Tổng quan về giáo trình

Tài liệu Sách Giáo Viên (SGV) Mĩ Thuật 4 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành. Đội ngũ tác giả biên soạn gồm Đinh Gia Lê (Tổng Chủ biên), Trần Thị Biển, Đoàn Thị Mỹ Hương (đồng Chủ biên), cùng các tác giả Phạm Duy Anh và Trần Thị Thu Trang. Tài liệu giữ vị trí hướng dẫn chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên giảng dạy môn Mĩ thuật lớp 4 thuộc mạch giáo dục nghệ thuật cấp Tiểu học.

Về mặt pháp lý và chương trình, tài liệu được biên soạn dựa trên các yêu cầu cần đạt quy định trong Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) môn Mĩ thuật, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cấu trúc kế hoạch bài dạy bám sát định hướng khung kế hoạch bài dạy cấp Tiểu học tại Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ban hành ngày 07 tháng 6 năm 2021. Quy trình đánh giá học sinh tuân thủ theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào việc hình thành và phát triển năng lực mĩ thuật ở học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm thực hành; rèn luyện khả năng thể hiện cảm xúc, trí tưởng tượng về đời sống tự nhiên và xã hội; đồng thời bồi dưỡng các năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) cùng hệ thống phẩm chất cốt lõi (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm).

Cấu trúc tổng thể của tài liệu gồm 35 tiết trong năm học, phân chia thành hai phần:

  • Phần một: Hướng dẫn chung (trình bày mục tiêu, cấu trúc nội dung sách giáo khoa, phương pháp dạy học, đánh giá kết quả học tập và công tác chuẩn bị thiết bị dạy học).
  • Phần hai: Hướng dẫn dạy học các chủ đề cụ thể (gồm 8 chủ đề thực hành chuyên biệt, 1 tiết đánh giá định kì cuối học kì I, 1 tiết kiểm tra đánh giá cuối năm và 1 tiết tổ chức trưng bày sản phẩm cuối năm).

Cách tiếp cận của bộ sách được xây dựng theo mô hình sư phạm 4 hoạt động thống nhất: Quan sát – Thể hiện – Thảo luận – Vận dụng. Điểm đặc sắc của tài liệu là sự tích hợp giữa các giá trị di sản mĩ thuật dân tộc truyền thống (điêu khắc đình làng, các dòng tranh dân gian Việt Nam) với tư duy tạo hình ứng dụng và sử dụng vật liệu tái chế gắn liền với đời sống thực tiễn.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             PHÂN PHỐI NỘI DUNG SGV MĨ THUẬT 4 (35 TIẾT)
HỌC KÌ I (18 tiết)                                                                    HỌC KÌ II (17 tiết)

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giảng dạy lớp 4 gồm 8 chủ đề được bố trí theo tiến trình từ tiếp cận khái niệm cơ bản đến củng cố và mở rộng thực hành:

  1. Chủ đề 1: Vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng Việt Nam (4 tiết)
    Nghiên cứu các hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng truyền thống gồm chạm khắc gỗ và tượng tròn (như tượng chó đá tại quần thể đình, chùa Địch Vĩ). Học sinh thực hiện sản phẩm mĩ thuật (SPMT) 3D bằng kỹ thuật đắp nổi hoặc nặn, vận dụng thiết kế đồ vật lưu niệm (cúp thể thao).
  2. Chủ đề 2: Một số dạng không gian trong tranh dân gian Việt Nam (4 tiết)
    Phân tích 3 dạng không gian đặc trưng trong nghệ thuật dân gian: không gian nhiều lớp (tranh Ngô Quyền, Tam Phủ), không gian ước lệ (tranh Lợn độc, Cá chép trông trăng), và không gian đồng hiện (tranh Canh nông, Đấu vật). Giới thiệu chất liệu in trên giấy dó của các dòng tranh Đông Hồ, Hàng Trống, Kim Hoàng, Làng Sình. Ứng dụng kỹ thuật bồi màu, in bản mica/bìa để trang trí sổ tay lưu bài vẽ.
  3. Chủ đề 3: Cảnh đẹp quê hương (4 tiết)
    Tiếp cận lý thuyết màu sắc (gam màu nóng, gam màu lạnh), xử lý không gian xa - gần thông qua sự thay đổi mật độ chấm, nét và tỉ lệ hình ảnh. Phân tích các tác phẩm tranh phong cảnh của các họa sĩ Đặng Chung, Gút-xta-vê Bâu-man (Gustave Baumann), Nguyễn Văn Bình. Thực hành SPMT 2D và mô hình 3D nhiều lớp cảnh quan.
  4. Chủ đề 4: Vẻ đẹp trong cuộc sống (4 tiết)
    Khai thác đề tài sinh hoạt đời thường (làm tương, cấy lúa, gia đình, biểu diễn nghệ thuật truyền thống) qua các thể loại Hội họa, Điêu khắc và Đồ họa tranh in. Thực hành kết hợp đa chất liệu và thiết kế bưu ảnh trang trí góc học tập từ vật liệu sẵn có (cành cây, que kem, hạt khô, ống hút).
  5. Chủ đề 5: Những kỉ niệm đẹp (4 tiết)
    Phân tích tác phẩm sơn mài truyền thống Trẻ em vui chơi (sáng tác năm 1972) của Họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm (1922 – 2016, cựu sinh viên Khóa XV Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương, nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996). Thực hành mô tả ký ức cá nhân và chế tạo đồ chơi chuyển động (con rối chú hề điều khiển bằng que gỗ và dây nối).
  6. Chủ đề 6: Mái trường yêu dấu (4 tiết)
    Nghiên cứu khả năng biến thể của các khối hình học cơ bản (khối hộp chữ nhật thành ngôi trường, khối chóp thành mái nhà, khối trụ lõi giấy thành thân cây, khối cầu giấy vo thành tán lá). Thực hành tạo mô hình trường học 3D có chân đế đứng độc lập và chế tác hộp đựng bút hình ngựa một sừng.
  7. Chủ đề 7: Môi trường xanh – sạch – đẹp (4 tiết)
    Tích hợp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, phân loại cảm giác bề mặt chất liệu. Thực hành tạo hình bằng màu nước và tái sử dụng phế liệu (chai nhựa, dây treo) để tạo hình chậu cây, giỏ treo gia dụng vẽ trang trí bằng màu acrylic.
  8. Chủ đề 8: Quê hương thanh bình (4 tiết)
    Tìm hiểu tác phẩm và phong cách nghệ thuật của Họa sĩ Trần Văn Cẩn; khai thác bối cảnh thanh bình của làng quê và nhịp điệu chuyển động của hình khối. Thực hành SPMT 2D, 3D kết hợp xây dựng câu chuyện thuyết trình.
                  TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN NỘI DUNG (PROGRESSION LOGIC)

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu phân chia các mạch kiến thức – kĩ năng thành 3 lĩnh vực mĩ thuật cơ bản:

  • Tạo hình 2D – 3D: Khái niệm và phương pháp sử dụng các yếu tố thị giác gồm chấm, nét, hình, mảng, khối; tương quan tỉ lệ; hòa sắc nóng – lạnh; sắc độ đậm – nhạt; quy luật diễn tả không gian gần – xa.
  • Thủ công: Kỹ thuật nặn, đắp nổi đất nặn, cắt dán, gấp giấy tạo nếp lò xo, liên kết vật liệu khối (lõi giấy, vỏ hộp bìa, chai nhựa) bằng keo dán, băng dính hai mặt và hệ thống dây treo, khớp nối cơ học.
  • Bình luận mĩ thuật: Nhận diện giá trị tạo hình của di sản văn hóa dân tộc (chạm khắc đình làng thế kỉ XVII - XVIII, tượng tròn dân gian, tranh khắc gỗ truyền thống); tiếp cận tác giả, tác phẩm tiêu biểu của nền mĩ thuật hiện đại Việt Nam.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật và thao tác thực hành: Thao tác tạo bản in nổi từ bìa cứng/mica; pha trộn màu goát đặc, vẽ màu nước và tô màu acrylic không phai; uốn, cắt, ghép nối các vật liệu sẵn có tạo sản phẩm 3D đứng vững trên mặt phẳng.
  • Kỹ năng phân tích và thẩm định thị giác: Nhận biết cấu trúc không gian (nhiều lớp, ước lệ, đồng hiện); phân tích bố cục chính – phụ; so sánh mối quan hệ tương phản giữa hình ảnh nhân vật và bối cảnh nền.
  • Kỹ năng ứng dụng và giao tiếp thực tiễn: Khả năng chuyển giao hình ảnh mĩ thuật sang các sản phẩm công năng đời sống (sổ tay, hộp bút, cúp lưu niệm, giỏ cây); kết hợp ngôn ngữ cơ thể, diễn xuất tiểu phẩm ngắn để diễn giải ý tưởng sản phẩm mĩ thuật trước tập thể.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu áp dụng phương pháp dạy học mĩ thuật theo định hướng phát triển năng lực thẩm mĩ, lấy hoạt động trải nghiệm của học sinh làm trung tâm. Tiến trình dạy học mỗi bài được cấu trúc hóa đồng bộ thành 4 hoạt động liên hoàn:

Logic điều hành sư phạm giữa 4 hoạt động được xác lập nhằm giúp giáo viên kiểm soát chặt chẽ quá trình tiếp thu:

  • Nếu học sinh không thực hiện được sản phẩm ở mục Thể hiện, nguyên nhân xuất phát từ hoạt động Quan sát, phân tích chưa đạt yêu cầu.
  • Nếu học sinh thảo luận, nhận xét chưa sâu ở mục Thảo luận, các hoạt động trải nghiệm ở mục Quan sát và Thể hiện chưa được cung cấp đủ dữ liệu thị giác.
  • Nếu học sinh gặp trở ngại ở mục Vận dụng, học sinh chưa thấu đáo toàn bộ các mắt xích kiến thức trước đó.

Về mặt hình thức tổ chức, giáo viên linh hoạt bố trí học sinh làm việc cá nhân hoặc theo nhóm quy mô 2 – 4 hoặc 5 – 6 học sinh. Việc phân hóa dạy học được thiết kế theo nguyên tắc: đảm bảo mọi học sinh đều đạt chuẩn kiến thức cốt lõi ("học đâu chắc đấy"), đồng thời tạo không gian mở để học sinh có năng khiếu tự do sáng tạo theo năng lực cá nhân.

Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập tuân thủ Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, phân loại theo 3 mức độ:

  1. Hoàn thành tốt
  2. Hoàn thành
  3. Chưa hoàn thành

Quy trình đánh giá chú trọng toàn bộ quá trình thực hành, ghi nhận sự tiến bộ về thao tác kỹ thuật và tư duy thẩm mĩ của từng cá nhân; không dùng sản phẩm của học sinh có năng khiếu vượt trội làm hệ quy chiếu tuyệt đối để so sánh; hạn chế các nhận xét tiêu cực làm suy giảm hứng thú sáng tạo của học sinh.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cấu trúc hóa tiến trình sư phạm theo công văn 2345/BGDĐT-GDTH: Mỗi chủ đề bài dạy được phân rã chi tiết thành 4 thành phần quy chuẩn gồm: Mục tiêu (Kiến thức, Năng lực, Phẩm chất) – Thiết bị dạy học và học liệu – Tiến trình dạy học (Mục tiêu, Nội dung, Sản phẩm, Tổ chức thực hiện của từng hoạt động) – Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối chủ đề.
  • Tích hợp di sản mĩ thuật dân gian vào mạch kiến thức chính khóa: Không dừng lại ở việc quan sát thụ động, tài liệu trích xuất trực tiếp các thủ pháp tạo hình từ tượng chó đá đình chùa Địch Vĩ, các dòng tranh dân gian Đông Hồ, Hàng Trống, Kim Hoàng, Làng Sình và tác phẩm của các danh họa Việt Nam (Nguyễn Tư Nghiêm, Trần Văn Cẩn) thành các bài tập thực hành in ấn, đắp nổi, phân tích bố cục.
  • Định hướng giáo dục bền vững và tái chế vật liệu: Tài liệu hướng dẫn chi tiết quy trình chuyển hóa các phế liệu sinh hoạt (vỏ chai nhựa, que gỗ, bìa cứng, lõi giấy vệ sinh, cành cây, ống hút, hạt khô) thành các sản phẩm gia dụng và đồ dùng học tập trực quan.
  • Tiêu chí đánh giá minh bạch, kiểm soát chất lượng dạy - học hai chiều: Cung cấp hệ thống câu hỏi mở gợi ý cho hoạt động thảo luận và công cụ kiểm tra chéo giúp cán bộ quản lý giáo dục khi dự giờ có thể nhận diện chính xác chất lượng giảng dạy của giáo viên và mức độ lĩnh hội của học sinh qua từng khâu.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Đối tượng sử dụng Mục đích và phương thức sử dụng
Giáo viên Mĩ thuật Tiểu học Sử dụng làm căn cứ chuyên môn để xây dựng kế hoạch giáo dục môn học, thiết kế giáo án theo Công văn 2345/BGDĐT-GDTH, chuẩn bị thiết bị dạy học, tổ chức quản lý lớp học và thực hiện đánh giá học sinh theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT.
Sinh viên ngành Sư phạm Mĩ thuật / Giáo dục Tiểu học Dùng làm tài liệu học tập, thực hành phương pháp dạy học chuyên ngành mĩ thuật tiểu học; nghiên cứu quy trình thiết kế bài dạy theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình GDPT 2018.
Cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, Chuyên viên phòng/Sở GD&ĐT) Làm công cụ tiêu chuẩn để dự giờ, thanh tra chuyên môn, đánh giá tính chuẩn xác trong phương pháp sư phạm và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình tại các nhà trường.
Phụ huynh và học sinh tự học Tài liệu tham khảo giúp nắm bắt quy trình làm bài thực hành, định hướng chuẩn bị đồ dùng học tập và hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức tạo hình tại nhà.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho giáo viên mĩ thuật đang giảng dạy tại các trường tiểu học, cán bộ quản lý chuyên môn cấp tiểu học, và sinh viên đang theo học các khối ngành Sư phạm Nghệ thuật, Sư phạm Mĩ thuật hoặc Giáo dục Tiểu học.

2. Cần kiến thức nền nào để sử dụng tài liệu?

Người sử dụng cần nắm vững các nguyên lý cơ bản của Chương trình GDPT 2018 môn Mĩ thuật; hiểu cấu trúc văn bản kế hoạch bài dạy theo Công văn 2345/BGDĐT-GDTH; nắm rõ các kỹ thuật tạo hình cơ bản (vẽ 2D, đắp nổi, nặn khối 3D, in thủ công, cắt dán) và quy định đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT.

3. Điểm khác biệt của tài liệu so với sách giáo viên các chương trình trước đây là gì?

Tài liệu chuyển dịch căn bản từ lối truyền thụ kiến thức kỹ thuật vẽ thuần túy sang tổ chức chuỗi hoạt động khám phá – thực hành – vận dụng. Hệ thống kiến thức không dạy lý thuyết tách rời mà tích hợp vào việc phân tích di sản mĩ thuật dân gian, nghệ thuật hiện đại Việt Nam và thực hành giải quyết các vấn đề thực tiễn đời sống.

4. Làm sao để tổ chức giảng dạy các bài học trong sách một cách hiệu quả?

Giáo viên cần thực hiện đúng tiến trình 4 hoạt động (Quan sát – Thể hiện – Thảo luận – Vận dụng). Cần chủ động chuẩn bị đầy đủ học liệu trực quan (ảnh chụp, video clip, hiện vật mẫu), linh hoạt phân chia nhóm học tập từ 2 đến 6 học sinh tùy theo điều kiện thực tế lớp học, và chú trọng khích lệ sự tiến bộ cá nhân thay vì áp đặt định kiến thẩm mĩ của người lớn.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào đi kèm với giáo trình này?

Tài liệu được thiết kế đi kèm đồng bộ với Sách giáo khoa (SGK) Mĩ thuật 4 (bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống), Vở thực hành Mĩ thuật 4, hệ thống hình ảnh/clip tư liệu trình chiếu điện tử, cùng các văn bản hướng dẫn chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, Công văn 2345/BGDĐT-GDTH).


Kết luận

Sách Giáo Viên Mĩ Thuật 4 (Kết nối tri thức với cuộc sống) cung cấp khung định hướng sư phạm hoàn chỉnh cho chương trình mĩ thuật lớp 4 theo chuẩn GDPT 2018. Thông qua cấu trúc 8 chủ đề bám sát mạch kiến thức tạo hình 2D, 3D, thủ công và bình luận nghệ thuật, tài liệu thiết lập quy trình dạy học rõ ràng, gắn kết giữa lý thuyết tạo hình với di sản văn hóa truyền thống và kỹ năng thực hành đời sống. Đây là tài liệu nền tảng phục vụ công tác soạn giảng, chuẩn hóa phương pháp dạy học nghệ thuật và triển khai đánh giá năng lực thẩm mĩ của học sinh tại các cơ sở giáo dục tiểu học.