Thông tin thư mục và tổng quan giáo trình
- Tên giáo trình: Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt Nam
- Tác giả: Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh
- Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục (1997)
- Lĩnh vực khoa học: Địa lý tự nhiên, Cảnh quan học, Quản lý tài nguyên và Môi trường
- Cấp độ đào tạo: Đại học và Sau đại học
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt Nam do Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng và Nguyễn Ngọc Khánh biên soạn, Nhà xuất bản Giáo dục ấn hành năm 1997. Trong chương trình đào tạo đại học và sau đại học ngành Địa lý học, Quản lý Tài nguyên - Môi trường và Quy hoạch lãnh thổ, học phần Cảnh quan học giữ vai trò là môn học chuyên ngành tổng hợp, liên kết các kiến thức địa lý tự nhiên bộ phận (địa mạo, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật) thành một hệ thống lý luận thống nhất.
Mục tiêu học tập của giáo trình được thiết lập nhằm cung cấp cho người học:
- Hệ thống cơ sở lý luận, phương pháp luận và các nguyên tắc nghiên cứu cảnh quan nhiệt đới gió mùa.
- Năng lực phân tích quy luật phát sinh, cấu trúc không gian, phân hóa địa đới, phi địa đới và động lực phát triển của các thể tổng hợp tự nhiên (địa hệ).
- Khả năng vận dụng kết quả phân loại, phân vùng cảnh quan vào việc đánh giá tổng hợp tiềm năng tự nhiên, phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường lãnh thổ.
Cấu trúc giáo trình được triển khai theo cách tiếp cận hệ thống: đi từ phân tích các hợp phần và yếu tố tự nhiên thành tạo cảnh quan (Phần một) đến tổng hợp cơ sở lý luận cảnh quan học, phân loại các đơn vị cảnh quan và đánh giá ứng dụng thực tiễn (Phần hai). Điểm đặc trưng của giáo trình là sự kết hợp chặt chẽ giữa học thuyết cảnh quan học kinh điển với nguồn tư liệu thực nghiệm toàn diện về điều kiện tự nhiên, địa chất kiến tạo và hiện trạng môi trường của lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình được tổ chức thành hai phần chính với các chương chuyên đề có tính kế thừa và phát triển logic:
[Phần I: Phân tích thành phần thành tạo cảnh quan]
↓
[Phần II: Lý luận và phương pháp luận Cảnh quan học]
- Phần một - Chương I: Đặc điểm địa chất - kiến tạo và vai trò của nó trong việc hình thành nền cảnh quan: Phân tích lịch sử phát triển nền rắn lãnh thổ Việt Nam qua 3 giai đoạn: tiền Cambri (các địa khối biến chất vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, Pu Hoạt, Kon Tum), Cổ kiến tạo (4 chu kỳ tạo núi: Caledoni, Hecxini, Indosini, Kimeri) và Tân kiến tạo (quá trình bán bình nguyên hóa Paleogen và vận động Himalaya tạo nên 6 bậc san bằng địa hình từ 2.200 m xuống thềm biển 4–5 m).
- Phần một - Chương II: Đặc điểm địa hình - Nhân tố quan trọng trong hình thành và phát triển cảnh quan Việt Nam: Làm rõ tính chất đồi núi thấp (địa hình 100–500 m chiếm 1/2 diện tích), phân chia 2 xứ núi (Xứ núi Hoa Nam và Xứ núi Đông Đông Dương) ngăn cách bởi sông Hồng, 5 thiên địa hình và ảnh hưởng của hướng núi chính (Tây Bắc – Đông Nam, vòng cung) đến sự phân hóa nhiệt ẩm.
- Phần một - Chương III: Đặc điểm khí hậu - Nhân tố chính quyết định tính chất nhiệt đới gió mùa: Xác lập chế độ bức xạ (miền Bắc: 120 kcal/cm²/năm, miền Nam: 130–135 kcal/cm²/năm), hệ thống hoàn lưu khí quyển, phân hóa khí hậu theo không gian (phía Bắc vĩ độ 16°B có mùa đông lạnh, phía Nam có tính chất á xích đạo), phân hóa theo đai cao (chân núi <600 m, á nhiệt đới 600–2.600 m, ôn đới núi cao >2.600 m), phân tích nhịp điệu thời tiết qua 12 tháng và sơ đồ Sinh - Khí hậu (Nguyễn Khanh Vân, 1992).
- Phần một - Chương IV: Đặc điểm thủy văn, hải văn: Trình bày mạng lưới sông ngòi (mật độ 1–1,5 km/km²), phân tích 7 hệ thống sông chính (sông Hồng, sông Thái Bình, sông Cả, các sông Đông Trường Sơn, sông Đồng Nai, sông Cửu Long) với lưu lượng mùa lũ chiếm 80% tổng lượng nước năm; phân tích chế độ nhật triều chiếm ưu thế tại Biển Đông, biến thiên nhiệt độ và độ mặn theo mùa.
- Phần một - Chương V: Đặc điểm đất Việt Nam: Khái quát quá trình feralit địa đới, tổ hợp đất feralit nâu đỏ (trên đá bazan, đá vôi), đất đỏ vàng (trên đá phiến sét, macma axit, cát kết), đất mùn vàng đỏ núi cao (từ 900 m đến trên 2.000 m), đất phù sa và đất xói mòn trơ sỏi đá.
- Phần một - Chương VI: Đặc điểm giới sinh vật và tác động nhân sinh: Mô tả tính đa dạng sinh học (14.624 loài thực vật, 11.217 loài và phân loài động vật), phân tích 6 sinh quần cơ bản (rừng rậm nhiệt đới, rừng thưa và savan, đồng ruộng - bản làng, cửa sông, rừng á nhiệt đới, sinh quần dưới nước); xem xét cơ chế tác động công nghệ, hiệu ứng nhiệt đô thị, sự bền vững của địa hệ và 4 cấp độ biến đổi cảnh quan (không biến đổi, biến đổi ít, bị phá hủy, nhân tạo).
- Phần hai - Chương I: Những vấn đề lý luận nghiên cứu cảnh quan chung: Hệ thống hóa các quan niệm về cảnh quan (quan niệm chung, quan niệm kiểu loại, quan niệm cá thể) qua các công trình của L.S. Berg, N.A. Solntsev, A.G. Isachenko, Vũ Tự Lập; so sánh các hệ phân vị cảnh quan 1 hàng (A.A. Grigoriev), 2 hàng (A.M. Ryabchikov) và nhiều hàng (V.I. Prokaev); phân tích bước chuyển từ nghiên cứu cấu trúc sang chức năng - động lực và ứng dụng lý thuyết hệ thống điều khiển.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình xây dựng hệ thống tri thức dựa trên các nền tảng lý thuyết:
- Lý thuyết địa hệ (Geosystem Theory): Xem cảnh quan là một thể tổng hợp tự nhiên hoàn chỉnh, có cấu trúc không gian (cấu trúc đứng giữa các quyển tự nhiên, cấu trúc ngang giữa các diện, dạng địa lý) và động lực vận hành theo thời gian.
- Quy luật phân hóa địa đới và phi địa đới: Mối quan hệ tương hỗ giữa nền bức xạ mặt trời (nguyên nhân địa đới) và các yếu tố kiến tạo, sơn văn địa hình (nguyên nhân phi địa đới) trong việc phân chia các cấp phân vị cảnh quan.
- Cân bằng vật chất và trao đổi năng lượng: Cơ chế chu chuyển nhiệt - ẩm, dòng địa hóa học và sinh khối của các thảm thực vật trong địa hệ.
Kỹ năng phát triển
Thông qua nội dung giáo trình, người học được rèn luyện các kỹ năng chuyên môn:
- Kỹ năng phân tích tổng hợp địa lý: Liên kết dữ liệu từ các bản đồ chuyên đề (địa chất, địa mạo, khí hậu, đất, sinh vật) để xác định ranh giới đơn vị cảnh quan.
- Kỹ năng giải đoán chỉ tiêu định lượng: Phân tích các chỉ số sinh khí hậu, cán cân bức xạ, modul dòng chảy và đặc tính thổ nhưỡng phục vụ phân loại cảnh quan.
- Kỹ năng đánh giá thích nghi sinh thái: Đánh giá mức độ bền vững, khả năng tự phục hồi và sức chịu tải của cảnh quan trước tác động của các hoạt động nhân sinh (công nghiệp hóa, đô thị hóa, khai thác khoáng sản, nông nghiệp).
Phương pháp giảng dạy và học tập
Phương pháp tiếp cận sư phạm
Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận sư phạm tích hợp liên ngành và tiếp cận hệ thống:
- Từ phân tích thành phần đến tổng hợp hệ thống: Người học trước hết nắm vững cơ chế tác động của từng hợp phần vật lý - địa lý riêng lẻ, sau đó phân tích mối liên hệ tương hỗ tạo nên cấu trúc hoàn chỉnh của cảnh quan.
- Kết hợp định tính và định lượng: Bên cạnh việc mô tả hình thái và nguồn gốc phát sinh, tài liệu hướng dẫn áp dụng các công thức, chỉ tiêu định lượng (chỉ số khô hạn Grigoriev - Budyko, chỉ số ẩm ướt Ivanov, bảng phân cấp nhiệt độ - lượng mưa).
[Thu thập dữ liệu thành phần: Địa chất, Khí hậu, Thủy văn, Đất, Sinh vật]
[Xác lập ma trận tương quan thành phần & Xác định chỉ tiêu định lượng]
[Áp dụng hệ thống phân vị (Hệ thống 1 hàng / 2 hàng) để vạch ranh giới]
[Đánh giá chức năng, độ bền vững & Đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý TNTN]
Bài tập và phân tích trường hợp (Case Studies)
- Phân tích số liệu thủy văn - khí hậu: Sử dụng bảng thống kê 7 hệ thống sông chính và bảng chỉ tiêu phân loại Sinh - Khí hậu (Nguyễn Khanh Vân) để xác định loại hình sinh khí hậu cho các trạm quan trắc cụ thể tại Việt Nam.
- Nghiên cứu mặt cắt phân hóa đai cao: Phân tích sự suy giảm nhiệt độ và biến đổi thảm thực vật từ đai nhiệt đới chân núi (<600 m) lên đai ôn đới núi cao (>2.600 m) tại dãy Hoàng Liên Sơn và khối núi Ngọc Linh.
- Đánh giá biến đổi cảnh quan nhân sinh: Phân tích hiện tượng hoang dại hóa, suy thoái đất trơ sỏi đá do nạn phá rừng tại các tỉnh trung du Bắc Bộ và miền Trung, từ đó xác lập ngưỡng chịu tải sinh thái.
Phương pháp đánh giá và tự học
- Phương pháp đánh giá: Đánh giá qua bài tập xây dựng sơ đồ phân loại cảnh quan cấp huyện/tỉnh, bài tiểu luận phân tích tính bền vững của địa hệ trước một dự án công trình (hồ chứa thủy điện, khu đô thị), và bài thi lý thuyết về các hệ thống phân vị.
- Hướng dẫn tự học: Người học cần đối chiếu các mô tả lý thuyết với bản đồ địa hình và bản đồ địa chất thực tế; lập bảng so sánh các chỉ tiêu phân loại giữa các trường phái cảnh quan học (Nga, Tây Âu, Việt Nam); nghiên cứu độc lập phần tài liệu tham khảo được trích dẫn (công trình của Vũ Tự Lập, A.G. Isachenko, Lê Đức An).
Điểm nổi bật và cập nhật học thuật
Giáo trình sở hữu nhiều giá trị khoa học thông qua việc tổng hợp và chuẩn hóa tư liệu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa lý luận cảnh quan học nhiệt đới: Chuyển giao có chọn lọc học thuyết cảnh quan của các trường phái địa lý kinh điển (N.A. Solntsev, A.G. Isachenko, A.M. Ryabchikov, V.I. Prokaev) vào điều kiện nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều của Việt Nam.
- Kế thừa các công trình nghiên cứu địa chất, địa mạo hàng đầu: Tích hợp các kết quả phân chia cấu trúc mảng kiến tạo bậc I (nền Trung - Việt, nền Indosinia, hệ Cathaysia, Việt - Lào) của Trần Văn Trí, Phan Trường Thị, Trần Đức Lương; phân chia xứ và thiên địa hình của Lê Đức An.
- Cung cấp dữ liệu định lượng chi tiết:
- Hệ thống 6 bề mặt san bằng địa hình Tân kiến tạo do Vũ Tự Lập xác lập (từ bề mặt Paleogen 2.200 m đến thềm biển Pleixtoxen thượng - Holoxen 4–5 m).
- Bảng phân loại Sinh - Khí hậu Việt Nam tỷ lệ 1/6.000.000 với 5 cấp nhiệt độ (IA0a đến VA4a) và 4 cấp lượng mưa (A, B, C, D) của Nguyễn Khanh Vân và cộng sự (1992).
- Thống kê chi tiết diện tích lưu vực, chiều dài, tỷ lệ mùa lũ của các lưu vực sông chính và danh mục các nhóm đất chính tại Việt Nam.
- Tiếp cận sinh thái học cảnh quan và hệ thống tự nhiên - kỹ thuật: Đưa vào nội dung nghiên cứu các quy luật động lực học cảnh quan chịu tác động nhân sinh, định lượng hiệu ứng đảo nhiệt đô thị, khả năng làm sạch các chất ô nhiễm và độ bền vững của địa hệ.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể:
- Sinh viên bậc đại học: Sinh viên từ năm thứ 3 trở lên thuộc các ngành Địa lý học, Sư phạm Địa lý, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Khoa học Môi trường, Quản lý Đất đai, Lâm nghiệp tại các trường Đại học Sư phạm, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Nông nghiệp.
- Học viên sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ): Học viên chuyên ngành Địa lý tự nhiên, Sử dụng hợp lý tài nguyên và Bảo vệ môi trường, Bản đồ và Viễn thám sử dụng làm cơ sở phương pháp luận cho các đề tài luận văn, luận án.
- Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Tài liệu tham khảo chuẩn mực để xây dựng đề cương bài giảng môn Cảnh quan học, Địa lý môi trường; tài liệu tra cứu cho cán bộ tại Viện Địa lý, Viện Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, các viện quy hoạch nông nghiệp - lâm nghiệp.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần cơ sở: Địa chất đại cương, Địa mạo học, Khí hậu học, Thủy văn học, Thổ nhưỡng học đại cương và Địa lý sinh vật.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với học phần nào trong chương trình đào tạo?
Giáo trình trực tiếp phục vụ học phần Cảnh quan học, Phân vùng địa lý tự nhiên, Đánh giá tiềm năng tự nhiên và môi trường trong khung chương trình đào tạo cử nhân và thạc sĩ ngành Địa lý, Khoa học Môi trường và Quản lý Đất đai.
2. Người học cần trang bị kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu giáo trình?
Học viên cần nắm vững kiến thức cơ bản về các quy luật địa chất kiến tạo, các dạng địa hình bóc mòn - bồi tụ, các chỉ tiêu hoàn lưu khí quyển, chế độ dòng chảy thủy văn và quá trình hình thành lớp vỏ phong hóa feralit.
3. Điểm khác biệt giữa cách tiếp cận cảnh quan học trong sách này so với các tài liệu địa lý tự nhiên đơn ngành là gì?
Các tài liệu đơn ngành chỉ nghiên cứu riêng rẽ từng hợp phần (chỉ nghiên cứu đất, hoặc khí hậu, địa mạo). Giáo trình này tiếp cận theo phương pháp tổng hợp địa hệ: nghiên cứu sự tương tác hữu cơ giữa các hợp phần trong một không gian lãnh thổ thống nhất, xác định ranh giới đơn vị cảnh quan dựa trên sự đồng nhất phát sinh và cấu trúc hình thái.
4. Giáo trình hướng dẫn phân chia các cấp phân vị cảnh quan theo mô hình nào?
Giáo trình phân tích và so sánh 3 mô hình phân vị chính:
- Hệ thống 1 hàng (A.A. Grigoriev): Xếp xen kẽ cấp địa đới và phi địa đới.
- Hệ thống 2 hàng (A.M. Ryabchikov): Tách biệt hàng địa đới và phi địa đới, gặp nhau ở cấp cảnh quan.
- Hệ thống nhiều hàng (V.I. Prokaev): Phân chia theo quy mô không gian từ khu vực hành tinh đến địa phương.
5. Những bảng tra cứu và dữ liệu định lượng quan trọng nào được cung cấp trong sách?
Giáo trình cung cấp các bảng dữ liệu quy chuẩn:
- Bảng chữ cái viết tắt thuật ngữ địa lý - khoa học.
- Bảng số liệu lưu vực và đặc trưng lũ của 7 hệ thống sông chính Việt Nam.
- Sơ đồ phân loại Sinh - Khí hậu theo nhiệt độ, lượng mưa và số tháng khô.
- Hệ thống phân loại các nhóm đất chính và danh mục 6 sinh quần động - thực vật đặc trưng.
Kết luận
Giáo trình Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt Nam (Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh, NXB Giáo dục, 1997) là công trình khoa học cung cấp hệ thống lý thuyết chuẩn mực về cảnh quan học nhiệt đới gió mùa và phân tích thực nghiệm chi tiết về tự nhiên Việt Nam.
Lộ trình học tập khuyến nghị cho người học là tiếp cận tuần tự từ việc phân tích 6 hợp phần tự nhiên thành tạo nền rắn và lớp phủ sinh cảnh ở Phần một, sau đó nghiên cứu chuyên sâu các trường phái phân loại, hệ thống phân vị và phương pháp đánh giá tính bền vững địa hệ ở Phần hai. Để đạt hiệu quả tối ưu, người học nên kết hợp nghiên cứu giáo trình với Bản đồ Cảnh quan Việt Nam, Tập bản đồ Quốc gia (Atlas) và các công trình phân vùng địa lý tự nhiên chuyên khảo liên quan.