn để đánh giá hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học và định hướng đầu tư trang thiết bị dạy học trực quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu tối thiểu về thiết bị để triển khai phương pháp này là gì?

Giáo viên chỉ cần SGK Địa lí 12, bộ Bản đồ giáo khoa treo tường Việt Nam (Tự nhiên, Kinh tế chung) và mỗi học sinh có một cuốn Atlat Địa lí Việt Nam. Không bắt buộc phải có máy chiếu hay thiết bị điện tử đắt tiền.

2. Phương pháp này có làm chậm tiến độ bài dạy 45 phút trên lớp không?

Không. Ngược lại, khi học sinh đã thành thạo kỹ năng giải mã bản đồ ở Bước 1, thời gian khai thác kiến thức ở Bước 2 và Bước 3 diễn ra rất nhanh (chỉ từ 5 - 7 phút cho một đơn vị kiến thức), giúp tiết kiệm thời gian hơn so với việc giáo viên phải đọc chính tả cho học sinh chép.

3. Làm thế nào để áp dụng phương pháp khi học sinh trong lớp có học lực không đồng đều?

Giáo viên áp dụng hệ thống câu hỏi phân hóa 3 tầng: Học sinh trung bình/yếu trả lời câu hỏi nhận biết ký hiệu và đọc số liệu trực tiếp (Bước 1 & 2); học sinh khá/giỏi trả lời câu hỏi phân tích nguyên nhân và mối quan hệ nhân quả (Bước 3).

4. Kênh hình có thể thay thế hoàn toàn kênh chữ trong SGK không?

Không. Kênh hình và kênh chữ là hai thành tố hữu cơ bổ sung cho nhau. Kênh hình cung cấp dữ liệu không gian và số liệu trực quan; kênh chữ cung cấp hệ thống khái niệm chuẩn xác và cơ sở lý luận khoa học.

5. Phương pháp này giúp ích gì cho học sinh trong các kỳ thi tốt nghiệp và tuyển sinh?

Trong các đề thi Địa lí hiện đại, các câu hỏi khai thác Atlat, phân tích biểu đồ và bảng số liệu chiếm từ 40% - 50% tổng số điểm. Việc nắm vững phương pháp khai thác kênh hình đảm bảo học sinh đạt điểm tối đa ở các phần thực hành này.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Nguyên Ngọc Phương đã giải quyết thành công bài toán phương pháp luận về việc chuyển đổi kênh hình từ công cụ minh họa thứ yếu thành nguồn tri thức độc lập, trung tâm trong dạy học Địa lí 12. Bằng hệ thống cơ sở lý luận chặt chẽ, thiết kế giáo án khoa học và dữ liệu thực nghiệm sư phạm thuyết phục với tỷ lệ học sinh khá giỏi đạt 83.33% (so với 31.25% của phương pháp cũ), công trình đã đóng góp một giải pháp sư phạm giá trị, thiết thực cho tiến trình đổi mới giáo dục phổ thông. Các tổ bộ môn Địa lí tại các trường THPT cần nhanh chóng áp dụng rộng rãi quy trình 3 bước này để nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn.