Lí do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu của đề tài. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Cơ sở lí thuyết liên quan tới đề tài nghiên cứu. Thực trạng của vấn đề. Các giải pháp giải quyết vấn đề.
Xây dựng hệ thống học liệu số phù hợp, phong phú và dễ tiếp cận. Hướng dẫn học sinh sử dụng phần mềm tự học một cách chủ động và hiệu quả. Thiết kế và sử dụng một số phần mềm trong dạy học chủ đề “ Sóng” Vật lí 11 tại trường THPT DTNT Ngọc Lặc. Mục tiêu và kiến thức cơ bản trong chương Sóng Vật lí 11.
Xác định phần mềm đưa bài giảng, bài tập và nguồn xây dựng. Xây dựng kịch bản bài giảng dạy học với các phần mềm. Lựa chọn công cụ và số hóa kịch bản. Chạy thử chương trình, sửa chữa và đóng gói sản phẩm.
GV hướng dẫn HS sử dụng các phần mềm truy cập vào kho tài liệu hình thành kiến thức kĩ năng khi học bài “ Sóng ngang, sóng dọc, sự truyền năng lượng sóng cơ” vật lý 11:. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Lí do chọn đề tài.
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đã nhấn mạnh việc phát triển phẩm chất, năng lực người học, trong đó việc phát triển năng lực tự học là yêu cầu cốt lõi nhằm giúp học sinh thích ứng với sự phát triển của xã hội hiện đại. Môn Vật lí là môn học có đặc trưng thiên về tư duy logic và thực nghiệm, đòi hỏi học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn biết vận dụng, khám phá và phản biện. Trong bối cảnh chuyển đổi số trong giáo dục, việc tích hợp các phần mềm hỗ trợ giảng dạy vào môn Vật lí, đặc biệt là chủ đề “Sóng”, có thể tạo ra sự thay đổi rõ rệt trong cách tiếp cận tri thức của học sinh. Các phần mềm như PhET, Wordwall, PowerPoint tương tác, Shub Classroom, Azota… nếu được vận dụng linh hoạt sẽ giúp học sinh chủ động tiếp cận bài học mọi lúc, mọi nơi, rèn luyện tư duy và kỹ năng tự học một cách hiệu quả.
Sử dụng phần mềm trong dạy Vật Lí ở trường phổ thông đã và đang được ứng dụng mạnh mẽ vì có tính kinh tế cao, đặc biệt phù với đối với dạy học ở trường phổ thông hiện nay với điều kiện trang bị cơ sở vật chất, dụng cụ thí nghiệm còn rất thiếu thốn. Một trong các ưu điểm so với các phương tiện dạy học khác, là việc sử dụng phần mềm dạy học còn giúp nâng cao khả năng tự học của học sinh, học sinh có thể tự luyện tập, tự đánh giá, hoàn toàn tự làm chủ quá trình học tập chiếm lĩnh kiến thức của bản thân. Học sinh sẽ giảm áp lực về thời gian tiếp cận kiến thức trên lớp có thể xem lại kiến thức khi chưa hiểu từ đó điều trình cách học, phương pháp học của bản thân cho phù hợp. Do đó, tôi chọn đề tài “Sử dụng một số website, phần mềm trong dạy học chủ đề Sóng – Vật lí 11 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh” với mong muốn góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng hiệu quả học tập và khơi dậy tinh thần chủ động, tích cực của người học.
Mục đích nghiên cứu của đề tài. - Thiết kế hệ thống học liệu số và tiến trình dạy học chủ đề “Sóng” phù hợp chương trình GDPT 2018, tích hợp các phần mềm dạy học nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh. - Tạo ra môi trường học tập linh hoạt, giúp học sinh khai thác tài liệu, thực hành, luyện tập và đánh giá quá trình học một cách chủ động. - Nâng cao hiệu quả giảng dạy, cải thiện sự hứng thú, tự giác và chất lượng tiếp thu kiến thức môn Vật lí của học sinh.
Đối tượng nghiên cứu. - SGK vật lý 11 theo chương trình GDPT 2018. - Giáo viên dạy vật lý trường THPT DTNT Ngọc Lặc. - Học sinh lớp 11 ở các lớp học môn vật lý trường THPT DTNT Ngọc Lặc đặc biệt là đối tượng HS lớp 11 đăng ký thi TN THPT.
Phương pháp nghiên cứu. - Phương pháp nghiên cứu lí luận: Tìm hiểu các tài liệu chuyên môn, văn bản chỉ đạo, chương trình GDPT 2018, sách giáo khoa, tài liệu điện tử liên quan đến chủ đề Sóng và phương pháp dạy học tích cực. - Phương pháp khảo sát thực tiễn: Phỏng vấn, phát phiếu khảo sát học sinh, giáo viên nhằm thu thập dữ liệu về thực trạng dạy – học và nhu cầu tự học. 1 - Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế và triển khai tiến trình dạy học sử dụng phần mềm, đo lường hiệu quả trước – sau can thiệp.
- Phương pháp thống kê – phân tích: Tổng hợp kết quả khảo sát, phân tích số liệu để đánh giá hiệu quả của giải pháp. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Cơ sở lí thuyết liên quan tới đề tài nghiên cứu. Theo Chương trình GDPT 2018, việc phát triển năng lực tự học là một trong các năng lực chung cần được hình thành và phát triển ở học sinh.
Trong môn Vật lí, năng lực tự học được thể hiện qua khả năng đọc hiểu nội dung bài học, khai thác thông tin, thực hiện các nhiệm vụ học tập, biết đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh quá trình học của bản thân. Tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chương trình môn Vật lí THPT” khuyến khích giáo viên sử dụng công nghệ thông tin, học liệu số và phần mềm tương tác để đa dạng hóa hoạt động học tập, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Việc sử dụng phần mềm dạy học như PhET (thí nghiệm mô phỏng), Wordwall (trò chơi luyện tập), Google Form, PowerPoint tương tác, Padlet, ClassPoint, Shub Classroom… giúp học sinh: - Trải nghiệm mô hình trực quan thay vì học thuần túy lí thuyết. - Tăng khả năng tự nghiên cứu, thử nghiệm, khám phá.
- Có thể học mọi lúc, mọi nơi, theo nhịp độ riêng. - Nhận phản hồi tức thì từ phần mềm, giúp điều chỉnh quá trình học. Thực trạng của vấn đề. Để tiến hành tìm hiểu về việc sử dụng một số phần mềm trong DHVL cho học sinh lớp 11 trường THPT DTNT Ngọc Lặc tôi đã tiến hành khảo sát bằng phiếu điều tra đối với GV và HS với mục đích thu thập thông tin, phân tích khó khăn, thuận lợi của thực trạng.
Nội dung khảo sát: Tìm hiểu nhận thức, hiểu biết, quá trình tổ chức dạy học kết hợp việc sử dụng một số phần mềm trong DHVL cho học sinh lớp 11 trường THPT DTNT Ngọc Lặc. Đối tượng khảo sát: GV dạy các bộ môn Vật lí - Công nghệ và 30 HS lớp 11 A1 ở trường THPT DTNT Ngọc Lặc. Khi điều tra về vấn đề hứng thú khi được học Vật lí thông qua một số phần mềm và ý thức tự học của HS thì thu được kết quả như sau Kết quả Tỉ lệ Nội dung câu hỏi (Số lượng) (%) Câu 1: Em có yêu thích môn vật lí không? A. Rất thích 02 6,7 B.
Bình thường 18 60 D. Không thích 4 13,3 Câu 2: Những hoạt động em thích trong giờ học môn vật lí? A. Nghe GV giảng và ghi chép. 06 20 2 Bước 2: Dùng ứng dụng Wordwall để thiết kế bài tập dưới dạng trò chơi khởi động hoặc giúp học sinh hình thành kiến thức Wordwall là một trang web trực tuyến miễn phí, giúp tạo các mô hình thực hành được áp dụng cho học tập và giáo dục.
Có thể nói công cụ này sẽ giúp giáo viên thiết kế các hoạt động tương tác phục vụ cho công việc giảng dạy, có thể dùng để trình chiếu PowerPoint, ví dụ như: trắc nghiệm, làm nhóm hoặc bài tập ghép từ. Bước 3: Dùng ứng dụng PhET để học sinh tiến hành thí nghiệm ảo: Dựa vào thí nghiệm ảo trên trang web PhET: https://phet.edu/vi/simulations/filter?subjects=sound-and- waves&type) yêu cầu học sinh tiến hành thực hiện các thí nghiệm như thí nghiệm tạo sóng trên mặt nước, thí nghiệm tổng hợp sóng, thí nghiệm giao thoa sóng, thí nghiệm sóng dừng… 7 với các đại lượng đặc trưng dao động của phần tử môi trường. – Quan sát hình ảnh (hoặc tài liệu đa phương tiện) về chuyển động Bài 9. Sóng của phần tử môi trường, thảo luận để so sánh được sóng dọc và ngang.
sóng ngang Sóng dọc. – Nêu được ví dụ chứng tỏ sóng truyền năng lượng. Sự truyền * Sử dụng mô hình sóng giải thích được một số tính chất đơn giản NL sóng cơ của âm thanh và ánh sáng. – Nêu được máy dao động kí dùng để làm gì? Các tính năng cơ Bài 10.
bản và cách sử dụng dao động kí Thực – Thảo luận đưa ra được dụng cụ cần thiết để đo tần số âm. hành: Đo – Thực hiện phương án, đo được tần số của sóng âm bằng dao tần số của động kí hoặc dụng cụ thực hành. sóng âm * Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được tần số của sóng âm bằng dao động kí hoặc dụng cụ thực hành. – Nêu được trong chân không, tất cả các sóng điện từ đều truyền Sóng điện với cùng tốc độ.
từ – Liệt kê được bậc độ lớn bước sóng của các bức xạ chủ yếu trong thang sóng điện từ. – Thực hiện (hoặc mô tả) được thí nghiệm chứng minh sự giao thoa hai sóng kết hợp bằng dụng cụ thực hành sử dụng sóng nước Bài 12. Giao thoa – Nêu được điều kiện cần thiết để quan sát hệ vân giao thoa. sóng * Phân tích, đánh giá kết quả thu được từ thí nghiệm, nêu được các điều kiện cần thiết để quan sát được hệ vân giao thoa.
* Vận dụng được biểu thức i = D/a cho giao thoa ánh sáng qua hai khe hẹp. – Thực hiện thí nghiệm tạo sóng dừng và giải thích được sự hình thành sóng dừng. – Sử dụng hình ảnh (tạo ra bằng thí nghiệm, hoặc hình vẽ cho Sóng dừng trước), xác định được nút và bụng của sóng dừng. * Sử dụng các cách biểu diễn đại số và đồ thị để phân tích, xác định được vị trí nút và bụng của sóng dừng.
– Thực hiện phương án, đo được tốc độ truyền âm bằng dụng cụ Thực thực hành. hành: Đo – Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và tốc độ thực hiện phương án, đo được tốc độ truyền âm bằng dụng cụ thực truyền âm hành. Xác định phần mềm đưa bài giảng, bài tập và nguồn xây dựng. Bước 1: Dùng phần mềm Microsoft Word; để thiết kế kế hoạch bài dạy, sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức và các phiếu bài tập hỗ trợ học sinh luyện tập.
6 Bước 6: Dùng ứng dụng SHub Classroom để thiết kế quy trình học tập cho học sinh.