Báo cáo nghiên cứu khoa học cấp cơ sở so sánh chiến lược học tiếng trung quốc của sinh viên chuyên ngành và sinh viên không chuyên ngành ngôn ngữ trung quốc

Báo cáo so sánh chiến lược học tiếng Trung giữa sinh viên chuyên ngành và không chuyên, phân tích hiệu quả phương pháp học tập khác biệt.

Chuyên ngành

Ngôn ngữ Trung Quốc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo nghiên cứu khoa học cấp cơ sở

2019

51
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa khoa học và lợi ích của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lí luận

2.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.2.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khách thể nghiên cứu

3.2. Công cụ thu thập dữ liệu

3.3. Quy trình điều tra

3.4. Công cụ phân tích số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tình hình sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc

4.1.1. Tình hình sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

4.1.2. Tình hình sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên không chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

4.1.3. So sánh tình hình sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên chuyên ngành và không chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

4.2. Mối quan hệ giữa giới tính và việc sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc

4.2.1. Mối quan hệ giữa giới tính và việc sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

4.2.2. Mối quan hệ giữa giới tính và việc sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên không chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

4.2.3. So sánh mối quan hệ giữa giới tính và việc sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên chuyên ngành và không chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

4.3. Mối quan hệ giữa tuổi tác và việc sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc

4.3.1. Mối quan hệ giữa tuổi tác và việc sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

4.3.2. Mối quan hệ giữa tuổi tác và việc sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên không chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

4.3.3. So sánh mối quan hệ giữa tuổi tác và việc sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên chuyên ngành và không chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

4.4. Mối quan hệ giữa thành tích học tập và việc sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc

4.4.1. Mối quan hệ giữa thành tích học tập và việc sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

4.4.2. Mối quan hệ giữa thành tích học tập và việc sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên không chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

4.4.3. So sánh mối quan hệ giữa thành tích học tập và việc sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên chuyên ngành và không chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Kết luận

5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Phiếu điều tra Chiến lược học tập Tiếng Trung Quốc

Phụ lục 2: Kết quả số liệu khảo sát

Tóm tắt

I. Chiến lược học tiếng Trung

Nghiên cứu so sánh chiến lược học tiếng Trung của sinh viên chuyên ngànhsinh viên không chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc. Sử dụng bảng khảo sát chiến lược học tập của Oxford (1990), kết quả cho thấy cả hai nhóm đều thường xuyên sử dụng nhóm chiến lược siêu nhận thức. Sinh viên không chuyên ngành còn thường xuyên sử dụng nhóm chiến lược xã hội. Sinh viên chuyên ngành ít sử dụng nhóm chiến lược xúc cảm, trong khi sinh viên không chuyên ngành ít sử dụng nhóm chiến lược bù đắp.

1.1. Chiến lược siêu nhận thức

Cả sinh viên chuyên ngànhsinh viên không chuyên ngành đều thường xuyên sử dụng chiến lược siêu nhận thức. Chiến lược này giúp người học kiểm soát quá trình học tập, lên kế hoạch và đánh giá hiệu quả học tập. Điều này phản ánh sự nhận thức cao về tầm quan trọng của việc tự quản lý trong học tập.

1.2. Chiến lược xã hội

Sinh viên không chuyên ngành thường xuyên sử dụng chiến lược xã hội hơn so với sinh viên chuyên ngành. Chiến lược này bao gồm việc tìm kiếm cơ hội giao tiếp, hợp tác với người khác để cải thiện kỹ năng ngôn ngữ. Điều này cho thấy sinh viên không chuyên ngành có xu hướng tận dụng các tương tác xã hội để học tập hiệu quả hơn.

II. Đặc điểm sinh viên chuyên ngành và không chuyên ngành

Nghiên cứu chỉ ra rằng sinh viên chuyên ngànhsinh viên không chuyên ngành có sự khác biệt trong việc sử dụng chiến lược học tiếng Trung. Sinh viên chuyên ngành ít sử dụng chiến lược xúc cảm, trong khi sinh viên không chuyên ngành ít sử dụng chiến lược bù đắp. Điều này phản ánh sự khác biệt trong cách tiếp cận và mục tiêu học tập của hai nhóm.

2.1. Đặc điểm sinh viên chuyên ngành

Sinh viên chuyên ngành thường tập trung vào các chiến lược nhận thứcsiêu nhận thức, ít sử dụng chiến lược xúc cảm. Điều này cho thấy họ có xu hướng tập trung vào việc phát triển kỹ năng ngôn ngữ một cách hệ thống và có kế hoạch.

2.2. Đặc điểm sinh viên không chuyên ngành

Sinh viên không chuyên ngành thường sử dụng chiến lược xã hội và ít sử dụng chiến lược bù đắp. Điều này phản ánh sự linh hoạt trong cách tiếp cận học tập, tận dụng các tương tác xã hội để cải thiện kỹ năng ngôn ngữ.

III. Khó khăn trong học tiếng Trung

Cả sinh viên chuyên ngànhsinh viên không chuyên ngành đều gặp phải những khó khăn trong học tiếng Trung. Sinh viên chuyên ngành thường gặp khó khăn trong việc kiểm soát cảm xúc, trong khi sinh viên không chuyên ngành gặp khó khăn trong việc bù đắp kiến thức ngôn ngữ.

3.1. Khó khăn của sinh viên chuyên ngành

Sinh viên chuyên ngành thường gặp khó khăn trong việc sử dụng chiến lược xúc cảm. Điều này có thể do áp lực học tập cao, dẫn đến việc khó kiểm soát cảm xúc trong quá trình học.

3.2. Khó khăn của sinh viên không chuyên ngành

Sinh viên không chuyên ngành thường gặp khó khăn trong việc sử dụng chiến lược bù đắp. Điều này phản ánh sự thiếu hụt kiến thức nền tảng, dẫn đến việc khó khăn trong việc bù đắp những khiếm khuyết trong quá trình học.

IV. Kinh nghiệm và tài liệu học tiếng Trung

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng kinh nghiệm học tiếng Trungtài liệu học tiếng Trung đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả học tập. Sinh viên chuyên ngành thường sử dụng các tài liệu chuyên sâu, trong khi sinh viên không chuyên ngành tận dụng các tài liệu thực tế và giao tiếp.

4.1. Kinh nghiệm học tiếng Trung

Kinh nghiệm học tiếng Trung của sinh viên chuyên ngành thường được tích lũy qua các khóa học chuyên sâu, trong khi sinh viên không chuyên ngành thường tích lũy qua các tình huống giao tiếp thực tế.

4.2. Tài liệu học tiếng Trung

Sinh viên chuyên ngành thường sử dụng các tài liệu học tiếng Trung chuyên sâu, trong khi sinh viên không chuyên ngành tận dụng các tài liệu thực tế như phim ảnh, bài hát và giao tiếp hàng ngày.

V. Mục tiêu và động lực học tiếng Trung

Mục tiêu học tiếng Trungđộng lực học tiếng Trung của sinh viên chuyên ngànhsinh viên không chuyên ngành có sự khác biệt rõ rệt. Sinh viên chuyên ngành thường có mục tiêu học tập rõ ràng và động lực cao, trong khi sinh viên không chuyên ngành thường học vì mục đích giao tiếp hoặc công việc.

5.1. Mục tiêu học tiếng Trung

Sinh viên chuyên ngành thường có mục tiêu học tiếng Trung rõ ràng, hướng đến việc trở thành chuyên gia ngôn ngữ. Trong khi đó, sinh viên không chuyên ngành thường học để phục vụ cho công việc hoặc giao tiếp hàng ngày.

5.2. Động lực học tiếng Trung

Động lực học tiếng Trung của sinh viên chuyên ngành thường xuất phát từ niềm đam mê và sự yêu thích ngôn ngữ. Trong khi đó, sinh viên không chuyên ngành thường có động lực học tập từ nhu cầu thực tế như công việc hoặc du lịch.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài Chiến lược học tập là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến thụ đắc ngoại ngữ. Khi người học có chiến lược học tập đúng đắn sẽ có tác động hữu ích đến hiệu quả học tập ngoại ngữ, đồng thời giúp duy trì việc học ngoại ngữ một cách tích cực. Đại đa số các nghiên cứu về lĩnh vực này tại Việt Nam chỉ tập trung nghiên cứu chiến lược học tập tiếng Anh của sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Anh. Các nghiên cứu về chiến lược học tập tiếng Trung Quốc ở Trung Quốc hiện nay chủ yếu hướng đến đối tượng là lưu học sinh các nước Châu Âu, Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan đang học tập tại Trung Quốc.

Trong các tài liệu mà chúng tôi tìm được, có thể nói ở Việt Nam hiện nay vẫn chưa có công trình nào tiến hành nghiên cứu, phân tích chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, chưa có công trình nào tiến hành nghiên cứu, phân tích chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên không thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, và cũng chưa có công trình nào so sánh chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của hai nhóm sinh viên này. Làm rõ những khác biệt trong chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên chuyên ngành và sinh viên không chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc sẽ rất hữu ích cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy hướng đến người học, cải tiến giáo trình, có cái nhìn chính xác trong việc đánh giá tri nhận và nghiên cứu thụ đắc tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam.2 Mục tiêu nghiên cứu Đề tài có mục tiêu tìm hiểu tình hình sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên chuyên ngành và không chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc; 10 ảnh hưởng của các nhân tố giới tính, tuổi tác, thành tích học tập đến việc sử dụng chiến lược học tập của hai nhóm sinh viên; so sánh điểm giống nhau và khác nhau trong việc sử dụng chiến lược của hai nhóm sinh viên này.3 Câu hỏi nghiên cứu Đề tài tập trung giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu sau: Thứ nhất, tình hình sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc, mối quan hệ giữa giới tính, tuổi tác, thành tích học tập với việc sử dụng chiến lược học tập của sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc; Thứ hai, tình hình sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc, mối quan hệ giữa giới tính, tuổi tác, thành tích học tập với việc sử dụng chiến lược học tập của sinh viên không chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc; Thứ ba, so sánh điểm giống nhau và khác nhau trong việc sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của hai nhóm sinh viên chuyên ngành và không chuyên ngành.4 Ý nghĩa khoa học và lợi ích của đề tài Kết quả nghiên cứu của đề tài này có giá trị tham khảo trong giáo dục và đào tạo tiếng Trung Quốc bậc đại học. Giảng viên có thể căn cứ vào tình hình của sinh viên, hướng dẫn sinh viên lựa chọn, vận dụng các chiến lược học tập phù hợp, từ đó giúp sinh viên nâng cao hiệu quả học tập, nâng cao trình độ tiếng Trung Quốc. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo tiếng Trung Quốc.

11 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lí luận Nghiên cứu của chúng tôi dựa trên lí thuyết về chiến lược học tập ngôn ngữ (language learning strategies) của Oxford đưa ra vào năm 1990. Theo Oxford, chiến lược học tập ngôn ngữ được chia làm hai nhóm là nhóm chiến lược trực tiếp (direct strategies) và nhóm chiến lược gián tiếp (indirect strategies). Nhóm chiến lược trực tiếp là nhóm chiến lược tiến hành xử lí nhận thức về ngôn ngữ được học, vì vậy có mối liên hệ trực tiếp với ngôn ngữ được học. Nhóm chiến lược trực tiếp bao gồm ba nhóm nhỏ là nhóm chiến lược ghi nhớ (memory strategies), nhóm chiến lược nhận thức (cognitive strategies) và nhóm chiến lược bù đắp (compensation strategies).

Trong đó, nhóm chiến lược ghi nhớ hữu ích cho việc đưa thông tin vào ghi nhớ lâu dài, khi giao tiếp cần thì có thể xuất ra từ trong ghi nhớ; nhóm chiến lược nhận thức dùng để hình thành và chỉnh sửa mô hình tâm lí nội bộ, tiếp nhận và xuất ra những thông tin về ngôn ngữ được học; nhóm chiến lược bù đắp dùng để bù đắp những khiếm khuyết về kiến thức ngôn ngữ. Nhóm chiến lược gián tiếp là nhóm chiến lược có tác dụng gián tiếp đến quá trình học tập của người học, thông qua các hoạt động như tập trung chú ý, lên kế hoạch, đánh giá, tìm kiếm cơ hội, kiểm soát sự lo lắng, tăng cường hợp tác…, vì vậy nó có tác dụng phụ trợ đối với việc học tập ngôn ngữ. Nhóm chiến lược gián tiếp bao gồm ba nhóm nhỏ là nhóm chiến lược siêu nhận thức (metacognitive strategies), nhóm chiến lược xúc cảm (affective strategies) và nhóm chiến lược xã hội (social strategies). Trong đó, nhóm chiến lược siêu nhận thức có thể giúp người học kiểm soát quá trình học tập của bản thân; nhóm chiến lược xúc cảm giúp người học kiểm soát tình cảm, quan niệm và thái độ có liên quan với việc học tập ngôn 12 ngữ; nhóm chiến lược bù đắp thường dùng trong các tình huống giao tiếp, nhằm làm giảm những lo lắng và khó khăn của người học.

Mối quan hệ giữa các nhóm chiến lược học tập theo lí luận về chiến lược học tập của Oxford có thể được biểu diễn theo hình sau: Nhóm chiến lược ghi nhớ Nhóm chiến lược trực Nhóm chiến lược nhận tiếp thức Nhóm chiến lược bù đắp Chiến lược học tập Nhóm chiến lược siêu nhận thức Nhóm chiến lược gián Nhóm chiến lược xúc tiếp cảm Nhóm chiến lược xã hội Hình 1. Phân loại chiến lược học tập của Oxford (1990) 2.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới Trên thế giới, nghiên cứu chiến lược học tập ngoại ngữ đã bắt đầu từ những năm 70 của thế kỉ XX. Các nghiên cứu vào thời gian này chủ yếu tập trung điều tra, phân tích chiến lược học tập ngoại ngữ của những người thành công trong việc học tập ngoại ngữ và thành tích học tập của họ, so sánh mối quan hệ giữa chiến lược học tập và thành tích học tập của những người thành công và không thành công trong học tập ngoại ngữ. Trên cơ sở đó, các nghiên cứu đã tổng kết những chiến lược học tập có lợi cho người học ngoại ngữ.

Đến những năm 80 của thế kỉ XX, ngày càng có nhiều học giả nghiên cứu về chiến lược học tập ngoại ngữ. Trong thời kì này có khá nhiều công trình nghiên cứu chiến lược học tập ngoại ngữ, như nghiên cứu của Oxford, R. 13 Những năm 90 của thế kỉ XX là giai đoạn đi xuống của nghiên cứu chiến lược học tập ngoại ngữ, mọi người nghi ngờ về tính hiệu quả của việc bồi dưỡng các chiến lược học tập cho người học. Từ đầu thế kỉ XXI đến nay, các học giả đã tiến hành nghiên cứu chiến lược học tập ngoại ngữ từ những góc độ mới, bằng những phương pháp nghiên cứu mới.

Tuy hiệu quả của việc bồi dưỡng các chiến lược học tập ngoại ngữ vẫn còn bị nghi ngờ, nhưng chúng ta không thể phủ nhận rằng việc bồi dưỡng các chiến lược học tập ngoại ngữ có lợi cho việc học, quan trọng là chúng ta phải có đủ thời gian để bồi dưỡng cho người học. Nghiên cứu chiến lược học tập tiếng Trung Quốc chỉ được bắt đầu từ cuối những năm 90 của thế kỉ XX. Công trình nghiên cứu đầu tiên trong lĩnh vực này là bài nghiên cứu chiến lược học tập của người học tiếng Trung Quốc trình độ cao cấp của Yang Yi (杨翼) đăng trên tạp chí “Giảng dạy tiếng Trung Quốc thế giới” vào năm 1998. Trong nghiên cứu của mình, Yang Yi đã tiến hành điều tra bằng bảng hỏi với 18 lưu học sinh đang học tập tại Trung Quốc, phân tích mối tương quan giữa chiến lược học tập và hiệu quả học tập.

Năm 1999, Xü Zi-liang (徐子亮) trên cơ sở lí luận chiến lược học tập ngoại ngữ của O’Malley và Chamot, sử dụng phiếu điều tra bảng hỏi và phỏng vấn với 60 sinh viên quốc tế tại Trung Quốc, tổng kết những chiến lược học tập phổ biến nhất. Năm 2000, Jiang Xin đã nghiên cứu mối tương quan giữa chiến lược học tập với các nhân tố giới tính, thời gian học tập, môi trường học tập và thành tích học tập. Năm 2001, Wu Yong-yi (吴勇毅) đã tiến hành miêu tả vĩ mô về chiến lược học tập tiếng Trung Quốc. Năm 2005, Qian Yu- lian (钱玉莲) đã tổng kết tình hình nghiên cứu chiến lược học tập ngoại ngữ, những triển vọng cho sự phát triển nghiên cứu lĩnh vực này trong tương lai.

Tại Trung Quốc, trong thời gian qua đã có một số công trình về chiến lược học tập tiếng Trung Quốc của lưu học sinh Việt Nam tại Trung Quốc, như nghiên cứu của Lin Ke (林可) & Lü Xia (吕峡) vào năm 2005 và năm 2007. Trong công trình năm 2005, hai tác giả đã sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát 98 lưu học sinh Việt Nam đang theo học tại các trường đại học ở Quảng Tây, Trung Quốc. Kết 14 quả cho thấy, lưu học sinh Việt Nam sử dụng nhiều nhất là nhóm chiến lược siêu nhận thức và nhóm chiến lược xã hội, ít sử dụng nhất là nhóm chiến lược xúc cảm và nhóm chiến lược ghi nhớ. Trong công trình năm 2007, hai tác giả đã phân tích mối tương quan giữa việc sử dụng chiến lược học tập tiếng Trung Quốc và thành tích HSK của lưu học sinh Việt Nam tại Trung Quốc.

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối tương quan giữa thành tích học tập và việc sử dụng chiến lược học tập của lưu học sinh Việt Nam.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam Nghiên cứu chiến lược học tập ngoại ngữ ở Việt Nam chỉ mới xuất hiện trong những năm gần đây, bắt đầu từ các nghiên cứu chiến lược học tập tiếng Anh. Năm 2012, các tác giả Nguyễn Thành Đức, Trịnh Hồng Tính và Huỳnh Minh Thư đã lần lượt công bố hai công trình nghiên cứu về các chiến lược học ngôn ngữ của sinh viên không chuyên Anh văn tại Trường Đại học Cần Thơ, và nghiên cứu về mối tương quan giữa việc sử dụng các chiến lược học ngoại ngữ và kết quả học môn ngoại ngữ của sinh viên không chuyên Anh văn tại Trường Đại học Cần Thơ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

So sánh chiến lược học tiếng Trung của sinh viên chuyên ngành và không chuyên ngành là một tài liệu phân tích sâu về sự khác biệt trong cách tiếp cận và phương pháp học tiếng Trung giữa hai nhóm sinh viên. Tài liệu này không chỉ làm nổi bật các chiến lược hiệu quả mà còn chỉ ra những thách thức mà mỗi nhóm gặp phải, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa quá trình học tập. Đặc biệt, tài liệu cung cấp những gợi ý thiết thực để sinh viên không chuyên ngành có thể áp dụng các phương pháp của sinh viên chuyên ngành, nâng cao kết quả học tập của mình.

Nếu bạn quan tâm đến các chiến lược học tập khác, hãy khám phá Luận văn về chiến lược học từ vựng của sinh viên năm 2 chuyên ngành tiếng Anh để hiểu thêm về cách tiếp cận từ vựng hiệu quả. Bên cạnh đó, Luận văn về động lực học tiếng Anh của sinh viên không chuyên sẽ giúp bạn khám phá yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến quá trình học ngoại ngữ. Cuối cùng, Luận văn nghiên cứu ý chí trong hoạt động học tập của sinh viên sẽ cung cấp góc nhìn sâu sắc về sự kiên trì và quyết tâm trong học tập. Mỗi tài liệu này là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tế.