Tổng quan nghiên cứu

Tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập, chất lượng dịch vụ y tế được đo lường chuẩn xác nhất thông qua mức độ thỏa mãn kỳ vọng của người bệnh. Tại Bệnh viện thành phố Thủ Đức - đơn vị y tế tuyến quận đầu tiên đạt chuẩn bệnh viện hạng 1 với quy mô 800 giường bệnh kế hoạch và đội ngũ 1.791 nhân viên, lượng bệnh nhân tiếp nhận trung bình vượt mốc 6.000 lượt mỗi ngày. Trong cơ cấu bệnh tật, bệnh nhân điều trị sỏi tiết niệu chiếm khoảng 4,36% tổng lượt khám chữa bệnh toàn viện, với tốc độ tăng trưởng đều đặn 1,17% mỗi năm. Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể (TSNCT) là kỹ thuật can thiệp ít sang chấn mũi nhọn nhưng đồng thời cũng tạo ra áp lực quản trị rất lớn cho Khoa Tiết niệu - Nam khoa trong bối cảnh công suất sử dụng giường bệnh thực tế luôn duy trì ở mức cao 101,92%.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là mô tả thực trạng sự hài lòng của người bệnh điều trị tán sỏi ngoài cơ thể tại Bệnh viện thành phố Thủ Đức, đồng thời phân tích sâu các yếu tố quản lý bệnh viện tác động đến trải nghiệm điều trị của bệnh nhân. Nghiên cứu được triển khai trong giai đoạn từ tháng 04/2021 đến tháng 10/2021, thời điểm thành phố Hồ Chí Minh trải qua đợt bùng phát dịch bệnh phức tạp với nhiều biện pháp giãn cách nghiêm ngặt. Ý nghĩa cốt lõi của công trình nằm ở việc lấp đầy khoảng trống dữ liệu thực nghiệm về dịch vụ tán sỏi ngoài cơ thể tại các bệnh viện công lập Việt Nam, ghi nhận tỷ lệ hài lòng chung đạt 89,9% và điểm trung bình đánh giá đạt 4,07 trên thang điểm 5. Đây là cơ sở dữ liệu thực chứng quan trọng giúp ban lãnh đạo tinh chỉnh quy trình chuyên môn, phân bổ nhân lực và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh trong hệ thống y tế hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp chặt chẽ giữa Khung hệ thống y tế 6 hợp phần (Six Building Blocks) của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ bệnh viện công PubHosQual do Aagja và Garg phát triển năm 2010. Khác với thang đo SERVQUAL truyền thống vốn bị phê phán vì tập trung nhiều vào quá trình tiếp thị dịch vụ thương mại hơn là kết quả lâm sàng, PubHosQual được thiết kế chuyên biệt cho bệnh viện công với độ tin cậy vượt trội. Khung lý thuyết bao quát 5 khía cạnh cốt lõi: Tiếp nhận bệnh nhân (thủ tục ban đầu, sơ cứu), Dịch vụ y tế (năng lực lâm sàng của bác sĩ, điều dưỡng, an toàn người bệnh), Dịch vụ tổng thể (vệ sinh, cơ sở vật chất, thái độ phục vụ), Quy trình xuất viện (tốc độ xử lý, hướng dẫn dùng thuốc và dinh dưỡng) và Trách nhiệm xã hội của bệnh viện (chi phí hợp lý, sự công bằng, đạo đức nghề nghiệp). Bên cạnh đó, nghiên cứu xem xét sự hài lòng như một biến số phụ thuộc chịu tác động trực tiếp từ các biến độc lập gồm đặc điểm nhân khẩu học cá nhân (tuổi, giới tính, thu nhập) và các yếu tố nền tảng quản trị (nhân lực, cơ sở hạ tầng, tài chính, truyền thông).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế cắt ngang kết hợp hài hòa giữa phương pháp định lượng và phương pháp định tính theo quy trình hai giai đoạn tiếp nối. Trong cấu phần định lượng, cỡ mẫu tối thiểu được xác định là 179 người bệnh, tính toán theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95% (tương ứng hệ số Z = 1,96), sai số tuyệt đối cho phép d = 0,07 và tỷ lệ tham chiếu p = 0,865 từ một công trình nghiên cứu nội bộ trước đó. Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện kết hợp bốc thăm ngẫu nhiên từ danh sách xuất viện hàng ngày của Khoa Tiết niệu - Nam khoa, phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu khảo sát chuẩn hóa 24 biến số.

Đối với cấu phần định tính, phương pháp chọn mẫu có chủ đích được triển khai trên 15 đối tượng, bao gồm 3 cán bộ quản lý (đại diện Ban Giám đốc, Lãnh đạo Khoa, Phòng Quản lý chất lượng), 6 nhân viên y tế (bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên cận lâm sàng, hộ lý có thâm niên trên 6 tháng) và 6 người bệnh đại diện cho hai nhóm có điểm số hài lòng cao nhất và thấp nhất. Do ảnh hưởng của việc phòng chống dịch bệnh, các cuộc phỏng vấn sâu cá nhân kéo dài 40 đến 60 phút và thảo luận nhóm 60 đến 90 phút được thực hiện linh hoạt qua điện thoại và nền tảng trực tuyến. Toàn bộ số liệu định lượng được làm sạch, nhập liệu bằng phần mềm EpiData và phân tích thống kê qua SPSS phiên bản 20 với các kiểm định Chi-bình phương và Fisher's exact test nhằm xác định mối liên quan có ý nghĩa khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu từ 179 bệnh nhân cho thấy bức tranh đa chiều về chất lượng điều trị sỏi tiết niệu:

Thứ nhất, tỷ lệ hài lòng chung của người bệnh điều trị tán sỏi ngoài cơ thể đạt mức 89,9%, điểm trung bình toàn thang đo là 4,07 ± 0,69. Trong đó, khía cạnh Dịch vụ y tế được đánh giá cao nhất với tỷ lệ hài lòng 90,50% và điểm trung bình 4,18 ± 0,76. Đáng chú ý, năng lực chuyên môn của điều dưỡng đạt điểm số ấn tượng 4,22 ± 0,81, tiếp theo là năng lực chuyên môn của bác sĩ với 4,17 ± 0,81.

Thứ hai, khía cạnh Quy trình xuất viện ghi nhận điểm số thấp nhất toàn diện với điểm trung bình chỉ đạt 3,92 ± 0,84 và tỷ lệ hài lòng giảm xuống 79,89%. Trong các tiêu chí thành phần, nội dung giải thích các biện pháp phòng ngừa tái phát sau xuất viện nhận mức đánh giá khiêm tốn nhất là 3,79 ± 1,05 điểm, cho thấy sự thiếu hụt trong hoạt động tư vấn giáo dục sức khỏe trước khi người bệnh rời viện.

Thứ ba, khảo sát ghi nhận sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng giữa các nhóm tuổi (kiểm định Fisher's exact test với p < 0,05). Người bệnh trên 60 tuổi đạt tỷ lệ hài lòng tuyệt đối 100%, nhóm 18-39 tuổi đạt 94,20%, trong khi nhóm 40-60 tuổi chỉ đạt 83,53%. Ngược lại, các biến số về giới tính (nam 90,63% so với nữ 89,57%), trình độ học vấn hay mức thu nhập không tạo ra sự khác biệt mang tính thống kê.

Dữ liệu so sánh này được thể hiện rõ nét qua biểu đồ cột trực quan hóa 5 chiều chất lượng PubHosQual, làm nổi bật khoảng cách chênh lệch hơn 10% giữa nhóm dịch vụ lâm sàng và quy trình xuất viện, đồng thời bảng phân tích chéo đã chỉ rõ các nhóm đối tượng trung niên cần được lưu tâm chăm sóc đặc thù.

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ hài lòng chung 89,9% tại Bệnh viện thành phố Thủ Đức cao hơn đáng kể so với các báo cáo quốc tế về tán sỏi ngoài cơ thể, điển hình như nghiên cứu tại Jordan ghi nhận tỷ lệ 80% hay một khảo sát khác tại Trung Đông chỉ đạt 77,1%. Sự vượt trội này bắt nguồn từ việc bệnh viện đã áp dụng bệnh án điện tử từ sớm, rút ngắn thủ tục tiếp nhận xuống chỉ còn vài giây thông qua quét mã thẻ bảo hiểm y tế và căn cước công dân. Chính sách thu viện phí trực tiếp ngay tại khoa lâm sàng cũng giúp cắt giảm thời gian chờ đợi xuất viện cho người bệnh nội trú.

Tuy nhiên, nguyên nhân khiến điểm số khâu xuất viện và sự lịch sự của nhân viên tiếp đón (đạt 3,98 ± 0,92 điểm) chưa tối ưu xuất phát từ tình trạng quá tải nghiêm trọng. Khoa Tiết niệu - Nam khoa vận hành với 20 nhân sự nhưng chỉ có 11 điều dưỡng trên 9 bác sĩ, đạt tỷ lệ bác sĩ trên điều dưỡng là 1/0,82 - một cơ cấu bất hợp lý gây quá tải cục bộ cho đội ngũ chăm sóc. Thêm vào đó, cơ sở hạ tầng được tiếp quản từ trung tâm y tế cũ xây dựng từ năm 2007 với khuôn viên 12.400 m2 đã bộc lộ dấu hiệu xuống cấp: tường ẩm mốc, máy lạnh thường xuyên hư hỏng và diện tích buồng bệnh chật hẹp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự riêng tư và tâm lý phục hồi của người bệnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm chuẩn hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ:

  1. Chuẩn hóa quy trình tư vấn xuất viện và phòng ngừa tái phát bệnh: Thiết lập quy chuẩn giao tiếp tư vấn trước khi ra viện, cung cấp tài liệu hướng dẫn trực quan về chế độ ăn uống, lượng nước uống và lịch tái khám. Mục tiêu nâng điểm số tiêu chí hướng dẫn phòng bệnh từ mức 3,79 hiện tại lên trên 4,20 điểm trong vòng 6 tháng. Hoạt động này do Bác sĩ điều trị và Điều dưỡng trưởng khoa trực tiếp thực hiện và kiểm soát chất lượng.

  2. Điều chỉnh cơ cấu và nâng cao kỹ năng giao tiếp cho nhân lực điều dưỡng: Tuyển dụng bổ sung nhân sự để nâng tỷ lệ bác sĩ trên điều dưỡng từ 1/0,82 lên mức tối thiểu 1/1,5 trong vòng 12 tháng, giải tỏa áp lực trực buồng. Định kỳ tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng giải tỏa cảm xúc tiêu cực và giao tiếp ứng xử chuẩn mực. Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp cùng Phòng Điều dưỡng bệnh viện chịu trách nhiệm điều phối thực hiện.

  3. Cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất và không gian điều trị: Tiến hành cải tạo hệ thống điều hòa không khí, xử lý chống thấm dột tường phòng bệnh và lắp đặt hệ thống rèm che phân tách giường bệnh để bảo đảm quyền riêng tư cho người bệnh trong vòng 9 tháng tới. Phòng Hành chính quản trị và Phòng Quản trị trang thiết bị làm chủ thể phụ trách triển khai.

  4. Cải tiến chuỗi cung ứng dược phẩm và tối ưu hóa điều phối cận lâm sàng: Khắc phục triệt để tình trạng thiếu hụt danh mục thuốc điều trị ngoại trú sau tán sỏi, duy trì cơ chế hẹn giờ làm siêu âm và xét nghiệm sớm vào đầu giờ sáng nhằm giảm thời gian chờ đợi. Phấn đấu đưa tỷ lệ hài lòng khâu nhập viện và thủ tục lên trên 95% sau 1 năm thực hiện, do Khoa Dược liên kết cùng Phòng Kế hoạch tổng hợp bảo đảm tiến độ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc đối với 4 nhóm chuyên môn:

  • Ban Giám đốc và Nhà quản lý các bệnh viện công lập: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về việc vận hành mô hình quản trị chất lượng toàn diện, giúp định hình các quyết sách đầu tư công nghệ thông tin như bệnh án điện tử và điều tiết viện phí linh hoạt tại các đơn vị quy mô trên 1.700 nhân sự.

  • Đội ngũ Y bác sĩ và Điều dưỡng chuyên khoa Ngoại Niệu - Thận học: Giúp nhân viên y tế hiểu rõ tâm lý lo âu của bệnh nhân can thiệp ngoại khoa ít sang chấn, nhận thức tầm quan trọng của công tác tư vấn dự phòng tái phát sỏi thận sau thủ thuật tán sỏi.

  • Cán bộ phụ trách Phòng Quản lý chất lượng và Công tác xã hội: Sở hữu bộ công cụ đánh giá PubHosQual 24 biến số đã được chuẩn hóa thực tế tại Việt Nam, làm tài liệu đối sánh để triển khai các đợt khảo sát sự hài lòng nội trú định kỳ hàng năm.

  • Học viên sau đại học và Nghiên cứu sinh ngành Tổ chức Quản lý Y tế: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu phối hợp định lượng và định tính, cung cấp khung phân tích quản trị hệ thống y tế trong điều kiện chịu tác động ngoại cảnh từ dịch bệnh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thang đo PubHosQual có ưu thế gì vượt trội so với thang đo SERVQUAL trong nghiên cứu này? PubHosQual gồm 24 câu hỏi chia thành 5 nhóm tiêu chí chuyên biệt cho khối bệnh viện công, tập trung sâu vào kết quả chăm sóc lâm sàng, an toàn người bệnh và tính nhân văn xã hội, khắc phục hoàn toàn nhược điểm thiên về thương mại hóa và dịch vụ đơn thuần của mô hình SERVQUAL.

  2. Vì sao khâu xuất viện lại ghi nhận mức độ hài lòng thấp nhất trong các khía cạnh khảo sát? Quy trình xuất viện chỉ đạt 79,89% sự hài lòng do người bệnh chưa được nhân viên y tế hướng dẫn thấu đáo về chế độ dinh dưỡng và các biện pháp dự phòng tái phát sỏi tại nhà, đồng thời thủ tục thanh quyết toán hồ sơ những ngày cao điểm vẫn gây ra sự chờ đợi.

  3. Cơ cấu nhân sự bác sĩ trên điều dưỡng đạt 1/0,82 gây ảnh hưởng như thế nào đến tâm lý người bệnh? Tỷ lệ này phản ánh tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng nhân lực điều dưỡng chăm sóc. Khối lượng công việc quá tải khiến điều dưỡng viên chịu nhiều áp lực, đôi khi dẫn đến hiện tượng căng thẳng trong giao tiếp, làm tiêu chí thái độ lịch sự tại khâu tiếp nhận chỉ đạt 3,98 điểm.

  4. Bệnh án điện tử đóng góp cụ thể ra sao vào việc gia tăng chỉ số hài lòng? Hệ thống bệnh án điện tử tích hợp dữ liệu khám chữa bệnh cho phép tái nhận diện thông tin người bệnh thông qua mã thẻ bảo hiểm chỉ trong vòng vài giây, loại bỏ hoàn toàn việc xếp hàng khai báo thủ công lặp lại và giảm tải ùn ứ tại quầy tiếp đón.

  5. Nghiên cứu đã xử lý các trở ngại khách quan từ đợt bùng phát dịch bệnh năm 2021 như thế nào? Để đảm bảo cỡ mẫu 179 bệnh nhân định lượng và 15 đối tượng định tính trong thời gian giãn cách xã hội, nghiên cứu đã chủ động kéo dài thời gian thu thập đến tháng 10/2021, đồng thời chuyển đổi toàn bộ phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm sang hình thức điện thoại và ứng dụng họp trực tuyến.

Kết luận

  • Tỷ lệ hài lòng chung của người bệnh tán sỏi ngoài cơ thể đạt 89,9% với điểm trung bình 4,07 trên thang 5, khẳng định hiệu quả chất lượng điều trị lâm sàng tại bệnh viện hạng 1.
  • Dịch vụ chuyên môn y tế giữ vị trí dẫn đầu với điểm số 4,18 điểm, trong đó năng lực chuyên môn của bác sĩ và điều dưỡng đều được đánh giá rất cao trên 4,15 điểm.
  • Quy trình xuất viện và công tác tư vấn phòng bệnh là mắt xích yếu nhất khi chỉ đạt 79,89% sự hài lòng, đòi hỏi phải tái cấu trúc hướng dẫn hồi phục sau phẫu thuật.
  • Sự bất cập về tỷ lệ nhân lực 1 bác sĩ trên 0,82 điều dưỡng cùng hạ tầng phòng ốc xuống cấp là hai điểm nghẽn quản trị chính tác động tiêu cực đến trải nghiệm người bệnh.
  • Công trình đã đóng góp một hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, minh chứng cho tính ưu việt của thang đo PubHosQual trong quản trị y tế công lập tại Việt Nam.

Lộ trình can thiệp cải tiến chất lượng cần được kích hoạt ngay trong 6 đến 12 tháng tới thông qua việc chuẩn hóa bàn tư vấn xuất viện, bổ sung nhân sự điều dưỡng và nâng cấp diện mạo phòng bệnh. Các cấp lãnh đạo quản lý bệnh viện cần nhanh chóng chuyển hóa những phát hiện khoa học này thành các chỉ tiêu hành động cụ thể nhằm giữ vững niềm tin và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.