PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Bài tập trong dạy học hóa học giúp học sinh củng cố kiến thức, phát triển tư duy và kỹ năng như lập phương trình hóa học, tính toán và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Đặc biệt, bài tập giúp rèn luyện tư duy sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề và tự học. Việc xây dựng chuyên đề bài tập theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp từ năm 2025 giúp học sinh ôn tập trọng tâm, tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng ôn luyện.
Đây cũng là cơ hội để tôi nâng cao chuyên môn và hệ thống hóa kiến thức của bản thân. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu phương pháp dạy học hóa học, các tài liệu liên quan đến cấu trúc đề thi tốt nghiệp. Thu thập tài liệu từ các nguồn internet và xử lý thông tin liên quan đến đề tài. Nghiên cứu thực tiễn: Nghiên cứu các đề thi tốt nghiệp và tài liệu tham khảo để xây dựng hệ thống bài tập tự luận và trắc nghiệm khách quan về phần dẫn xuất halogen, alcohol, phenol.
Mục đích nghiên cứu: Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học phù hợp với cấu trúc đề thi tốt nghiệp. Nâng cao chất lượng bài tập hóa học trong chương trình THPT. Tìm cách sử dụng bài tập hóa học để giúp học sinh đạt điểm cao trong kỳ thi tốt nghiệp. Đối tượng và khách thể nghiên cứu: 2 Đối tượng nghiên cứu: Việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học cho học sinh ôn thi tốt nghiệp THPT.
Khách thể nghiên cứu: Quá trình học tập môn hóa học ở các trường THPT. Nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu chương trình hóa học phổ thông 2018. Xây dựng hệ thống bài tập hóa học cho học sinh THPT. Đề xuất phương pháp sử dụng bài tập hiệu quả trong học tập.
Phạm vi nghiên cứu: Nội dung: Bài tập phần dẫn xuất halogen, alcohol, phenol. Đối tượng: Học sinh các trường THPT trên địa bàn. PHẦN NỘI DUNG 1. Dẫn xuất halogen Tóm tắt lý thuyết 1.
Bài tập tự luận Câu 1. Điền từ thích hợp vào dấu … - Khi thay thế …(1)… của phân tử hydrocarbon bằng …(2)… được dẫn xuất halogen của hydrocarbon (gọi tắt là dẫn xuất halogen). [KNTT - SGK] Viết các đồng phân cấu tạo của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Cl và gọi tên theo danh pháp thay thế. Lời giải: 4 2-chlorobutane 1-chlorobutane 2-chloro-2-methylpropane 1-chloro-2-methylpropane Câu 3.
Viết công thức cấu tạo các dẫn xuất halogen có tên gọi sau đây: a) iodoethane: b) trichloromethane; c) 2-bromopentane; d) 2-chloro-3-methylbutane. Lời giải: a) CH3CH2I. Cho công thức khung phân tử của các chất. Hãy gọi tên các chất theo danh pháp thay thế.
Lời giải: 1-bromopropane 2-chloro-3-methylbutane 3-bromo-2-methylprop-1- ene Câu 5. Cho nhiệt độ sôi (°C) của một số dẫn xuất halogen trong bảng dưới đây X Cl Br I CH3-X -24 4 42 CH3CH2-X 12 38 72 CH3CH2CH2-X 47 71 102 5 CH3CH2CH2CH2-X 78 102 131 Nhận xét về sự biến đổi nhiệt độ sôi theo chiều tăng mạch carbon (theo hàng dọc) và theo nguyên tử khối của halogen (hàng ngang). Giải thích sơ bộ. Lời giải: Theo hàng ngang, khi thay đổi nguyên tố halogen, giữ nguyên gốc hydrocarbon nhiệt độ sôi tăng dần do theo chiều tăng phân tử khối của các halogen, tương tác Van der Waals tăng => nhiệt độ sôi tăng dần.
Theo hàng dọc, khi cùng nguyên tử halogen, thay đổi gốc hydrocarbon ta thấy nhiệt độ sôi tăng dần do theo chiều tăng phân tử khối của các gốc hydrocarbon tương tác Van der Waals tăng => nhiệt độ sôi tăng dần. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi đun các hợp chất sau với dung dịch sodium hydroxide: CH3Cl, CH3CHClCH3, C6H5CH2Br và CH2=CHCH2Cl. Lời giải: o CH3Cl + NaOH t→ CH3OH + NaCl o CH3CHClCH3 + NaOH t→ CH3CH(OH)CH3 + NaCl o C6H5CH2Br + NaOH t→ C6H5CH2OH + NaBr o CH2=CHCH2Cl + NaOH t→ CH2=CHCH2OH + NaCl Câu 7. Cho sơ đồ phản ứng sau: a) Viết các phương trình hoá học để hoàn thành sơ đồ phản ứng trên.
b) Nếu thay ethylene bằng but-1-ene thì sản phẩm chính thu được ở các phản ứng trên sẽ như thế nào? Lời giải: a) CH2=CH2 + HCl ❑ → CH3─CH2Cl o CH3─CH2Cl + NaOH t→ CH3─CH2OH + NaCl o NaOH + CH3─CH2Cl C 2 H 5 OH → , t CH =CH + NaCl + H O 2 2 2 b) CH2=CHCH2CH3 + HCl ❑ → CH3CHClCH2CH3 o CH3CHClCH2CH3 + NaOH t→ CH3CH(OH)CH2CH3 + NaCl o CH3CHClCH2CH3 NaOH , C→2 H 5 OH , t CH3CH=CHCH3 6 Câu 8. Ethyl chloride hóa lỏng được sử dụng làm thuốc xịt có tác dụng giảm đau tạm thời khi chơi thể thao. Hoàn thành sơ đồ phản ứng điều chế ethyl chloride dưới đây: C H 4 150 0o C (1) A H 2 ( xt , t o )( 2) B C l 2 , as( 3 ) C 2 H 5 Cl → → → Lời giải: o 2CH4 150 0 →CLLN CH≡CH + 3H2 o CH≡CH + H2 ¿ ,→ t CH3─CH3 CH3─CH3 + Cl2 as → CH3─CH2Cl + HCl Câu 9. Tính chất hoá học chung của dẫn xuất halogen thể hiện qua 2 loại phản ứng thế halogen bởi nhóm hydroxy và phản ứng tách hydrogen halide.
Trong đó, độ dài liên kết và năng lượng liên kết ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phản ứng của 2 loại phản ứng này. Quan sát biểu đồ bên dưới và trả lời câu hỏi. a) Nhận xét sự tương quan giữa độ dài liên kết và năng lượng liên kết C-X trong dẫn xuất halogen của hydrocarbon. b) Độ dài liên kết và năng lượng liên kết ảnh hưởng như thế nào đến khả năng phản ứng của dẫn xuất halogen.
Lấy ví dụ cụ thể cho 2 hợp chất iodoethane và bromoethane. Lời giải: a) Độ dài liên kết và năng lượng liên kết C-X trong dẫn xuất halogen của hydrocarbon tỉ lệ nghịch với nhau, độ dài liên kết càng lớn thì năng lượng liên kết càng thấp và ngược lại. b) Độ dài liên kết càng lớn liên kết càng kém bền, do đó liên kết càng dễ bị phân tách ra. Vì vậy năng lượng liên kết càng nhỏ, dẫn đến khả năng phản ứng càng cao.
Sắp xếp từng nhóm hợp chất theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần và giải thích. 7 a) Bromomethane, bromoform, chloromethane, dibromomethane. b) 1- Chloropropane, isopropylchloride, 1- chlorobutane. a) Nhiệt độ sôi của các hợp chất hữu cơ chịu ảnh hưởng của lực hút van der Waals và phụ thuộc vào kích thước phân tử.
Trong trường hợp hiện tại, tất cả các hợp chất chỉ chứa một nguyên tử carbon. Kích thước phân tử phụ thuộc vào kích thước của nguyên tử halogen và cũng như số lượng nguyên tử halogen có trong các phân tử khác nhau. Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là CH3Cl< CH3Br < CH2Br2 < CHBr3 b) Sự phân nhánh của mạch carbon làm giảm diện tích tiếp xúc giữa các phân tử. Dẫn đến làm giảm lực tương tác van der Waals => giảm điểm sôi của nó so với đồng phân không phân nhánh.
Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là (CH3)2CHCl isopropylchloride < ClCH2CH2CH3 (1-chloropropane) < ClCH2CH2CH2CH3 (1-chlorobutane). Cho các chất có công thức: CH3Cl, CH2Cl2, CHCl3, CCl4 và nhiệt độ sôi của chúng không theo thứ tự là 40,2 oC ; 76,8 oC ; -23,8 oC ; 61,2 oC. Hãy dự đoán nhiệt độ sôi tương ứng với từng chất và giải thích. Lời giải: Nhận thấy khi số nguyên tử chlorine tăng thì phân tử khối của các dẫn xuất halogen cũng tăng, nghĩa là tương tác van der Waals cũng tăng.
Do đó nhiệt độ sôi của các chất như sau: Chất CH3Cl CH2Cl2 CHCl3 CCl4 Nhiệt độ -23,8 oC 40,2 oC 61,2 oC 76,8 oC sôi Câu 12. Giải thích vì sao không nên lạm dụng chất diệt cỏ, chất kích thích tăng trưởng có nguồn gốc từ dẫn xuất halogen như DDT, 2,4-D và 2,4,5-T. Trong các sản phẩm 2,4-D và 2,4,5-T dùng làm thuốc trừ cỏ có chứa một lượng chất Chlorophenol không được tổng hợp hết gọi là phenol tự do chlorophenol có nhiều ảnh hưởng không tốt đối với sức khỏe con người và môi trường sống do trong tự nhiên, chlorophenol tồn tại tương đối lâu và có thể chuyển hóa thành chất dioxin. Chất dioxin có khả năng kích thích tế bào ung thư phát triển, gây đột biến tế bào và dị dạng cơ thể người và động vật máu nóng.
Chính vì vậy chúng ta không nên lạm dụng chất diệt cỏ, chất kích thích tăng trưởng 2,4-D và 2,4,5-T mà thay vào đó sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc sinh học thân thiện mới môi trường để hướng đến "nền nông nghiệp xanh". [SBT – CD]: Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn thông tin sau: 8 Freon-22 (gas R22) có công thức CHF 2Cl, tên thay thế là. được dùng rất phổ biến trong máy điều hoà nhiệt độ và các máy lạnh năng suất trung bình. Freon-22 có phân tử khối nhỏ nên ở thể.
trong điều kiện thường, năng suất làm lạnh cao nên được dùng rộng rãi. Loại chất này cũng. cho tầng ozone (mức độ không lớn) và gây hiệu ứng. làm Trái Đất nóng lên, vì vậy chất này đã bị hạn chế sử dụng theo công ước bảo vệ môi trường và chống biến đổi khí hậu.
Lời giải: (1) chlorodifluoromethane (2) khí (3) gây hại (4) nhà kính Câu 14. Hợp chất A là dẫn xuất monochloro của alkylbenzene (B). Phân tử khối của A bằng 126,5. a) Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu tạo có thể có của A.
b) Chất A có phản ứng thuỷ phân khi đun nóng với dung dịch NaOH, tạo ra chất E có mùi thơm, có khả năng hoà tan nhiều chất hữu cơ, ức chế sự sinh sản của vi khuẩn nên được dùng nhiều trong công nghiệp sản xuất mĩ phẩm. Tìm công thức cấu tạo đúng của A. Viết phương trình hoá học của phản ứng. Lời giải: a)Đặt công thức của A là CnH2n-7Cl.
Vậy công thức phân tử của A là C7H7Cl.Các công thức cấu tạo của A: b)Chất A có phản ứng thuỷ phân khi đun nóng với dung dịch NaOH, tạo ra chất E có mùi thơm, có khả năng hoà tan nhiều chất hữu cơ, ức chế sự sinh sản của vi khuẩn nên được dùng nhiều trong công nghiệp sản xuất mĩ phẩm. Do đó A có công thức (4). Phương trình phản ứng 9 Câu 16. Một hợp chất hữu cơ Z có % khối lượng của C, H, Cl lần lượt là : 14,28% ; 1,19% ; 84,53%.
Xác định CTPT của Z? Lời giải: Ta có 14,28 1,19 84,53 nC : n H : n Cl = : : = 1: 1: 2 12 1 35,5 Công thức đơn giản nhất của Z là CHCl2. Công thức nguyên (CHCl2)n 2n-3n+2 2-n Độ bất bão hòa k = 2 = 2 ≥ 0, k nguyên. Do đó, công thức phân tử của Z là C2H2Cl4.Bài tập theo cấu trúc đề 2025 Phần I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Câu 1.