Giải pháp tăng thu thuế TNDN từ doanh nghiệp FDI của Cục Thuế TP. Hưng Yên

Khám phá các giải pháp hiệu quả tăng thu thuế TNDN từ FDI tại Hưng Yên. Nâng cao ngân sách địa phương, thúc đẩy phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Master Of International Business & Management

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Internship report

2018

46
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

ACKNOWLEDGEMENT

ABSTRACT

TABLE OF CONTENTS

INTRODUCTION

1. CHAPTER 1: GENERAL DEPARTMENT OF TAXATION’S BACKGROUND

1.1. General Department of Taxation’s Introduction

1.2. General Department of Taxation’s Milestones

1.3. GENERAL DEPARTMENT OF TAXATION’S ORGANIZATION

2. CHAPTER 2: DEPARTMENT OF TAXATION’S STRUCTURE AND ORGANIZATION

2.1. OVERVIEW OF HUNG YEN CITY DEPARTMENT OF TAXATION

2.1.1. The process of development and position

2.1.2. Main missions and Tasks

2.1.3. Hung Yen City Tax Department’s revenue in recent years

2.2. THE STRUCTURE OF HUNG YEN CITY DEPARTMENT OF TAXATION

2.2.1. Hung Yen City Department of Taxation’s Structural Chart

2.3. Intern’s position

3. CHAPTER 3: THE ASSIGNED TASKS AND GOALS

3.1. The tasks assigned to my position

3.2. The link between the subject matter and my position

3.3. The goals of the internship program at Hung Yen Department of Taxation

3.4. The values which can be bought to the Department

3.5. THE THEORETICAL BACKGROUND APPLIED IN THE INTERNSHIP

3.5.1. Subjects applied through my academic year in Master AMI

3.5.2. Putting knowledge to practice

4. CHAPTER 4: CIT COLLECTION AT HUNG YEN CITY’S TAX DEPARTMENT

4.1. THE WAY TO REACH THE GOALS

4.2. TAX AVOIDANCE AND EVASION FROM FOREIGN DIRECT INVESTMENT ENTERPRISE

4.3. Intra-company Loans

4.4. Parent Overheads Costs

4.5. CAUSES OF THE PROBLEMS

4.6. SOLUTIONS TO PREVENT AND FIX THE PROBLEMS

4.6.1. Tax administration’s reform

4.6.2. Tax policies’ reform

4.6.3. Supporting solutions

5. CHAPTER 5: CONCLUSION AND RECOMMENDATIONS

5.1. RECOMMENDATIONS FOR HUNG YEN CITY TAX DEPARTMENT

5.1.1. Promote and support taxpayers

5.1.2. Examine and audit taxpayers

5.1.3. Improve human resource’s quality

5.2. MEETING THE GOALS

5.3. CONCLUSION

REFERENCES

LIST OF TABLES

LIST OF FIGURES

INDEX/GLOSSARY

APPENDIX

Tóm tắt

I. Tăng thu thuế TNDN từ FDI Đòn bẩy kinh tế cho Hưng Yên

Hưng Yên, với vị trí chiến lược trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, đã và đang trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chiếm tới 23.4% GDP, tạo ra hàng ngàn việc làm và thúc đẩy chuyển giao công nghệ. Trong bối cảnh đó, thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ khu vực này trở thành một nguồn thu ngân sách nhà nước vô cùng quan trọng, đảm bảo nguồn lực cho các chương trình phát triển hạ tầng và an sinh xã hội. Việc tối ưu hóa nguồn thu này không chỉ là nhiệm vụ của ngành thuế mà còn là một yêu cầu cấp thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững. Tuy nhiên, công tác quản lý thuế doanh nghiệp FDI đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là các hành vi chuyển giá, tránh thuế tinh vi. Do đó, việc xây dựng và triển khai các giải pháp tăng thu thuế TNDN từ FDI tại Hưng Yên một cách hiệu quả, vừa đảm bảo công bằng, minh bạch, vừa duy trì một môi trường đầu tư kinh doanh Hưng Yên hấp dẫn là bài toán cần có lời giải toàn diện. Báo cáo này, dựa trên phân tích thực tiễn tại Cục Thuế tỉnh Hưng Yên, sẽ đi sâu vào các vấn đề cốt lõi và đề xuất những giải pháp mang tính đột phá, khả thi.

1.1. Vai trò của doanh nghiệp FDI trong cơ cấu kinh tế Hưng Yên

Sự hiện diện của các doanh nghiệp FDI đã thay đổi đáng kể bộ mặt kinh tế của Hưng Yên. Theo thống kê đến năm 2017, tỉnh đã thu hút 402 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký lên đến 3.9 tỷ USD. Các doanh nghiệp này không chỉ đóng góp trực tiếp vào ngân sách thông qua thuế mà còn tạo ra hiệu ứng lan tỏa tích cực. Họ mang đến công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lý hiện đại và tạo ra một lực lượng lao động có tay nghề cao. Hơn nữa, sự phát triển của khu vực FDI còn kéo theo sự phát triển của các ngành công nghiệp phụ trợ, dịch vụ logistics và thương mại, tạo thành một hệ sinh thái kinh doanh năng động. Điều này cho thấy việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài là một chiến lược đúng đắn. Tuy nhiên, lợi ích kinh tế chỉ thực sự trọn vẹn khi nguồn thu thuế tương xứng với quy mô và lợi nhuận mà các doanh nghiệp này tạo ra trên địa bàn.

1.2. Thuế TNDN là nguồn thu ngân sách nhà nước trọng yếu

Thuế TNDN là một trong những sắc thuế trực thu quan trọng nhất, phản ánh trực tiếp hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đóng góp lớn vào tổng thu ngân sách. Năm 2017, khu vực FDI đã đóng góp hơn 600 triệu USD, chiếm 18% tổng thu nội địa của tỉnh. Con số này cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý hiệu quả nguồn thu này. Một hệ thống chính sách thuế TNDN rõ ràng và công tác quản lý thu thuế chặt chẽ sẽ giúp ngăn chặn tình trạng thất thu thuế TNDN, đảm bảo nguồn lực tài chính ổn định để tái đầu tư cho phát triển. Ngược lại, nếu công tác quản lý lỏng lẻo, ngân sách nhà nước sẽ bị tổn hại, tạo ra sự bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp và làm suy giảm niềm tin của cộng đồng kinh doanh.

II. Thách thức lớn gây thất thu thuế TNDN từ khối FDI

Mặc dù đóng góp của khu vực FDI là không thể phủ nhận, công tác quản lý thu thuế TNDN tại Hưng Yên vẫn đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Vấn đề nổi cộm và phức tạp nhất chính là hành vi chuyển giá (transfer pricing). Nhiều tập đoàn đa quốc gia lợi dụng các giao dịch nội bộ để chuyển lợi nhuận từ Việt Nam, nơi có thuế suất cao hơn, sang các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có thuế suất thấp hoặc bằng không. Bên cạnh đó, các hình thức tránh thuế khác như lạm dụng chi trả tiền bản quyền, các khoản vay nội bộ với lãi suất cao, hay phân bổ chi phí quản lý từ công ty mẹ một cách bất hợp lý cũng gây ra tình trạng thất thu thuế TNDN đáng kể. Các hành vi này không chỉ làm giảm nguồn thu ngân sách nhà nước mà còn tạo ra một môi trường cạnh tranh không lành mạnh. Theo báo cáo nghiên cứu, một công ty trà của Đài Loan tại Hưng Yên đã báo lỗ liên tục trong 10 năm với số lỗ lũy kế gấp ba lần vốn đầu tư, mặc dù vẫn liên tục mở rộng sản xuất. Nguyên nhân được chỉ ra là do công ty này xuất khẩu sản phẩm cho công ty mẹ với giá chỉ bằng 1/12 giá bán tại thị trường nội địa. Đây là một ví dụ điển hình cho thấy sự tinh vi và tác động tiêu cực của các hành vi tránh thuế, đòi hỏi cơ quan thuế phải có những giải pháp mạnh mẽ và hiệu quả hơn.

2.1. Nhận diện các hành vi chuyển giá tránh thuế tinh vi

Chuyển giá là phương thức phổ biến nhất. Doanh nghiệp FDI có thể định giá cao các nguyên vật liệu, máy móc nhập khẩu từ công ty mẹ hoặc công ty liên kết, đồng thời định giá thấp sản phẩm xuất khẩu. Điều này làm tăng chi phí đầu vào và giảm doanh thu tại Việt Nam, dẫn đến lợi nhuận trên sổ sách thấp hoặc thậm chí là lỗ, qua đó né tránh nghĩa vụ nộp thuế TNDN. Một phương thức khác là các khoản vay nội bộ (Intra-company Loans). Công ty con tại Việt Nam vay vốn từ công ty mẹ với lãi suất cao bất thường. Chi phí lãi vay này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế, làm giảm lợi nhuận chịu thuế. Ngoài ra, việc lạm dụng các khoản thanh toán tiền bản quyền (Royalty Payments) và chi phí quản lý chung (Parent Overheads Costs) cũng là những kỹ thuật được sử dụng để chuyển lợi nhuận ra khỏi Việt Nam, gây khó khăn cho công tác quản lý thuế doanh nghiệp FDI.

2.2. Nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế từ doanh nghiệp FDI

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Về mặt kỹ thuật, hệ thống pháp luật thuế còn những kẽ hở, chưa theo kịp sự biến đổi nhanh chóng của các mô hình kinh doanh quốc tế. Về mặt quản lý, năng lực của một bộ phận cán bộ thuế trong việc phân tích báo cáo tài chính phức tạp, xác định giao dịch liên kết và định giá chuyển giao còn hạn chế. Bên cạnh đó, việc thiếu hụt cơ sở dữ liệu so sánh độc lập để xác định giá thị trường (arm’s length price) là một rào cản lớn. Sự phối hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế Việt Nam với cơ quan thuế các nước khác thông qua các hiệp định tránh đánh thuế hai lần đôi khi chưa thực sự hiệu quả. Những yếu tố này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện hành vi tránh thuế, gây ra tình trạng thất thu thuế TNDN kéo dài.

III. Top giải pháp cải cách chính sách thuế TNDN toàn diện

Để giải quyết tận gốc vấn đề thất thu thuế, việc cải cách và hoàn thiện chính sách thuế TNDN là yêu cầu bắt buộc. Một hệ thống chính sách hiện đại, minh bạch và phù hợp với thông lệ quốc tế sẽ bịt kín các kẽ hở pháp lý mà doanh nghiệp FDI có thể lợi dụng. Giải pháp trọng tâm là xây dựng các quy định về chống chuyển giá tại Hưng Yên và trên cả nước một cách chặt chẽ hơn. Điều này bao gồm việc cập nhật các hướng dẫn của OECD về Chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển lợi nhuận (BEPS). Bên cạnh đó, cần rà soát lại hệ thống ưu đãi thuế cho doanh nghiệp FDI để đảm bảo tính hiệu quả, tránh ưu đãi tràn lan, không có trọng tâm. Các ưu đãi cần hướng vào các ngành công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và cam kết chuyển giao công nghệ, thay vì chỉ dựa vào quy mô vốn hay số lượng lao động. Việc áp dụng các quy tắc về vốn mỏng (thin capitalization) để giới hạn chi phí lãi vay được trừ cũng là một công cụ hiệu quả. Hơn nữa, việc tăng cường đàm phán và thực thi hiệu quả các hiệp định tránh đánh thuế hai lần sẽ tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc cho việc trao đổi thông tin và hợp tác quốc tế trong quản lý thuế, góp phần ngăn chặn các hành vi tránh thuế xuyên quốc gia.

3.1. Hoàn thiện quy định về chống chuyển giá và vốn mỏng

Cần sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật hiện hành theo hướng chi tiết và nghiêm ngặt hơn. Cụ thể, cần quy định rõ ràng về nghĩa vụ kê khai thuế TNDN và thông tin giao dịch liên kết, yêu cầu doanh nghiệp phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo mô hình ba cấp của OECD (Hồ sơ toàn cầu, Hồ sơ quốc gia, và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia). Đồng thời, cần áp dụng quy tắc vốn mỏng (thin capitalization rules) để khống chế tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu. Theo đó, phần chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn vay vượt quá tỷ lệ quy định sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN. Đây là biện pháp trực tiếp để chống lại hành vi lạm dụng các khoản vay nội bộ để xói mòn cơ sở thuế.

3.2. Rà soát và điều chỉnh chính sách ưu đãi thuế cho FDI

Chính sách ưu đãi thuế cần được thiết kế lại theo hướng có chọn lọc và gắn với các điều kiện cụ thể về hiệu quả đầu tư, thay vì ưu đãi đại trà. Cần tập trung ưu đãi thuế cho doanh nghiệp FDI hoạt động trong các lĩnh vực ưu tiên như công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp thông minh. Các điều kiện ưu đãi phải bao gồm các tiêu chí về tỷ lệ nội địa hóa, cam kết R&D, và tác động lan tỏa đến kinh tế địa phương. Việc rà soát này không chỉ giúp tăng thu ngân sách mà còn định hướng dòng vốn FDI vào những lĩnh vực thực sự cần thiết cho sự phát triển bền vững của Hưng Yên, nâng cao chất lượng thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

IV. Phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế doanh nghiệp FDI

Bên cạnh cải cách chính sách, việc đổi mới phương pháp quản lý là yếu tố then chốt để tăng thu thuế TNDN. Cục Thuế tỉnh Hưng Yên cần chuyển đổi mạnh mẽ từ mô hình quản lý truyền thống sang quản lý dựa trên rủi ro. Điều này đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu toàn diện về người nộp thuế, ứng dụng công nghệ thông tin để phân tích, phân loại doanh nghiệp theo mức độ rủi ro tuân thủ. Các doanh nghiệp có rủi ro cao về chuyển giá, báo lỗ nhiều năm nhưng vẫn mở rộng đầu tư cần được đưa vào diện giám sát trọng điểm và tiến hành thanh tra thuế doanh nghiệp FDI một cách có kế hoạch. Công tác cải cách hành chính thuế phải được đẩy mạnh, đặc biệt là việc số hóa quy trình, cung cấp các dịch vụ thuế điện tử để giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp và tăng tính minh bạch. Đồng thời, việc nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thuế là nhiệm-vụ sống còn. Cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về chống chuyển giá, phân tích tài chính quốc tế và kỹ năng thanh tra hiện đại để cán bộ thuế có đủ khả năng "đọc vị" các báo cáo tài chính phức tạp và đấu tranh hiệu quả với các hành vi tránh thuế.

4.1. Tăng cường thanh tra thuế dựa trên quản lý rủi ro

Hoạt động thanh tra, kiểm tra cần được thực hiện có chọn lọc thay vì dàn trải. Cơ quan thuế cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá rủi ro, dựa trên các yếu tố như: lịch sử tuân thủ của doanh nghiệp, tỷ suất lợi nhuận thấp bất thường so với ngành, có nhiều giao dịch với các bên liên kết tại các thiên đường thuế, báo lỗ kéo dài... Dựa trên kết quả phân tích rủi ro, cơ quan thuế sẽ lập kế hoạch thanh tra thuế doanh nghiệp FDI tập trung vào các đối tượng có rủi ro cao nhất. Phương pháp này vừa giúp sử dụng hiệu quả nguồn lực thanh tra hạn hẹp, vừa tránh gây phiền hà cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt, qua đó cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh Hưng Yên.

4.2. Ứng dụng công nghệ và xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên sâu

Việc đầu tư vào công nghệ là không thể thiếu trong công tác quản lý rủi ro về thuế. Hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) cần được nâng cấp để có khả năng phân tích dữ liệu lớn (Big Data) và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để phát hiện các dấu hiệu bất thường trong hồ sơ kê khai thuế TNDN. Cần xây dựng một cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp độc lập trong cùng ngành để làm cơ sở so sánh, xác định giá thị trường trong các cuộc thanh tra chuyển giá. Việc liên thông dữ liệu với các cơ quan khác như hải quan, kế hoạch đầu tư, ngân hàng nhà nước cũng sẽ giúp cơ quan thuế có cái nhìn toàn cảnh về hoạt động của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý.

4.3. Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thuế

Con người là yếu tố quyết định. Cần thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ thuế, đặc biệt là các kỹ năng về phân tích tài chính doanh nghiệp, kế toán quốc tế, và các kỹ thuật chống chuyển giá tại Hưng Yên. Việc cử cán bộ tham gia các khóa học quốc tế, mời chuyên gia nước ngoài về giảng dạy, và tạo cơ chế khuyến khích tự học hỏi sẽ giúp xây dựng một đội ngũ cán bộ thuế chuyên nghiệp, đủ năng lực để đối thoại và làm việc sòng phẳng với các chuyên gia tài chính của các tập đoàn đa quốc gia. Đây là nền tảng vững chắc nhất để đảm bảo hiệu quả của công tác quản lý thuế trong dài hạn.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho thu thuế FDI

Tóm lại, để thực hiện thành công giải pháp tăng thu thuế TNDN từ FDI tại Hưng Yên, cần một cách tiếp cận tổng thể và đồng bộ, kết hợp hài hòa giữa việc hoàn thiện chính sách và đổi mới công tác quản lý. Mục tiêu cuối cùng không phải là tận thu, mà là xây dựng một hệ thống thuế công bằng, minh bạch, tạo ra sân chơi bình đẳng cho mọi doanh nghiệp. Một chính sách thuế TNDN hợp lý cùng với một cơ chế quản lý thuế doanh nghiệp FDI hiệu quả sẽ giúp tối ưu hóa nguồn thu ngân sách nhà nước, đồng thời vẫn duy trì và củng cố sức hấp dẫn của môi trường đầu tư kinh doanh Hưng Yên. Trong tương lai, xu hướng cạnh tranh thuế toàn cầu sẽ ngày càng gay gắt. Do đó, Hưng Yên nói riêng và Việt Nam nói chung cần chủ động tham gia vào các sáng kiến quốc tế về thuế, tăng cường hợp tác để chống chuyển giá tại Hưng Yên và các hành vi xói mòn cơ sở thuế. Việc cân bằng giữa thu hút vốn đầu tư nước ngoài và bảo vệ nguồn thu quốc gia sẽ luôn là một bài toán động. Lời giải nằm ở sự cải cách liên tục, sự chuyên nghiệp của cơ quan thuế và sự tuân thủ tự nguyện của cộng đồng doanh nghiệp.

5.1. Cân bằng giữa thu hút đầu tư và quản lý thuế chặt chẽ

Nhiệm vụ của cơ quan thuế không chỉ là thu đủ thuế mà còn phải góp phần nuôi dưỡng nguồn thu. Do đó, mọi giải pháp đưa ra cần được cân nhắc kỹ lưỡng về tác động tới môi trường đầu tư. Việc cải cách hành chính thuế, đơn giản hóa thủ tục, hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ pháp luật là cách tốt nhất để tạo dựng niềm tin. Quản lý chặt chẽ không có nghĩa là gây khó khăn, mà là áp dụng các biện pháp quản lý thông minh, dựa trên rủi ro để đảm bảo sự công bằng. Khi doanh nghiệp thấy rằng việc tuân thủ pháp luật thuế mang lại nhiều lợi ích và sự ổn định hơn là rủi ro từ việc trốn tránh, họ sẽ có xu hướng tuân thủ tự nguyện.

5.2. Xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh minh bạch bền vững

Một môi trường đầu tư hấp dẫn không chỉ có ưu đãi về thuế mà còn cần sự minh bạch, ổn định và tiên đoán được của chính sách. Khi các quy định về thuế, đặc biệt là các quy định về chống chuyển giá tại Hưng Yên, được công khai, rõ ràng và áp dụng nhất quán, doanh nghiệp sẽ dễ dàng lập kế hoạch kinh doanh dài hạn. Điều này sẽ thu hút các nhà đầu tư chân chính, có chiến lược phát triển bền vững thay vì các dự án chỉ tìm cách khai thác ưu đãi rồi chuyển đi. Đây chính là chìa khóa để Hưng Yên vừa tăng được nguồn thu ngân sách, vừa nâng cao được chất lượng dòng vốn FDI, hướng tới sự phát triển thịnh vượng và bền vững trong tương lai.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

UNIVERSITÉ DE NICE SOPHIA ANTIPOLIS Institut d’Administration des Entreprises THANG LONG UNIVERSITY Hanoï, Vietnam INTERNSHIP REPORT SOLUTIONS TO INCREASE COOPERATE INCOME TAX COLLECTION OF FOREIGN DIRECT INVESTMENT ENTERPRISE BY HUNG YEN’S CITY TAX DEPARTMENT Submitted by: DANG ANH HOANG Under the guidance of Department Supervisor Academic Supervisor Vice Director’ Department Associate Professor, PhD Mr. NGUYEN Trong Uyen Mr. DAO Ngoc Tien University of Nice–Sophia Antipolis|Thang Long University DANG ANH HOANG UNIVERSITÉ DE NICE SOPHIA ANTIPOLIS Institut d’Administration des Entreprises THANG LONG UNIVERSITY MASTER OF INTERNATIONAL BUSINESS & MANAGEMENT INTERNSHIP REPORT SOLUTIONS TO INCREASE COOPERATE INCOME TAX COLLECTION OF FOREIGN DIRECT INVESTMENT ENTERPRISE BY HUNG YEN’S CITY TAX DEPARTMENT Academic Supervisor Associate Professor, PhD Mr. DAO Ngoc Tien Department Supervisor Vice Director’ Department Mr.

NGUYEN Trong Uyen Author: Dang Anh Hoang September, 2018 i Thư viện ĐH Thăng Long University of Nice–Sophia Antipolis|Thang Long University DANG ANH HOANG ACKNOWLEDGEMENT I owe a special debt of gratitude towards my academic supervisor, Assoc. DAO Ngoc Tien, for his patient and kindhearted guidance. My internship report could not have been completed without his enthusiastic and constant encouragement, and constructive supervision. My special gratitude is extended to all professors, faculty members and staff at Thang Long University and University of Nice Sophia-Antipolis for their support and the valuable knowledge during my study.

Many thanks for the support of Mr. NGUYEN Trong Uyen, deputy Director of Hung Yen City’s Tax Department as well as the other colleagues in Hung Yen City’s Tax Department for their valuable information and enthusiastic support for this report. Last but not least, the deepest and most sincere gratitude goes to my family, my classmates and my friends for their boundless support, abundant love and encouragement throughout my master studying. ii University of Nice–Sophia Antipolis|Thang Long University DANG ANH HOANG ABSTRACT The report is the result of my four-month internship from May to August 2018 which was taken at Hung Yen City Tax Department.

Based on knowledge that I learned from master courses like International Trade Taxation, Financial Risk Management and by using methods of collecting, comparing, evaluating and synthesizing secondary data, the report presents my general understanding about tax law, tax management, General Department of Taxation, Hung Yen Department of Taxation. I also pointed out some problems in the process of collecting tax from FDI enterprises, suggested some changes and recommendations for the government, the managers, the companies. With the effort of myself, and the help of members at Tax Department, I completed the internship with good results. However, due to the limitations of reasoning as well as practical experiences, the report cannot avoid some flaws that I look forward to receiving comments from the Council for better results.

iii Thư viện ĐH Thăng Long University of Nice–Sophia Antipolis|Thang Long University DANG ANH HOANG TABLE OF CONTENTS INTRODUCTION CHAPTER 1: GENERAL DEPARTMENT OF TAXATION’S BACKGROUND 1.1 General Department of Taxation’s Introduction 1.2 General Department of Taxation’s Milestones 1.2 GENERAL DEPARTMENT OF TAXATION’S ORGANIZATION CHAPTER 2: DEPARTMENT OF TAXATION’S STRUCTURE AND ORGANIZATION 2.1 OVERVIEW OF HUNG YEN CITY DEPARTMENT OF TAXATION 2.1 The process of development and position 2.2 Main missions and Tasks 2.3 Hung Yen City Tax Department’s revenue in recent years 2.2 THE STRUCTURE OF HUNG YEN CITY DEPARTMENT OF TAXATION 2.1 Hung Yen City Department of Taxation’s Structural Chart 2.3 Intern’s position CHAPTER 3: THE ASSIGNED TASKS AND GOALS 3.1 The tasks assigned to my position 3.2 The link between the subject matter and my position 3.3 The goals of the internship program at Hung Yen Department of Taxation 3.4 The values which can be bought to the Department 3.2 THE THEORETICAL BACKGROUND APPLIED IN THE INTERNSHIP 3.1 Subjects applied through my academic year in Master AMI 3.2 Putting knowledge to practice CHAPTER 4: CIT COLLECTION AT HUNG YEN CITY’S TAX DEPARTMENT 4.1 THE WAY TO REACH THE GOALS iv University of Nice–Sophia Antipolis|Thang Long University DANG ANH HOANG 4.2 TAX AVOIDANCE AND EVASION FROM FOREIGN DIRECT INVESTMENT ENTERPRISE 4.3 Intra-company Loans 4.4 Parent Overheads Costs 4.3 CAUSES OF THE PROBLEMS 4.4 SOLUTIONS TO PREVENT AND FIX THE PROBLEMS 4.1 Tax administration’s reform 4.2 Tax policies’ reform 4.3 Supporting solutions CHAPTER 5: CONCLUSION AND RECOMMENDATIONS 5.1 RECOMMENDATIONS FOR HUNG YEN CITY TAX DEPARTMENT 5.1 Promote and support taxpayers 5.2 Examine and audit taxpayers 5.4 Improve human resource’s quality 5.2 MEETING THE GOALS 5.3 CONCLUSION REFERENCES LIST OF TABLES LIST OF FIGURES INDEX/GLOSSARY APPENDIX v Thư viện ĐH Thăng Long University of Nice–Sophia Antipolis|Thang Long University DANG ANH HOANG INTRODUCTION Hung Yen is a province located in the Red River Delta, in the Northern Focal Economic Zone and the Hanoi- Hai Phong– Quang Ninh Economic Triangle, a strategic location to attract the foreign direct investors in the northern area of Vietnam. According to statistics, FDI companies contributed more than 23.4% of the city's GDP. FDI companies provide relatively advance technology, using more employees to create jobs for indigenous people, contributing significantly to revenue of local state budget. In particular, in 2017, the FDI contributed to the city budget of more than 600 million USD accounted for 18% of province domestic revenue.

Also, in 255 new investment projects in Hung Yen, there was 42 belongs to FDI enterprises with total capital of 220. In general, up to 2017, Hung Yen has 402 FDI projects with total investment of 3. Virtually all governments are keen to attract foreign direct investment (FDI). It can generate new jobs, bring in new technologies and, more generally, promote growth and employment.

The resulting net increase in domestic income is shared with government through taxation of wages and profits of foreign-owned companies, and possibly other taxes on business (e. At the same time, policy makers face many complex issues and questions in this area, such as: How sensitive is FDI to taxation? What are the main policy considerations guiding the taxation of inbound investment, and outbound investment? How have countries responded to pressure of reducing taxes on FDI? How to fight and ensure that all violated actions of tax laws is reduced to a minimum level? Recognizing the severity of risks and the need for prevention solutions, on the basis of my knowledge and research, I chose the topic ―Solutions to increase cooperate income tax collection of foreign direct investment enterprise by Hung Yen City Tax Department‖ during my internship time. The report follows five chapters: Chapter 1: GENERAL DEPARTMENT OF TAXATION’S BACKGROUND Chapter 2: DEPARTMENT OF TAXATION’S STRUCTURE AND ORGANIZATION Chapter 3: THE ASSIGNED TASKS AND GOALS Chapter 4: CIT COLLECTION AT HUNG YEN CITY’S TAX DEPARTMENT Chapter 5: CONCLUSION AND RECOMMENDATIONS The report exposed my understanding in tax law of Vietnam, tax management after the internship and how I applied my knowledge from master program to solve problems in reality. vi University of Nice–Sophia Antipolis|Thang Long University DANG ANH HOANG CHAPTER 1: GENERAL DEPARTMENT OF TAXATION’S BACKGROUND 1.1 General Department of Taxation’s Introduction The General Department of Taxation (GDT) is a governmental authority under the Minister of Finance with functions to perform the state management of domestic revenues nationwide, including taxes, charges and fees and other state budget revenues (below collectively referred to as taxes), and to manage taxation in accordance with law.

The General Department of Taxation has the legal entity status, a seal bearing the national emblem, State Treasury accounts and headquarters in Hanoi city. Main tasks and missions of GDT are as follows: - To draft laws and resolutions of the National Assembly; draft ordinances and resolutions of the National Assembly Standing Committee; draft decrees of the Government and draft decisions of the Prime Minister on tax administration; - To develop strategies, master plans, national target programs and important programs of action, schemes and projects on tax administration; - To estimate annual tax-revenue in accordance with the State Budget Law. - To organize the implementation of legal documents, strategies, master plans, plans, programs, projects and schemes on tax administration after they are promulgated or approved by competent authorities. - To propagate, disseminate, and educate about, the tax law.

- To guide and explain tax policies of the State; to provide support for taxpayers to fulfill the tax payment obligation in accordance with law. - To guide, direct, examine, supervise and implement the operational processes of tax registration, issuance of tax identification numbers, tax declaration, calculation, payment, refund, exemption and reduction, and remission of tax arrears and fines; the operational process of tax accounting, and other relevant operations. - To decide on or submit to competent authorities for decision tax exemption, reduction or refund, extension of the time limit for submission of tax declaration dossiers, extension of the time limit for tax payment, or remission of tax arrears or fines. - To inspect taxpayers’ payable tax amounts at the request of competent state agencies.

- To authorize agencies and organizations to directly collect certain taxes in accordance with law. 1 Thư viện ĐH Thăng Long University of Nice–Sophia Antipolis|Thang Long University DANG ANH HOANG - To decide on or submit to competent authorities for decision tax exemption, reduction or refund, extension of the time limit for submission of tax declaration dossiers, extension of the time limit for tax payment, or remission of tax arrears or fines. - To carry out administrative reform according to the objectives and contents of the administrative reform program approved by the Minister of Finance. - To organize and manage the tax sector’s emulation and commendation of tax agencies, taxpayers and other organizations and individuals that record outstanding achievements in tax administration work and the performance of tax obligations towards the state budget in accordance with law.

- To manage and archive tax dossiers, documents and forms and manage allocated funds and assigned assets; to implement the finance and payroll management mechanism under regulations of competent agencies.2 General Department of Taxation’s Milestones The brief history of General Department of Taxation goes through three phases: Phase 1 (from 1945 to 1975): When the country was created, Taxation Department was merged with Customs Department with small responsibilities. Phase 2 (from 1975 to 1989): When the country was independent, Government divided tax and customs, tax collection increased dramatically, reduced loans and aids from foreign countries. Phase 3 (from 1975 to now): When the country is more open, globalization is changing quickly, General Department of Taxation has more specific defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the general department of taxation under the ministry of finance. The department’s historical milestones are as follows: - September 10th, 1945: Ministry of Home Affairs, VO Nguyen Giap on behalf of the President of the provisional government signed Decree No.

27/SL establishing the Department of Tariffs and Taxes. This decision is a legal basis and a prerequisite for Vietnam's taxation sector to be born and developed. - July 17th, 1951: The Ministry of Finance issued Decree No. 63/ND establishing a system of industrial and commercial taxation.

Taxation system had headquarter, local provinces and local districts. - November 7th, 1961: the Government issued decree 197/CP on Taxation Structure. 2 University of Nice–Sophia Antipolis|Thang Long University DANG ANH HOANG - August 7th, 1990: The Council of Ministers promulgated Decree No. 218-HDBT on the establishment of a consolidated state tax system from three systems.

- October 28th, 2003: Decision No. 218/2003/QĐ-TTg defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the general department of taxation under the ministry of finance (and changed by Decision No.115/2009/QD- TTg of September 28, 2009). - November 29th, 2006: Law of tax management No.78/2006/QH11 passed by Congress gave a full principal of tax law in Vietnam. - December 31st, 2017: For the first time, Vietnam Tax Collection surpassed one million billion VND (about 50 billion USD)1, that included revenue from non-state sector increased by 23%, income from FDI enterprises increased by 20%, personal income tax increased by 22% compared to 2016.

1 ONLINE NEWSPAPER OF THE GOVERNMENT, 2018. The Prime Minister attends the conference on implementation of tax tasks in 2018 [Online] (Updated 31 January 2018) Available at: https://goo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ