Tổng quan luận án

Đề tài "Đối chiếu từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa 'kết quả', 'tổng kết' tiếng Việt và tiếng Anh (trên cơ sở các văn bản khoa học xã hội)" là luận án tiến sĩ ngành Ngôn ngữ học (mã số: 9 22 20 24), do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Tố Hoa thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Văn Tình tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (bảo vệ năm 2021).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong ngôn ngữ học văn bản và phân tích diễn ngôn, tính liên kết là một trong những đặc trưng cơ bản quy định bản chất chỉnh thể của văn bản. Trong các phương thức liên kết, phép nối là phương thức phổ quát được sử dụng trong mọi thể loại, đặc biệt là văn bản khoa học. Phương tiện thực hiện phương thức này là các từ ngữ nối, có chức năng tường minh hóa mối quan hệ ngữ nghĩa - logic giữa các câu và phát ngôn, bảo đảm mạch lạc cho văn bản.

Thực tế nghiên cứu trong tiếng Việt và tiếng Anh đã có một số công trình tìm hiểu các nhóm từ ngữ nối biểu thị các phạm trù như không gian - thời gian, tương phản - nhượng bộ, giả thiết - nguyên nhân. Tuy nhiên, nhóm từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả và tổng kết chưa được khảo sát một cách toàn diện, có hệ thống trong thể loại văn bản khoa học xã hội dưới góc độ so sánh, đối chiếu liên ngôn ngữ. Đây là nhóm phương tiện có chức năng nêu hệ quả trực tiếp của sự việc hoặc tóm lược những luận điểm cơ bản, đưa ra nhận định mang tính khái quát nhằm phục vụ tư duy suy luận logic và lập luận khoa học.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu là tìm hiểu các đặc điểm về cấu trúc - ngữ nghĩa và liên kết - lập luận của nhóm từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong văn bản khoa học xã hội tiếng Việt và tiếng Anh trên cơ sở lý thuyết phân tích diễn ngôn; qua đó đối chiếu nhằm xác định những điểm tương đồng và khác biệt giữa hai ngôn ngữ, làm rõ chức năng tạo giá trị liên kết và giá trị biểu đạt của nhóm từ ngữ nối này trong hoạt động hành chức văn bản.

Luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Nhiệm vụ (i): Xác lập cơ sở lý luận thông qua việc trình bày một số vấn đề lý thuyết về ngôn ngữ học văn bản, phép nối, từ nối; trên cơ sở đó xác định các tiêu chí nhận diện từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong văn bản.
  2. Nhiệm vụ (ii): Miêu tả, phân tích và đối chiếu đặc điểm cấu trúc - ngữ nghĩa của nhóm từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết được sử dụng trong tiếng Việt và tiếng Anh trên ngữ liệu văn bản khoa học xã hội; xem xét đặc điểm cấu tạo, vị trí, chức năng ngữ pháp và ngữ nghĩa thể hiện trong phát ngôn, từ đó chỉ ra sự tương đồng và khác biệt giữa hai ngôn ngữ.
  3. Nhiệm vụ (iii): Miêu tả, phân tích và đối chiếu đặc điểm liên kết - lập luận của nhóm từ ngữ nối này trong văn bản khoa học xã hội tiếng Việt và tiếng Anh; xem xét các mối quan hệ liên kết và quan hệ lập luận trong văn bản, chỉ ra sự tương đồng và khác biệt giữa hai ngôn ngữ trên bình diện này.

Đối tượng, phạm vi và tư liệu nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết được sử dụng trong các văn bản khoa học xã hội tiếng Việt và tiếng Anh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn ở việc khảo sát nhóm từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong chuỗi phát ngôn gắn bó với nhau trong văn bản với ngữ cảnh có bề rộng phù hợp; không khảo sát các phát ngôn giao tiếp bằng lời nói hàng ngày hoặc các phát ngôn đơn lẻ tách rời ngữ cảnh.
  • Tư liệu nghiên cứu: Khảo sát ngữ liệu từ các bài báo khoa học đăng tải trên các tạp chí khoa học xã hội đa ngành hoặc liên ngành xuất bản trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2018 (thuộc các chuyên ngành văn học, ngôn ngữ học, lịch sử, kinh tế, chính trị, pháp luật...).
    • Ngữ liệu tiếng Việt: 60 văn bản (độ dài trung bình từ 5.000 đến 6.000 từ/bài) trích từ các tạp chí: Tạp chí Khoa học Xã hội Việt Nam, Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, Tạp chí Nhân lực Khoa học Xã hội... Tác giả thu thập được 115 từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết tiếng Việt.
    • Ngữ liệu tiếng Anh: 50 văn bản (độ dài trung bình khoảng 7.000 từ/bài) trích từ các tạp chí: International Journal of Humanities and Social Sciences, International Journal of Cognitive Research in Science... Tác giả thu thập được 136 từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết tiếng Anh.
Tiêu chí Ngữ liệu tiếng Việt (VBKHXHTV) Ngữ liệu tiếng Anh (VBKHXHTA)
Số lượng văn bản khảo sát 60 bài báo khoa học 50 bài báo khoa học
Thời gian xuất bản của nguồn ngữ liệu 2010 – 2018 2010 – 2018
Độ dài trung bình mỗi văn bản Khoảng 5.000 – 6.000 từ Khoảng 7.000 từ
Số lượng từ ngữ nối thu thập được 115 đơn vị 136 đơn vị

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả luận án đã phân chia và hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu thành hai nhóm công trình: quốc tế và trong nước.

1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

  • Lý thuyết liên kết và phân loại phép nối: Các công trình nền tảng của Halliday & Hasan (1976: Cohesion in English) đã xác định bản chất ngữ nghĩa của liên kết và phân chia phép nối thành 4 loại: bổ sung (additive), đối lập (adversative), nhân quả (causal), thời gian (temporal). Tiếp đó, Halliday (1998: An Introduction to Functional Grammar) phân chia phép nối theo ba phạm trù khái quát: chi tiết hóa (elaboration), mở rộng (extension), tăng cường (enhancement). Martin (1992: English Text - System and Structure) phân biệt cấp độ vĩ mô gồm nối bên trong (internal) và nối bên ngoài (external), chia nhỏ thành bổ sung, nhân quả (consequential), so sánh (comparative), thời gian (temporal), định vị (location). Nunan (1993: Introduction to Discourse Analysis) và Collins & Hollo (2000: English Grammar - An Introduction) cũng phân loại các quan hệ cơ bản dựa trên nhân quả, bổ sung, tương phản, thời gian.
  • Nghiên cứu ứng dụng trên ngữ liệu cụ thể: Yuwei Liu (2016) khảo sát việc sử dụng từ nối chỉ quan hệ đối lập, nhân quả, thời gian trong văn bản miêu tả, kể chuyện và nghị luận của người học tiếng Anh.

2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

  • Hệ thống liên kết văn bản và ngữ pháp chức năng: Trần Ngọc Thêm (1985, tái bản 1999, 2006: Hệ thống liên kết trong văn bản tiếng Việt) phân loại phép nối thành phép nối lỏng và phép nối chặt; thiết lập mô hình tổng quát của phép nối là $ArB$ và chia thành ba nhóm quan hệ ngữ nghĩa: định vị, logic diễn đạt (trong đó có tiểu loại kết thúc), logic sự vật (trong đó có nhân quả). Diệp Quang Ban (1998, 2006, 2007, 2009) tiếp tục phát triển nghiên cứu về liên kết, mạch lạc, phân loại phương tiện nối gồm quan hệ từ và từ ngữ nối kết, bổ sung quan hệ mục đích và điều kiện. Nguyễn Thiện Giáp (2007: Dụng học Việt ngữ) phân loại phép nối thành đồng hướng, ngược hướng, nhân quả, thời gian - trình tự, gợi mở chức năng hồi chỉ và khứ chỉ. Nguyễn Thị Việt Thanh (1999) phân tích liên kết lời nói trên bình diện ngữ kết học (duy trì chủ đề, phát triển chủ đề, liên kết logic) và ngữ dụng học.
  • Nghiên cứu phép nối ở các khía cạnh chuyên biệt: Nguyễn Đức Dân và Lê Đông (1985), Đỗ Thị Kim Liên (1995), Nguyễn Chí Hoà (2006) nghiên cứu liên kết và câu ghép; Lương Đình Khánh (2000, 2003) nghiên cứu giá trị tu từ của phép nối trong tác phẩm văn học; Lương Đình Dũng (2005) nghiên cứu phương pháp giảng dạy; Ngô Thị Bảo Châu (2010) phân loại quan hệ làm rõ (elaboration) với 9 tiểu loại, trong đó có quan hệ tóm tắt.
  • Các nghiên cứu đối chiếu tiếng Việt - tiếng Anh và nghiên cứu phạm trù ngữ nghĩa cụ thể: Các nghiên cứu đối chiếu phép nối chung của Ngô Thị Bảo Châu (2009), Bùi Văn Năm (2010), Nguyễn Thị Thanh Hà (2011), Nguyễn Thị Hoa (2011), Nguyễn Thị Hoàng Huế (2012); các nghiên cứu phạm trù ngữ nghĩa riêng biệt trong tiếng Việt như quan hệ hợp - tuyển (Thái Thị Như Quỳnh, 2013), tương phản - nhượng bộ (Nguyễn Thị Thu, 2014; Vũ Thị Huyền Trang, 2014), kết quả - tổng kết (Võ Thị Hường, 2017).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào lý thuyết liên kết nói chung, khảo sát phép nối theo phạm vi ngữ pháp truyền thống hoặc đối chiếu tổng thể trên ngữ liệu tác phẩm văn học, văn bản đời thường. Chưa có công trình nào khảo sát và đối chiếu chuyên sâu, có hệ thống nhóm từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa "kết quả", "tổng kết" giữa tiếng Việt và tiếng Anh trên nguồn ngữ liệu chuyên biệt là văn bản khoa học xã hội theo khung phân tích diễn ngôn. Luận án được triển khai nhằm giải quyết trực tiếp khoảng trống học thuật này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

  1. Khái niệm câu, phát ngôn, văn bản và diễn ngôn:
    • Phát ngôn (utterance): Luận án coi phát ngôn là đơn vị cơ sở của phép nối trong văn bản, là câu trong hoạt động giao tiếp cụ thể chịu sự chi phối của ngữ cảnh (Yule, 1997). Về hình thức, phát ngôn trong văn bản viết được nhận diện qua chữ cái viết hoa đầu dòng và dấu kết thúc câu.
    • Văn bản (text) và diễn ngôn (discourse): Tác giả tiếp nhận định nghĩa văn bản theo nghĩa rộng của Phạm Văn Tình (2002): văn bản không chỉ là ngôn ngữ viết với chủ đề và bố cục xác định mà là sản phẩm hoàn chỉnh của hành vi phát ngôn được ghi lại bằng chữ viết. Phân tích văn bản và phân tích diễn ngôn không tách biệt mà là hai mặt của ngôn ngữ hành chức (Nguyễn Hòa, 2002, 2008).
  2. Đặc trưng văn bản, liên kết và mạch lạc:
    • Dựa trên quan điểm của Diệp Quang Ban (2009), văn bản có 6 đặc trưng cơ bản: có cấu trúc, có nội dung, có mục đích sử dụng, có mạch lạc và liên kết, có yếu tố chỉ lượng, có yếu tố định biên.
    • Luận án phân biệt mạch lạc (coherence) là sự liên kết về nội dung ngữ nghĩa và ngữ dụng mang tính chiều sâu, còn liên kết (cohesion) là sự nối kết bề mặt bằng phương tiện ngôn ngữ; liên kết là phương tiện hiện thực hóa tính mạch lạc (Halliday & Hasan, 1976; Dijk, 1985).
  3. Phép nối và mô hình liên kết:
    • Mô hình tổng quát của phép nối trong văn bản được xác lập là: $$U_1 \text{ c } U_2$$ (trong đó $c$ là từ ngữ nối có chức năng liên kết hình thức và logic - ngữ nghĩa; $U_1, U_2$ là các phát ngôn được nối).
    • Cấu trúc khái quát theo Trần Ngọc Thêm (1985) là $ArB$. Nếu phương tiện nối $r$ nằm ở kết ngôn $B$ ($A. rB$) ta có liên kết hồi chỉ; nếu $r$ nằm ở chủ ngôn $A$ ($Ar. B$) ta có liên kết dự báo.
  4. Khái niệm từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết:
    • Luận án đưa ra định nghĩa làm việc: Từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết là một tiểu nhóm thuộc từ ngữ nối có hình thức là từ, cụm từ và mệnh đề được dùng để liên kết giữa các phát ngôn, các đoạn văn trong văn bản với chức năng nêu ra kết quả trực tiếp của sự việc hoặc nguyên nhân vừa được nói đến trước đó; tổng kết lại những ý chính, những điều cơ bản, chủ yếu của những nội dung cụ thể mà các phát ngôn trước đã đề cập đến hoặc đưa ra những nhận định chung, khái quát.
  5. Đặc trưng thể loại văn bản khoa học:
    • Văn bản khoa học mang chức năng thông báo và chứng minh (Đinh Trọng Lạc, 1999).
    • Ba đặc trưng cơ bản của văn bản khoa học gồm: tính trừu tượng - khái quát cao, tính logic nghiêm ngặt, tính chính xác - khách quan (Hữu Đạt, 2001).
  6. Lý thuyết ngôn ngữ học đối chiếu:
    • Vận dụng các nguyên tắc đối chiếu ngôn ngữ của Bùi Mạnh Hùng (2008), Lê Quang Thiêm (1989), Krzeszowski (1990). Luận án áp dụng cách tiếp cận đối chiếu một chiều lấy cơ sở so sánh (Tertium comparationis) làm trung tâm.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích diễn ngôn: Phương pháp chủ đạo nhằm xem xét cách thức các từ ngữ nối kết quả, tổng kết hành chức trong ngữ cảnh văn bản cụ thể.
  • Phương pháp miêu tả: Dùng để miêu tả đặc điểm cấu trúc - ngữ nghĩa và liên kết - lập luận của nhóm từ ngữ nối ở từng ngôn ngữ.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh đối chiếu một chiều giữa tiếng Việt và tiếng Anh để rút ra các điểm tương đồng và khác biệt.
  • Thủ pháp phân tích logic ngữ nghĩa – ngữ dụng: Phân tích vai trò của từ ngữ nối trong việc thể hiện các mối quan hệ nghĩa và định hướng lập luận trong văn cảnh cụ thể.
  • Thủ pháp thống kê phân loại: Tập hợp, xử lý ngữ liệu, phân loại từ ngữ nối, lập bảng biểu đối chiếu số lượng và tần suất xuất hiện.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Phần Mở đầu trình bày lý do lựa chọn đề tài, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, nguồn ngữ liệu khảo sát (60 văn bản tiếng Việt và 50 văn bản tiếng Anh giai đoạn 2010–2018), phương pháp nghiên cứu, đóng góp mới về khoa học, ý nghĩa lý luận - thực tiễn và bố cục cấu trúc của luận án.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về văn bản, liên kết, phép nối và thể loại văn bản khoa học; làm rõ vị trí của nhóm từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong các khung phân loại của Halliday & Hasan, Martin, Trần Ngọc Thêm, Diệp Quang Ban, Nguyễn Thiện Giáp, Ngô Thị Bảo Châu, Phạm Văn Tình, Bùi Tất Tươm, Hà Thúc Loan. Đồng thời, chương này xác lập khung lý thuyết công cụ về phân tích diễn ngôn, ngữ nghĩa - ngữ dụng (nghĩa miêu tả, nghĩa tình thái), đặc điểm ngôn ngữ của văn bản khoa học xã hội và các nguyên tắc của ngôn ngữ học đối chiếu làm nền tảng cho việc phân tích ngữ liệu ở các chương tiếp theo.

Chương 2: Đối chiếu đặc điểm cấu trúc - ngữ nghĩa của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV và VBKHXHTA

Chương này tập trung xác lập tiêu chí nhận diện và tiến hành đối chiếu đặc điểm cấu trúc - ngữ nghĩa của 115 từ ngữ nối tiếng Việt và 136 từ ngữ nối tiếng Anh:

  • Tiêu chí nhận diện: Xác định các đơn vị có chức năng nối ở cấp độ liên phát ngôn và liên đoạn, biểu thị nghĩa hệ quả trực tiếp hoặc nghĩa tóm lược/khái quát nội dung.
  • Số lượng và tần suất sử dụng: Thống kê và so sánh số lượng, tần suất xuất hiện chung và theo từng nhóm ý nghĩa (kết quả và tổng kết), xác định danh sách 10 từ ngữ nối có tần suất sử dụng cao nhất ở mỗi ngôn ngữ (Bảng 2.1, 2.2, 2.3).
  • Đặc điểm cấu tạo: Phân loại từ ngữ nối theo 3 dạng thức cấu tạo:
    • Dạng thức là từ (Bảng 2.4 cho tiếng Việt, Bảng 2.5 cho tiếng Anh: vì vậy, do đó, cho nên, nên, vậy, do vậy, như vậy... / therefore, thus, hence, so, consequently...).
    • Dạng thức là cụm từ (Bảng 2.6 cho tiếng Việt, Bảng 2.7 cho tiếng Anh: kết quả là, tóm lại, nhìn chung, nói cách khác, nói một cách tổng quát, suy cho cùng... / as a result, in conclusion, in summary, in short, in general, on the whole...).
    • Dạng thức là mệnh đề (Bảng 2.8 cho tiếng Việt, Bảng 2.9 cho tiếng Anh: kết quả khảo sát cho thấy, từ những phân tích trên có thể thấy rằng, điều này chứng tỏ rằng... / it can be concluded that, the results indicate that, from the above analysis it is clear that...).
  • Vị trí và chức năng cú pháp trong phát ngôn: Khảo sát vị trí đầu phát ngôn, giữa phát ngôn, cuối phát ngôn; các yếu tố đi kèm từ ngữ nối; vai trò cú pháp (thành phần chuyển tiếp, trạng ngữ, phụ ngữ liên kết).

Chương 3: Đối chiếu đặc điểm liên kết - lập luận của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV và VBKHXHTA

Chương này đi sâu vào chức năng hành chức của từ ngữ nối trên hai bình diện liên kết và lập luận:

  • Đặc trưng và cấu trúc liên kết: Phân tích quan hệ giữa chủ ngôn ($A$) và kết ngôn ($B$) thông qua từ ngữ nối ($r$) theo các mô hình liên kết một - một, một - nhiều, nhiều - một, nhiều - nhiều (Bảng 3.1). Đánh giá chiều hướng liên kết hồi chỉ ($A. rB$) chiếm ưu thế so với liên kết dự báo ($Ar. B$).
  • Đặc điểm lập luận: Xác định vai trò của từ ngữ nối như là các tác tử lập luận (argumentative operators) hoặc kết nối lập luận (argumentative connectors). Từ ngữ nối mang nghĩa kết quả/tổng kết dẫn nhập kết luận hoặc luận điểm khái quát từ các luận cứ (tiền đề) được triển khai trước đó.
  • Các kiểu quan hệ lập luận: Phân loại các kiểu quan hệ lập luận do nhóm từ ngữ nối biểu thị trong văn bản khoa học xã hội tiếng Việt và tiếng Anh (Bảng 3.2), chỉ ra sự tương đồng về cơ chế suy luận khoa học và những khác biệt về phương thức biểu đạt bề mặt giữa hai ngôn ngữ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa lý thuyết về phép nối chuyên biệt: Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có tính hệ thống về một nhóm ý nghĩa cụ thể của phép nối (ý nghĩa kết quả, tổng kết) trên nguồn ngữ liệu văn bản khoa học xã hội theo khung phân tích diễn ngôn.
  2. Bổ sung tư liệu cho ngôn ngữ học đối chiếu: Làm sáng tỏ các đặc điểm cấu trúc - ngữ nghĩa và liên kết - lập luận của từ ngữ nối tiếng Việt trong sự đối chiếu với tiếng Anh; làm phong phú thêm nguồn dữ liệu miêu tả của ngữ pháp văn bản tiếng Việt và lý thuyết đối chiếu liên ngôn ngữ Việt - Anh.
  3. Làm rõ mối quan hệ giữa liên kết hình thức và lập luận ngữ dụng: Khẳng định vai trò của từ ngữ nối không chỉ thuần túy là phương tiện liên kết ngữ pháp bề mặt mà còn là phương tiện định hướng lập luận và tổ chức cấu trúc ngữ nghĩa của văn bản khoa học.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Ứng dụng trong giảng dạy ngôn ngữ: Cung cấp cơ sở khoa học và nguồn ngữ liệu phục vụ việc biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài và giảng dạy tiếng Anh học thuật cho sinh viên, học viên cao học.
  2. Hỗ trợ thực hành viết văn bản khoa học: Giúp người học và người nghiên cứu nhận thức và sử dụng chính xác các phương tiện liên kết kết quả, tổng kết nhằm nâng cao tính mạch lạc, chặt chẽ trong viết bài báo khoa học bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
  3. Ứng dụng trong dịch thuật học thuật: Hỗ trợ người dịch lựa chọn các phương tiện tương đương phù hợp giữa tiếng Việt và tiếng Anh trong chuyển dịch văn bản khoa học xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về dung lượng và nguồn ngữ liệu, luận án chỉ khảo sát 110 bài báo khoa học (60 văn bản tiếng Việt và 50 văn bản tiếng Anh) trong phạm vi các ngành khoa học xã hội xuất bản từ năm 2010 đến 2018. Nghiên cứu chưa mở rộng sang các thể loại văn bản khoa học khác như giáo trình, sách chuyên khảo, luận án tiến sĩ hoặc các ngành khoa học tự nhiên - kỹ thuật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát đối chiếu nhóm từ ngữ nối kết quả, tổng kết trên các thể loại văn bản khác (văn bản hành chính, văn bản chính luận, văn bản báo chí).
    • Khảo sát mở rộng sang các phong cách văn bản khoa học tự nhiên và kỹ thuật.
    • Nghiên cứu đối chiếu các nhóm từ ngữ nối biểu thị các phạm trù ngữ nghĩa khác (như tương phản, điều kiện, mục đích) giữa tiếng Việt và tiếng Anh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Ngôn ngữ học: Tham khảo khung lý thuyết phân tích diễn ngôn, ngữ pháp văn bản và phương pháp so sánh đối chiếu liên ngôn ngữ một chiều.
  • Giảng viên và giáo viên ngoại ngữ: Sử dụng ngữ liệu và kết quả phân loại từ ngữ nối (từ, cụm từ, mệnh đề) để thiết kế bài giảng về kỹ năng viết học thuật (academic writing) tiếng Việt và tiếng Anh.
  • Người nghiên cứu và người viết bài báo khoa học: Tham khảo các mô hình liên kết và cách thức sử dụng từ ngữ nối kết quả, tổng kết để nâng cao tính logic và năng lực lập luận trong bài viết khoa học.
  • Người làm công tác dịch thuật học thuật: Sử dụng bảng đối chiếu tần suất và chức năng ngữ nghĩa - lập luận để lựa chọn từ ngữ tương đương chính xác khi chuyển dịch giữa tiếng Việt và tiếng Anh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát bao nhiêu văn bản và thu thập được bao nhiêu từ ngữ nối ở mỗi ngôn ngữ?

Luận án khảo sát tổng cộng 110 bài báo khoa học xã hội công bố trong giai đoạn 2010–2018. Trong đó, ngữ liệu tiếng Việt gồm 60 văn bản, thu thập được 115 từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết; ngữ liệu tiếng Anh gồm 50 văn bản, thu thập được 136 từ ngữ nối tương ứng.

2. Định nghĩa làm việc của luận án về từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết là gì?

Định nghĩa được xác lập trong luận án: "Từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết là một tiểu nhóm thuộc từ ngữ nối có hình thức là từ, cụm từ và mệnh đề được dùng để liên kết giữa các phát ngôn, các đoạn văn trong văn bản với chức năng nêu ra kết quả trực tiếp của sự việc hoặc nguyên nhân vừa được nói đến trước đó; tổng kết lại những ý chính, những điều cơ bản, chủ yếu của những nội dung cụ thể mà các phát ngôn trước đã đề cập đến hoặc đưa ra những nhận định chung, khái quát."

3. Về mặt hình thức cấu tạo, từ ngữ nối kết quả và tổng kết được phân thành những dạng thức nào?

Cả trong tiếng Việt và tiếng Anh, từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết được phân chia thành 3 dạng thức cấu tạo:

  • Dạng thức là từ (vì vậy, do đó, nên... / therefore, thus, hence...).
  • Dạng thức là cụm từ (kết quả là, tóm lại, nhìn chung... / as a result, in short, in general...).
  • Dạng thức là mệnh đề (kết quả khảo sát cho thấy, từ đó có thể thấy rằng... / it can be concluded that, the results indicate that...).

4. Phương pháp nghiên cứu chủ đạo của luận án là gì và áp dụng cách tiếp cận đối chiếu nào?

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo của luận án là phương pháp phân tích diễn ngôn kết hợp với phương pháp miêu tả và phương pháp so sánh đối chiếu. Trong ngôn ngữ học đối chiếu, luận án áp dụng cách tiếp cận đối chiếu một chiều lấy cơ sở so sánh (Tertium comparationis) làm trung tâm.

5. Khái niệm văn bản được luận án tiếp cận theo quan điểm của tác giả nào?

Luận án tiếp nhận quan điểm của PGS. Phạm Văn Tình (2002): văn bản được hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ bó hẹp là đặc thù của ngôn ngữ viết thoát ly ngữ cảnh mà là sản phẩm hoàn chỉnh của hành vi phát ngôn được ghi lại bằng chữ viết, kết hợp phân tích bề mặt cấu trúc với chức năng hành chức trong bối cảnh giao tiếp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Tố Hoa đã thực hiện việc miêu tả và đối chiếu nhóm từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa "kết quả", "tổng kết" giữa tiếng Việt và tiếng Anh trên ngữ liệu 110 bài báo khoa học xã hội giai đoạn 2010–2018. Dựa trên khung lý thuyết phân tích diễn ngôn và ngôn ngữ học đối chiếu, công trình đã làm sáng tỏ các đặc điểm cấu tạo (từ, cụm từ, mệnh đề), vị trí cú pháp, cấu trúc liên kết và giá trị lập luận của 115 đơn vị tiếng Việt và 136 đơn vị tiếng Anh. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu chuyên ngành có giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn trong giảng dạy ngôn ngữ, viết văn bản khoa học và dịch thuật học thuật.