Chương 1: Những qui định chung (gồm 13 điều từ điều 1 đến điều 13). Bao gồm những nguyên tắc chung nhất về các vấn đề cho con nuôi (cả con nuôi trong nước và con nuôi nước ngoài) Chương 2: Nuôi con nuôi trong nước (gồm 14 điều từ điều 14 đến điều 27) Qui định về nuôi con nuôi trong nước liên quan đến các nội dung: điều kiện của người nhận con nuôi; trách nhiệm tìm gia đình thay thế cho trẻ em; qui trình đăng ký nhu cầu nhận con nuôi; hồ sơ của người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi; qui trình giải quyết 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com việc nuôi con nuôi; hệ quả pháp lý của việc nuôi con nuôi; căn cứ và hệ quả chấm dứt nuôi con nuôi. Chương 3: Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (gồm 16 điều từ điều 28 đến điều 43) Qui định về các nội dung nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, bao gồm: điều kiện đối với người nhận con nuôi; hồ sơ của người nhận con nuôi và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài; trình tự thủ tục cho con nuôi; qui định về tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam. Chương 4: Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước về nuôi con nuôi (gồm 6 điều từ điều 44 đến điều 49) Qui định các cơ quan như Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, các Bộ và cơ quan ngang bộ, UBND các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp và thực hiện quản lý nhà nước về nuôi con nuôi.
Chương 5: Điều khoản thi hành (gồm 3 điều từ điều 50 đến điều 52) Qui định về điều khoản chuyển tiếp trong việc làm thủ tục nuôi con nuôi; bãi bỏ và sửa đổi, bổ sung một số điều Luật HNGĐ 2000. Các văn bản hƣớng dẫn, thi hành Luật Nuôi con nuôi năm 2010 + Nghị định số 19/2011/NĐ-CP: Do Chính phủ ban hành ngày 21/3/2011(có hiệu lực từ 8/5/2011) qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi. Nghị định này điều chỉnh 2 vấn đề sau: Quy định chi tiết việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng hỗ trợ nhân đạo để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Hướng dẫn thi hành một số vấn đề về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi trong nước, nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện).
+ Thông tƣ số 12/2011/TT-BTP: do Bộ Tư pháp ban hành ngày 21/11/2011(có hiệu lực từ 15/8/2011) hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi. Thông tư này ban hành kèm theo 27 biểu mẫu sử dụng cho việc cho nhận con nuôi nói chung và con nuôi nước ngoài nói riêng. 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Thông tƣ liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP: giữa Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp ban hành ngày 7/9/2012 (có hiệu lực từ 25/10/2012). Thông tư này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí liên quan đến nuôi con nuôi.
Qui định tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam, việc tham gia thực hiện thủ tục giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài của tổ chức con nuôi nước ngoài. Các qui định về nuôi con nuôi có yếu tố nƣớc ngoài 1.1 Các nguyên tắc giải quyết việc nuôi con nuôi nói chung Việc qui định các nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho quan hệ nuôi con nuôi, đặc biệt là bảo vệ trẻ em. Cụ thể được thể hiện trong bốn nguyên tắc sau đây: - Nguyên tắc chung: được qui định tại Điều 2: “Việc nuôi con nuôi nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho con nuôi được nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc trong môi trường gia đình”. Đây là nguyên tắc quan trọng nhất xuyên suốt quá trình cho nhận con nuôi, nhằm đảm bảo quyền, lợi ích tốt nhất và toàn diện cho trẻ được nhận làm con nuôi.
- Nguyên tắc tìm gia đình tại nƣớc gốc cho trẻ: được qui định tại Điều 4: 1. Khi giải quyết việc nuôi con nuôi, cần tôn trọng quyền của trẻ em được sống trong môi trường gia đình gốc. Việc nuôi con nuôi phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người được nhận làm con nuôi và người nhận con nuôi, tự nguyện, bình đẳng, không phân biệt nam nữ, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Chỉ cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước.
Rõ ràng tại nội dung này cho ta thấy thêm một lần nữa nhấn mạnh nguyên tắc việc đảm bảo quyền lợi của trẻ em được cho làm con nuôi, và chỉ cho trẻ làm con nuôi người nước ngoài khi không tìm được gia đình thay thế tại nước gốc. - Nguyên tắc ƣu tiên lựa chọn gia đình thay thế cho trẻ: được qui định tại Điều 5, cụ thể như sau: 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thứ tự ưu tiên lựa chọn gia đình thay thế được thực hiện quy định sau đây: a) Cha dượng, mẹ kế, cô,cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi; b) Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước; c) Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam; d) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; đ) Người nước ngoài thường trú ở nước ngoài. Trường hợp có nhiều người cùng hàng ưu tiên xin nhận một người làm con nuôi thì xem xét, giải quyết cho người có điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con nuôi tốt nhất.
Vì quyền lợi cao nhất của trẻ được cho làm con nuôi, Điều 5 đã đưa ra thứ tự ưu tiên lựa chọn gia đình thay thế cho trẻ với mong muốn trẻ được sống trong tình yêu thương cao nhất: đó là lựa chọn gia đình thay thế theo thứ tự có quan hệ huyết thống với trẻ trước tiên, sau đó đến các gia đình tại Việt Nam (nước gốc) và cuối cùng mới là lựa chọn gia đình người nước ngoài cho trẻ. - Nguyên tắc trẻ có quyền đƣợc tìm hiểu và biết về nguồn gốc của mình sau khi đƣợc cho làm con nuôi: Được qui định tại Điều 11 như sau: 1. Con nuôi có quyền được biết về nguồn gốc của mình. Không ai được cản trở con nuôi được biết về nguồn gốc của mình.
Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho con nuôi là người Việt Nam ở nước ngoài về thăm quê hương, đất nước. Các trƣờng hợp nuôi con nuôi có yếu tố nƣớc ngoài Luật Nuôi con nuôi 2010 đã qui định các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài nhằm cụ thể hóa mối quan hệ này cũng như việc áp dụng luật trong thực tế. Tại Điều 28 qui định ba trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài như sau: 1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của Điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.
Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi. Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam. Ngoài ra Điều 28 cũng qui định các trường hợp được nhận con nuôi đích danh đối với quan hệ con nuôi có yếu tố nước ngoài trong các trường hợp sau: 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây: - Là cha dượng. mẹ kế của người được nhận làm con nuôi.
- Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi. - Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi. - Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc các bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi. - Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất 01 năm.
Luật Nuôi con nuôi 2010 qui định các trường hợp nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp có yếu tố nước ngoài, thể hiện Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cũng như thể hiện tinh thần hợp tác quốc tế và hội nhập trong lĩnh vực con nuôi quốc tế của Việt Nam. Ngoài các nguyên tắc trên, các hành vi bị cấm trong việc nuôi con nuôi được qui định tại Điều 13: 1. Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục; bắt cóc, mua bán trẻ em. Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi.
Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi. Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số. Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước. Ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi.
Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc. Việc qui định như trên nhằm tránh các hậu quả xấu sẽ xảy ra với trẻ em khi được nhận làm con nuôi. Hạn chế mức thấp nhất các rủi ro với trẻ em trong quá trình được nhận làm con nuôi. Điều kiện nuôi con nuôi có yếu tố nƣớc ngoài a.
Điều kiện về độ tuổi đối với trẻ đƣợc nhận làm con nuôi Về độ tuổi của trẻ được nhận làm con nuôi được qui định tại Điều 8: 1. Trẻ em dưới 16 tuổi 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi. Ngoài ra tại Điều 8 còn qui định thêm tại khoản 3 và 4 như sau: “Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng” và “ Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi”.
Việc qui định về độ tuổi như trên là phù hợp với tâm sinh lý của trẻ, vì đối với các trẻ từ sơ sinh đến dưới 16 tuổi thực sự không thể thiếu mái ấm gia đình.