Luận án về sinh kế thích ứng của cư dân tái định cư ở Đà Nẵng trong quá trình công nghiệp hóa

Nghiên cứu sinh kế của cư dân tái định cư tại Đà Nẵng trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhằm tìm kiếm giải pháp bền vững.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Nghiên Cứu Dân Tộc Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án

2020

215
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHƢƠNG PHÁP VÀ KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài

1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.2.1. Nhóm nghiên cứu về mối quan hệ giữa sinh kế và TĐC

1.2.2. Nhóm nghiên cứu về sinh kế thích ứng

1.3. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

1.3.1. Nhóm nghiên cứu về mối quan hệ giữa sinh kế và TĐC

2. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ CHUYỂN ĐỔI HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA CƯ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3. CHƯƠNG 3: CẤU TRÚC SINH KẾ THÍCH ỨNG CỦA CƯ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

4. CHƯƠNG 4: KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VÀ GỢI Ý MỘT SỐ ĐỘNG THÁI GIA TĂNG KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG TRONG SINH KẾ CỦA CƯ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về sinh kế thích ứng của cư dân tái định cư ở Đà Nẵng

Đà Nẵng, thành phố ven biển miền Trung, đang trải qua quá trình công nghiệp hóa mạnh mẽ. Sự phát triển này không chỉ mang lại cơ hội mà còn đặt ra nhiều thách thức cho cư dân tái định cư. Sinh kế thích ứng của họ trở thành một vấn đề quan trọng cần được nghiên cứu. Nghiên cứu này nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của cư dân tái định cư, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp.

1.1. Đặc điểm cư dân tái định cư ở Đà Nẵng

Cư dân tái định cư ở Đà Nẵng chủ yếu là những người bị ảnh hưởng bởi các dự án phát triển hạ tầng. Họ thường gặp khó khăn trong việc thích ứng với môi trường sống mới, từ việc tìm kiếm việc làm đến việc duy trì các mối quan hệ xã hội.

1.2. Tác động của công nghiệp hóa đến sinh kế cư dân

Công nghiệp hóa đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới, nhưng cũng dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt. Cư dân tái định cư cần phải điều chỉnh các hoạt động sinh kế của mình để phù hợp với bối cảnh mới này.

II. Thách thức trong sinh kế của cư dân tái định cư ở Đà Nẵng

Cư dân tái định cư đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì sinh kế bền vững. Những thách thức này bao gồm việc thiếu hụt nguồn lực, khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và dịch vụ hỗ trợ. Việc hiểu rõ các thách thức này là cần thiết để phát triển các chính sách hỗ trợ hiệu quả.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực và cơ hội việc làm

Nhiều cư dân tái định cư không có đủ nguồn lực để khởi nghiệp hoặc tìm kiếm việc làm. Điều này dẫn đến tình trạng nghèo đói và thiếu thốn trong cuộc sống hàng ngày.

2.2. Khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ hỗ trợ

Cư dân tái định cư thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ từ chính quyền và các tổ chức xã hội. Điều này làm giảm khả năng thích ứng của họ với môi trường sống mới.

III. Phương pháp nghiên cứu sinh kế thích ứng của cư dân tái định cư

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp định tính và định lượng để thu thập dữ liệu về sinh kế của cư dân tái định cư. Các phương pháp này bao gồm phỏng vấn sâu, khảo sát và phân tích tài liệu. Mục tiêu là hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của họ.

3.1. Phương pháp phỏng vấn sâu

Phỏng vấn sâu được thực hiện với các cư dân tái định cư để thu thập thông tin chi tiết về cuộc sống và sinh kế của họ. Phương pháp này giúp hiểu rõ hơn về những khó khăn và thách thức mà họ đang gặp phải.

3.2. Khảo sát và phân tích dữ liệu

Khảo sát được thực hiện trên diện rộng để thu thập dữ liệu định lượng về sinh kế của cư dân. Dữ liệu này sẽ được phân tích để đưa ra các kết luận và khuyến nghị cụ thể.

IV. Giải pháp nâng cao sinh kế cho cư dân tái định cư ở Đà Nẵng

Để nâng cao sinh kế cho cư dân tái định cư, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính quyền và cộng đồng. Các giải pháp này bao gồm đào tạo nghề, hỗ trợ tài chính và tạo cơ hội việc làm. Việc thực hiện các giải pháp này sẽ giúp cư dân tái định cư có cuộc sống tốt hơn.

4.1. Đào tạo nghề và phát triển kỹ năng

Đào tạo nghề là một trong những giải pháp quan trọng giúp cư dân tái định cư nâng cao kỹ năng và tìm kiếm việc làm. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thị trường lao động.

4.2. Hỗ trợ tài chính và khởi nghiệp

Cung cấp hỗ trợ tài chính cho cư dân tái định cư để họ có thể khởi nghiệp hoặc mở rộng hoạt động kinh doanh. Điều này sẽ giúp họ tạo ra thu nhập bền vững hơn.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sinh kế thích ứng của cư dân tái định cư ở Đà Nẵng có thể được cải thiện thông qua các chính sách hỗ trợ hiệu quả. Kết quả nghiên cứu sẽ được sử dụng để tư vấn cho chính quyền trong việc xây dựng các chính sách phù hợp.

5.1. Đánh giá kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy cư dân tái định cư có khả năng thích ứng cao nếu được hỗ trợ đúng cách. Các chính sách cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống của họ.

5.2. Ứng dụng kết quả vào thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng vào thực tiễn để cải thiện sinh kế cho cư dân tái định cư. Các chính sách cần được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu thực tế của cộng đồng.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của sinh kế cư dân tái định cư

Sinh kế thích ứng của cư dân tái định cư ở Đà Nẵng cần được quan tâm hơn nữa trong bối cảnh công nghiệp hóa. Việc nghiên cứu và phát triển các chính sách hỗ trợ sẽ giúp cư dân có cuộc sống tốt hơn trong tương lai.

6.1. Tầm quan trọng của sinh kế thích ứng

Sinh kế thích ứng không chỉ giúp cư dân tái định cư duy trì cuộc sống mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của thành phố Đà Nẵng.

6.2. Triển vọng phát triển trong tương lai

Với sự hỗ trợ từ chính quyền và cộng đồng, cư dân tái định cư có thể phát triển sinh kế bền vững hơn. Điều này sẽ tạo ra một môi trường sống tốt đẹp hơn cho thế hệ tương lai.

17/07/2025
Luận án sinh kế thích ứng của cư dân tái định cư ở thành phố đà nẵng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận, phương pháp và khái quát địa bàn nghiên cứu (tr. 5-43) Chương 2: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển đổi hoạt động sinh kế của cư dân tái định cư ở thành phố Đà Nẵng (tr. 55-72) Chương 3: Cấu trúc sinh kế thích ứng của cư dân tái định cư ở thành phố Đà Nẵng (tr. 73-104) Chương 4: Khả năng thích ứng và gợi ý một số động thái gia tăng khả năng thích ứng trong sinh kế của cư dân tái định cư ở thành phố Đà Nẵng (tr.

4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHƢƠNG PHÁP VÀ KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài Liên quan đến đề tài “Sinh kế thích ứng của cư dân TĐC ở thành phố Đà Nẵng trong quá trình CNH, HĐH”, NCS tiếp cận tình hình nghiên cứu qua hai nhóm cơ bản. Nhóm thứ nhất là những nghiên cứu về mối quan hệ giữa sinh kế và TĐC; Nhóm thứ hai là những nghiên cứu về sinh kế thích ứng. Mặc dù cách phân chia này chưa hẳn rạch ròi bởi một số công trình, bài viết… của nhóm thứ nhất đã hàm chứa nội dung của một số công trình, bài viết… của nhóm thứ hai và ngược lại, tuy nhiên về cơ bản, nội dung chính được chuyển tải trong các công trình, bài viết đó vẫn chủ yếu thiên về nhóm được phân loại.

Tình hình nghiên cứu trên thế giới 1. Nhóm nghiên cứu về mối quan hệ giữa sinh kế và TĐC Mối quan hệ giữa sinh kế và TĐC là chủ đề thu hút khá nhiều sự quan tâm của các học giả, nhà nghiên cứu trên thế giới, trong đó có thể kể đến một số hướng tiếp cận nghiên cứu chủ yếu sau: Hướng nghiên cứu chú trọng những yếu tố thay đổi sau TĐC, xác định những thay đổi có nguyên nhân từ việc TĐC và chỉ ra cách mà người dân địa phương giải quyết sự thay đổi đó của Maruyama (2003); Hướng nghiên cứu, đánh giá tác động của TĐC đến sinh kế và dân số của Bisrat Worku (2011); Hướng nghiên cứu về tác động của TĐC đến sinh kế và an ninh lương thực, nguồn vốn thiên nhiên, chú ý đến sự tác động gián tiếp đối với người dân bản địa sống lâu đời trên vùng đất được bố trí TĐC của Moti Jaleta (2011). Maruyama [73] (2003) trong bài viết The impacts of resettlement on livelihood and social relationships among the central Kalahari San đã đánh giá những thay đổi về sinh kế trước và sau TĐC của người Gui và Gana San ở Central Kalahari Game Reserve của chính phủ Botswana. Bên cạnh đó, do sau khi phân bố ban đầu các lô đất ở, một số người San vẫn ở lại trong khi những người khác chuyển 5 ra khỏi khu TĐC, vì vậy, bài viết còn phân tích các mối quan hệ bên trong và bên ngoài khu TĐC.

Từ đó, tác giả thể hiện sự nhìn nhận khá thấu đáo về tác động của việc di dời và TĐC đến sinh kế và các mối quan hệ xã hội của người dân [71]. Bisrat Worku [88] nghiên cứu về TĐC ở Abobo Woreda. Bisrat Worku (2011) trong bài viết Impact of resettlement on the livelihood of settler population in Abobo Woreda, Gambella people’s regional state đã tiến hành phân tích các nguồn vốn của người dân TĐC và chiến lược sinh kế của họ, phân tích những cú sốc và những thách thức khi thực hiện chương trình TĐC. Điều đáng chú ý là tác giả đã chỉ ra các đặc điểm cá nhân và tài sản sinh kế có mối quan hệ chặt chẽ với sinh kế sau TĐC.

Nghiên cứu này cũng cho thấy có sự khác biệt rất lớn về sinh kế sau TĐC tùy vào quy mô hộ gia đình và quy mô đất nông nghiệp. Đây là cơ sở để tác giả, ngoài những kiến nghị chung về giáo dục, môi trường, quản lý thiên nhiên, phát huy các nguồn năng lượng thay thế, cung cấp tiếp cận tín dụng,., đã có đề xuất mang tính đặc thù là hạn chế quy mô hộ gia đình, để đảm bảo sinh kế cho người dân sau TĐC. Moti Jaleta và cộng sự (2011) trong nghiên cứu Impact of resettlement on the livelihood, food security and natural resource utilization in Ethiopia [69] đã đánh giá các tác động của TĐC đến sinh kế, an ninh lương thực và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nghiên. Việc TĐC vào giữa những năm 1980 mang mục đích giảm bớt áp lực về dân số đồng thời đưa người dân ra khỏi rừng, đồn điền trên sườn đồi.

Trên thực tế, việc TĐC có rất ít tác động đến việc giảm bớt áp lực về tái tạo tài nguyên thiên nhiên nhưng thay vào đó lại dẫn đến xung đột với cư dân địa phương trong các khu TĐC. Nghiên cứu đặt ra vấn đề là việc TĐC đang dẫn đến tình trạng đòi hỏi sự chia sẻ tài nguyên giữa người định cư và cộng đồng tiếp nhận, nên đã gây ra một số chi phí xã hội, dẫn đến mối quan hệ căng thẳng trong vùng. Như vậy, TĐC đã tác động đến tổ chức và thể chế trong quản lý tài nguyên thiên nhiên cũng như thể chế xã hội và chiến lược sinh kế. Dubale và Tekalign Gunjefo (2010) trong bài viết The impact of rural resettlement on livelihoods: a case of Isara resettlement site in Dawuro, Ethiopia [95] đã phân tích các tác động của TĐC đến sinh kế của cộng đồng tại Isara, trả lời câu hỏi về việc liệu TĐC có những tác động như thế nào, trên phương diện gì, mức độ ra sao đối với cộng đồng TĐC.

Qua đó, nhóm tác giả đã khẳng định những tác 6 động tiêu cực của TĐC đến sinh kế của không chỉ của người TĐC mà còn của người bản địa. Hơn nữa, số lượng người dân ngày càng tăng cũng đã làm gia tăng tình trạng phá rừng và các nguồn tài nguyên có sẵn, gây mất cân bằng sinh thái. Như vậy, những nghiên cứu này thông qua dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đã đánh giá được tác động của TĐC đến cả sinh kế lẫn các mối quan hệ xã hội của cộng đồng TĐC. Các nghiên cứu nhận định, đa phần sau TĐC đời sống người dân trở nên thấp hơn, họ phải rất chật vật trong sinh kế của mình, để từ đó đưa ra nhiều giải pháp thiết thực.

Tuy nhiên, những công trình này không đi theo hướng mô tả các hoạt động sinh kế thích ứng của người dân TĐC nên chưa xác định được trước hoàn cảnh mới, người dân TĐC đã có sinh kế thích ứng gì và xu hướng phát triển của chúng như thế nào. Nhóm nghiên cứu về sinh kế thích ứng Nghiên cứu về sinh kế thích ứng được thực hiện ở nhiều châu lục trên thế giới, ở châu Á [85], châu Âu [77], châu Phi [72] và Mỹ [82],. trong đó phần lớn tập trung nghiên cứu về thích ứng trước biến đổi khí hậu. Về sinh kế thích ứng do CNH, HĐH, có thể kể đến một số nghiên cứu của các tác giả như Mihret Jember Bahry (2010), Sinavong Phonevilay (2013), Ryo Fujikura và Mikiyasu Nakayama (2019).

Mihret Jember Bahry (2010) trong nghiên cứu Resettlement, household vulnerability, livelihood adaptation and opportunities in Ethiopia: a case study of the Metema resettlement area [58] viết về ba vùng đất TĐC ở Metela cho rằng sau TĐC, hầu hết các hộ gia đình đều đã cải thiện sinh kế của mình. Tuy nhiên những cải thiện này có vẻ không mang lại lợi ích bền vững do có quá nhiều nhân tố cản trở quá trình thích ứng, mà theo tác giả, quan trọng nhất là do thiên tai và do đặc điểm của từng hộ gia đình. Tiếp cận vấn đề sinh kế thích ứng ở góc độ rộng hơn, Sinavong Phonevilay (2013) trong bài viết Peoples livelihood adaptation in rural resettlement projects in Laos" [75] đã mô tả thực trạng sinh kế thích ứng của hộ gia đình ở 3 cộng đồng Pao, Hmong, Phong (vùng Trung Lào) bị ảnh hưởng bởi các dự án thủy điện, trên 5 khía cạnh là vật chất, thiên nhiên, con người, kinh tế, xã hội. Trên cơ sở đánh giá 5 khía cạnh của sự thích ứng sinh kế trong từng dân tộc, tác giả nhận định rằng sự thích ứng xã hội là mức thấp nhất, thích ứng vật chất là mức cao nhất, từ đó kết luận rằng khía cạnh xã hội của sự thích ứng sinh kế là một trong những khó khăn lớn nhất đối với con người.

7 Ryo Fujikura và Mikiyasu Nakayama (2019) trong bài viết Overview: livelihood re-establishment after resettlement due to dam construction thông qua nghiên cứu ở Indonesia, Nhật Bản và Sri Lanka đã đánh giá những ảnh hưởng của đến việc tái lập sinh kế của người dân. Để thực hiện mục đích này, nhóm tác giả đã thực hiện nghiên cứu trên các vấn đề bao gồm tác động lâu dài của TĐC đối với tái lập sinh kế, TĐC từ vùng nông thôn với nền kinh tế dựa vào nông nghiệp và lâm nghiệp đến thành phố, các vấn đề về giới liên quan đến TĐC và tái lập sinh kế. Ngoài ra, các tác giả thể hiện lưu ý rằng việc xây dựng đập không chỉ có tác động đến những người TĐC mà còn ảnh hưởng đến những người không thuộc diện TĐC. Đặc biệt, đối với trường hợp Sri Lanka, bài viết nhấn mạnh đến yếu tố giới.

Nghiên cứu này chỉ ra nhiều lý do dẫn đến khó khăn cho phụ nữ, có thể kể đến gồm: (1) Phụ nữ bị mất cụm nhà gồm nhiều gia đình hạt nhân, hỗ trợ và chia sẻ gánh nặng của các nhiệm vụ như làm việc nhà, (2) Người mất hệ thống lao động trao đổi qua lại truyền thống và họ không thể giúp đỡ lẫn nhau do sự khác biệt về đẳng cấp và nguồn gốc khác nhau, (3) Một kiểu hôn nhân mà người chồng sống trong nhà vợ bị bỏ rơi và phụ nữ mất đi sự hỗ trợ từ gia đình, (4) Thiếu đất chung khiến phụ nữ mất quyền tiếp cận đất đó để tạo thu nhập, (5) Phụ nữ không thể tham gia các chương trình đào tạo TĐC và hoạt động xã hội vì công việc gia đình và (6) Phụ nữ ít ảnh hưởng đến quyết định chế tạo liên quan đến sản xuất trang trại, tiếp thị và ngân sách gia đình [67]. Đối với trường hợp Indonesia, bài viết lại nhấn mạnh yếu tố việc làm. Nghiên cứu ở Indonesia cho thấy, sau TĐC hoạt động sinh kế, việc làm trong thế hệ thứ hai kể từ khi TĐC đa dạng hơn so với thế hệ thứ nhất, nguyên nhân được xác định là thế hệ thứ hai có trình độ giáo dục cao hơn so với thế hệ thứ nhất [67]. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Sinh kế thích ứng của cư dân tái định cư ở Đà Nẵng trong công nghiệp hóa" khám phá những thách thức và cơ hội mà cư dân tái định cư phải đối mặt trong bối cảnh công nghiệp hóa. Nó nêu bật các chiến lược sinh kế mà người dân áp dụng để thích ứng với sự thay đổi môi trường sống và kinh tế. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình hiện tại mà còn đưa ra những gợi ý về chính sách hỗ trợ cần thiết để cải thiện đời sống của cư dân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến công nghiệp hóa và quản lý đất đai, bạn có thể tham khảo tài liệu Tăng cường quản lý nhà nước đối với chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá lấy ví dụ ở thành phố Hải Phòng, nơi phân tích các chính sách quản lý đất đai trong bối cảnh công nghiệp hóa.

Ngoài ra, tài liệu Giải quyết vấn đề nông nghiệp nông dân và nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá trên địa bàn thủ đô Hà Nội cũng cung cấp cái nhìn về những thách thức trong lĩnh vực nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá ở tỉnh Bắc Ninh, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự chuyển mình của các ngành kinh tế trong bối cảnh công nghiệp hóa.

Mỗi tài liệu đều mang đến những góc nhìn và thông tin bổ ích, giúp bạn mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến công nghiệp hóa và phát triển bền vững.