Kỹ Thuật Chuẩn Bị Mẫu Trong Hóa Học Phân Tích: Tổng Quan và Ứng Dụng

Tìm hiểu các kỹ thuật chuẩn bị mẫu quan trọng trong hóa học phân tích. Bài viết cung cấp kiến thức về quy trình chuẩn bị mẫu, giúp phân tích chính xác hơn.

Trường đại học

New Jersey Institute of Technology

Chuyên ngành

Hóa Phân Tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách chuyên khảo

2003

474
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

CONTRIBUTORS

PREFACE

1. CHAPTER 1: SAMPLE PREPARATION: AN ANALYTICAL PERSPECTIVE

1.1. THE MEASUREMENT PROCESS

1.1.1. Qualitative and Quantitative Analysis

1.1.2. Methods of Quantitation

1.1.3. Errors in Quantitative Analysis: Accuracy and Precision

1.1.4. Statistical Aspects of Sample Preparation

1.1.5. Method Performance and Method Validation

1.1.6. Range of Quantitation

1.1.7. Other Important Parameters

1.1.8. Preservation of Samples

1.1.9. Choice of Proper Containers

1.1.10. Absorption of Gases from the Atmosphere

1.1.11. Preservation of Unstable Solids

1.1.12. Concentration of Sample Extracts

1.1.13. Quality Assurance and Quality Control during Sample Preparation

1.1.14. Determination of Accuracy and Precision

1.1.15. Contamination Control

2. CHAPTER 2: PRINCIPLES OF EXTRACTION AND THE EXTRACTION OF SEMIVOLATILE ORGANICS FROM LIQUIDS

2.1. Principles of Extraction

2.2. Acid–Base Equilibria

2.3. Distribution of Hydrophobic Ionogenic Organic Compounds

2.4. Liquid–Liquid Extraction

2.5. Recent Advances in Techniques

2.6. Liquid–Solid Extraction

2.7. Solid-Phase Extraction

2.8. Sorbents in SPE

2.9. Recent Advances in SPE

2.10. Solid-Phase Microextraction

2.11. Recent Advances in Techniques

2.12. Stir Bar Sorptive Extraction

2.13. Sorbent and Analyte Recovery

2.14. Recent Advances in Techniques

2.15. Method Comparison

3. CHAPTER 3: EXTRACTION OF SEMIVOLATILE ORGANIC COMPOUNDS FROM SOLID MATRICES

3.1. Soxhlet and Automated Soxhlet

3.2. Automated Soxhlet Extraction

3.3. Comparison between Soxtec and Soxhlet

3.4. Selected Applications and Comparison with Soxhlet

3.5. Supercritical Fluid Extraction

3.6. Advantages/Disadvantages and Applications of SFE

3.7. Accelerated Solvent Extraction

3.8. Advantages and Applications of ASE

3.9. Microwave-Assisted Extraction

3.10. Procedures and Advantages/ Disadvantages

3.11. Applications of MAE

3.12. Comparison of the Various Extraction Techniques

4. CHAPTER 4: EXTRACTION OF VOLATILE ORGANIC COMPOUNDS FROM SOLIDS AND LIQUIDS

4.1. Volatile Organics and Their Analysis

4.2. Static Headspace Extraction

4.3. Sample Preparation for Static Headspace Extraction

4.4. Optimizing Static Headspace Extraction E‰ciency and Quantitation

4.5. Quantitative Techniques in Static Headspace Extraction

4.6. Dynamic Headspace Extraction or Purge and Trap

4.7. Operational Procedures in Purge and Trap

4.8. Interfacing Purge and Trap with GC

4.9. Solid-Phase Microextraction

4.10. SPME Method Development for Volatile Organics

4.11. Choosing an SPME Fiber Coating

4.12. Optimizing Extraction Conditions

4.13. Optimizing SPME–GC Injection

4.14. Liquid–Liquid Extraction with Large- Volume Injection

4.15. Large-Volume GC Injection Techniques

4.16. Liquid–Liquid Extraction for Large-Volume Injection

4.17. Membranes and Membrane Modules

4.18. Membrane Introduction Mass Spectrometry

4.19. Membrane Extraction with Gas Chromatography

4.20. Optimization of Membrane Extraction

4.21. Conclusions

5. CHAPTER 5: PREPARATION OF SAMPLES FOR METALS ANALYSIS

5.1. Wet Digestion Methods

5.2. Acid Digestion—Wet Ashing

5.3. Comparison of Digestion Methods

5.4. Wet Ashing for Soil Samples

5.5. Organic Extraction of Metals

5.6. Extraction with Supercritical Fluids

5.7. Ultrasonic Sample Preparation

5.8. Solid-Phase Extraction for Preconcentration

5.9. Sample Preparation for Water Samples

5.10. Preparation of Sample Slurries for Direct AAS Analysis

5.11. Hydride Generation Methods

5.12. Types of Speciation

5.13. Speciation for Soils and Sediments

5.14. Sequential Schemes for Metals in Soil or Sediment

5.15. Speciation for Metals in Plant Materials

5.16. Speciation of Specific Elements

5.17. Contamination during Metal Analysis

5.18. Safe Handling of Acids

6. CHAPTER 6: SAMPLE PREPARATION IN DNA ANALYSIS

6.1. DNA and Its Structure

6.2. Physical and Chemical Properties of DNA

6.3. Isolation of DNA

6.4. Isolation of DNA from Bacteria

6.5. Phenol Extraction and Precipitation of DNA

6.6. Removal of Contaminants from DNA

6.7. Isolation of Plasmid DNA

6.8. Plasmid DNA Preparation

6.9. Purification of Plasmid DNA

6.10. Genomic DNA Isolation from Yeast

6.11. DNA from Mammalian Tissues

6.12. Tissues and Tissue Culture Cells

6.13. DNA from Plant Tissue

6.14. Isolation of Very High Molecular Weight DNA

6.15. DNA Amplification by Polymerase Chain Reaction

6.16. Starting a PCR Reaction

6.17. Isolation of DNA from Small Real- World Samples for PCR

6.18. Assessment of Quality and Quantitation of DNA

6.19. Precautions for Preparing DNA

6.20. Assessment of Concentration and Quality

6.21. Storage of DNA

7. CHAPTER 7: SAMPLE PREPARATION IN RNA ANALYSIS

7.1. RNA: Structure and Properties

7.2. Types and Location of Various RNAs

7.3. RNA Isolation: Basic Considerations

7.4. Methods of Extraction and Isolation of RNA

7.5. Phenol Extraction and RNA Recovery: Basic Principles

7.6. Examples of RNA Isolation Using Phenol Extraction

7.7. Guanidinium Salt Method

7.8. Examples of RNA Isolation Using Guanidinium Salts

7.9. Isolation of RNA from Nuclear and Cytoplasmic Cellular Fractions

7.10. Removal of DNA Contamination from RNA

7.11. Fractionation of RNA Using Chromatography Methods

7.12. Fractionation of Small RNA by HPLC

7.13. mRNA Isolation by A‰nity Chromatography

7.14. Isolation of RNA from Small Numbers of Cells

7.15. In Vitro Synthesis of RNA

7.16. Assessment of Quality and Quantitation of RNA

7.17. Storage of RNA

8. CHAPTER 8: TECHNIQUES FOR THE EXTRACTION, ISOLATION, AND PURIFICATION OF NUCLEIC ACIDS

8.1. Methods of Cell Lysis

8.2. Mechanical Methods of Cell Lysis

8.3. Nonmechanical Methods of Cell Lysis

8.4. Isolation of Nucleic Acids

8.5. Solvent Extraction and Precipitation

8.6. Chromatographic Methods for the Purification of Nucleic Acids

8.7. Size-Exclusion Chromatography

8.8. Anion-Exchange Chromatography

8.9. Solid-Phase Extraction

8.10. A‰nity Purification

8.11. Automated High-Throughput DNA Purification Systems

8.12. Electrophoretic Separation of Nucleic Acids

8.13. Gel Electrophoresis for Nucleic Acids Purification

8.14. Techniques for the Isolation of DNA from Gels

8.15. Capillary Electrophoresis for Sequencing and Sizing

8.16. Microfabricated Devices for Nucleic Acids Analysis

8.17. Sample Preparation on Microchips

9. CHAPTER 9: SAMPLE PREPARATION FOR MICROSCOPIC AND SPECTROSCOPIC CHARACTERIZATION OF SOLID SURFACES AND FILMS

9.1. Microscopy of Solids

9.2. Spectroscopic Techniques for Solids

9.3. Sample Preparation for Microscopic Evaluation

9.4. Sectioning and Polishing

9.5. Chemical and Thermal Etching

9.6. Sample Coating Techniques

9.7. Specimen Thinning for TEM Analysis

9.8. Reactive Ion Techniques

9.9. Chemical Polishing and Electropolishing

9.10. Special Techniques and Variations

9.11. Summary: Sample Preparation for Microscopy

9.12. Sample Preparation for Surface Spectroscopy

9.13. In Situ Abrasion and Scraping

9.14. In Situ Cleavage or Fracture Stage

9.15. Sample Preparation/Treatment Options for In Situ Reaction Studies

9.16. Summary: Sample Preparation for Surface Spectroscopy

10. CHAPTER 10: SURFACE ENHANCEMENT BY SAMPLE AND SUBSTRATE PREPARATION TECHNIQUES IN RAMAN AND INFRARED SPECTROSCOPY

10.1. Fundamentals of Surface-Enhanced Raman Spectroscopy

10.2. Attenuated Total Reflection Infrared Spectroscopy

10.3. Fundamentals of Surface-Enhanced Infrared Spectroscopy

10.4. Sample Preparation for SERS

10.5. Vapor Deposition and Chemical Preparation Techniques

10.6. Colloidal Sol Techniques

10.7. Nanoparticle Arrays and Gratings

10.8. Sample Preparation for SEIRA

10.9. Potential Applications

INDEX

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kỹ Thuật Chuẩn Bị Mẫu Trong Hóa Học Phân Tích

Mục đích của một nghiên cứu phân tích là thu thập thông tin về một đối tượng hoặc chất. Chất này có thể là chất rắn, chất lỏng, chất khí hoặc vật liệu sinh học. Thông tin cần thu thập có thể khác nhau. Nó có thể là thành phần hóa học hoặc vật lý, tính chất cấu trúc hoặc bề mặt, hoặc một chuỗi protein trong vật liệu di truyền. Mặc dù có rất nhiều kỹ thuật phân tích phức tạp, nhưng không thể tìm thấy mọi thông tin của ngay cả một số lượng mẫu rất nhỏ. Phần lớn, trạng thái của thiết bị hiện tại vẫn chưa phát triển đến mức chúng ta có thể mang một thiết bị đến một đối tượng và lấy tất cả thông tin cần thiết. Mặc dù có rất nhiều sự quan tâm đến các thiết bị không xâm lấn như vậy, nhưng hầu hết các phân tích vẫn được thực hiện bằng cách lấy một phần (hoặc phần) của đối tượng đang nghiên cứu (được gọi là mẫu) và phân tích nó trong phòng thí nghiệm (hoặc tại chỗ). Một số bước phổ biến liên quan đến quy trình được hiển thị trong Hình 1. Bước đầu tiên là lấy mẫu, nơi mẫu được lấy từ đối tượng cần phân tích. Điều này được thu thập sao cho nó đại diện cho đối tượng ban đầu. Việc lấy mẫu được thực hiện với sự thay đổi trong đối tượng trong tâm trí. Ví dụ: trong khi thu thập mẫu để xác định Ca 2+ trong một hồ, cần lưu ý rằng nồng độ của nó có thể thay đổi tùy thuộc vào vị trí, độ sâu và thời gian trong năm. Bước tiếp theo là bảo quản mẫu. Đây là một bước quan trọng, vì thường có sự chậm trễ giữa việc thu thập mẫu và phân tích. Việc bảo quản mẫu đảm bảo rằng mẫu giữ lại các đặc tính vật lý và hóa học của nó để phân tích thực sự đại diện cho đối tượng đang nghiên cứu.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Chuẩn Bị Mẫu Trong Phân Tích

Hầu hết các mẫu không sẵn sàng để đưa trực tiếp vào thiết bị. Ví dụ: trong phân tích thuốc trừ sâu trong gan cá, không thể phân tích trực tiếp gan. Thuốc trừ sâu phải được chiết xuất thành một dung dịch có thể được phân tích bằng một thiết bị. Có thể có một số quy trình trong chính việc chuẩn bị mẫu. Một số bước thường gặp được hiển thị trong Hình 1. Tuy nhiên, chúng phụ thuộc vào mẫu, nền mẫu và mức nồng độ mà phân tích cần được thực hiện. Ví dụ, phân tích vết đòi hỏi việc chuẩn bị mẫu nghiêm ngặt hơn so với phân tích thành phần chính. Một khi mẫu đã sẵn sàng để phân tích, việc chuẩn bị mẫu là bước tiếp theo. Chiết xuất, làm sạch và tăng cường tín hiệu đều là những mục tiêu của quá trình này. Việc chuẩn bị mẫu thường là nút cổ chai trong quy trình đo lường, vì chúng có xu hướng chậm và tốn nhiều công sức. Sau khi việc chuẩn bị mẫu hoàn tất, việc phân tích được thực hiện bằng một công cụ được lựa chọn. Nhiều loại thiết bị khác nhau được sử dụng cho các loại phân tích khác nhau, tùy thuộc vào thông tin cần thu thập: ví dụ, sắc ký cho phân tích hữu cơ, quang phổ nguyên tử cho phân tích kim loại, điện di mao quản cho giải trình tự DNA và kính hiển vi điện tử cho các cấu trúc nhỏ. Thiết bị phân tích thông thường và việc chuẩn bị mẫu liên quan đến chúng được liệt kê trong Bảng 1.

1.2. Các Bước Cần Thiết Trong Quá Trình Đo Lường Phân Tích

Việc chuẩn bị mẫu phụ thuộc vào các kỹ thuật phân tích sẽ được sử dụng và khả năng của chúng. Ví dụ, chỉ một vài microlit có thể được tiêm vào máy sắc ký khí. Vì vậy, trong ví dụ về phân tích thuốc trừ sâu trong gan cá, sản phẩm cuối cùng là một dung dịch vài microlit có thể được tiêm vào máy sắc ký khí. Lấy mẫu, bảo quản mẫu và chuẩn bị mẫu đều nhằm mục đích tạo ra một vài microlit đại diện cho những gì có trong cá. Rõ ràng là một lỗi trong ba bước đầu tiên không thể được khắc phục ngay cả bởi công cụ phân tích tinh vi nhất. Vì vậy, tầm quan trọng của các bước trước đó, đặc biệt là việc chuẩn bị mẫu, không thể được nhấn mạnh quá mức. Có hiếm khi có một cách duy nhất để thiết kế một quy trình đo lường. Ngay cả một phân tích được xác định rõ ràng cũng có thể được tiếp cận theo nhiều cách. Các nghiên cứu khác nhau có các mục đích khác nhau, các ràng buộc tài chính khác nhau và được thực hiện bởi nhân viên có chuyên môn và sở thích cá nhân khác nhau. Bước quan trọng nhất trong thiết kế nghiên cứu là xác định mục đích và ít nhất là một ý tưởng về kết quả cuối cùng. Nó sẽ tạo ra dữ liệu cung cấp thông tin hữu ích để giải quyết vấn đề trước mắt.

II. Các Loại Phân Tích Định Tính Định Lượng Bán Định Lượng

Mục tiêu của phép đo phân tích có thể là định tính hoặc định lượng. Ví dụ, sự hiện diện của thuốc trừ sâu trong cá là một chủ đề đáng quan tâm. Các câu hỏi có thể là: Có thuốc trừ sâu trong cá không? Nếu có, loại nào? Một phân tích được thiết kế để giải quyết những câu hỏi này là một phân tích định tính, trong đó nhà phân tích sàng lọc sự hiện diện của một số loại thuốc trừ sâu nhất định. Câu hỏi hiển nhiên tiếp theo là: Có bao nhiêu thuốc trừ sâu ở đó? Loại phân tích này, phân tích định lượng, không chỉ giải quyết sự hiện diện của thuốc trừ sâu, mà còn cả nồng độ của nó. Các loại quan trọng khác là phân tích bán định lượng.

2.1. Phương Pháp Định Lượng Phân Tích Hóa Học

Mối quan tâm không phải là chính xác có bao nhiêu ở đó mà là liệu nó có trên hoặc dưới một mức ngưỡng nhất định hay không. Xét nghiệm kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA) để sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt là một ví dụ như vậy. Giá trị PSA là 4 ng/L (hoặc cao hơn) ngụ ý nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt cao hơn. Mục tiêu ở đây là xác định xem PSA có cao hơn hay thấp hơn 4 ng/L hay không. Sau khi các mục tiêu phân tích và các chất phân tích mục tiêu đã được xác định, các phương pháp có sẵn để thực hiện phân tích phải được xem xét kỹ lưỡng về độ chính xác, độ chính xác, chi phí và các ràng buộc có liên quan khác. Số lượng lao động, thời gian cần thiết để thực hiện phân tích và mức độ tự động hóa cũng có thể quan trọng.

2.2. Đường Chuẩn Và Cách Sử Dụng Trong Phân Tích

Hầu hết các quy trình đo lường, bao gồm chuẩn bị mẫu và phân tích, yêu cầu hiệu chuẩn so với các tiêu chuẩn hóa học. Mối quan hệ giữa tín hiệu của detector và lượng chất phân tích thu được bằng cách ghi lại phản ứng từ các số lượng đã biết. Tương tự, nếu một bước chiết xuất được tham gia, điều quan trọng là phải thêm một lượng chất phân tích đã biết vào nền mẫu và đo sự phục hồi của nó. Các quy trình như vậy yêu cầu các tiêu chuẩn, có thể được chuẩn bị trong phòng thí nghiệm hoặc thu được từ một nguồn thương mại. Một cân nhắc quan trọng trong việc lựa chọn các tiêu chuẩn là nền mẫu. Đối với một số dụng cụ phân tích, chẳng hạn như huỳnh quang tia X, nền mẫu rất quan trọng, nhưng nó có thể không quan trọng đối với những người khác. Việc chuẩn bị mẫu thường phụ thuộc vào nền mẫu. Có thể dễ dàng chiết xuất một hydrocacbon thơm đa vòng từ cát bằng chiết xuất siêu tới hạn nhưng không phải từ đất lâu năm có hàm lượng hữu cơ cao. Phương pháp hiệu chuẩn phổ biến nhất là chuẩn bị các tiêu chuẩn có nồng độ đã biết, bao gồm phạm vi nồng độ dự kiến trong mẫu. Nền mẫu của tiêu chuẩn phải càng gần với các mẫu càng tốt. Ví dụ, nếu mẫu được chiết xuất vào một dung môi hữu cơ nhất định, thì các tiêu chuẩn phải được chuẩn bị trong cùng một dung môi. Đường chuẩn là một biểu đồ về phản ứng của detector như một hàm của nồng độ. Một đường chuẩn điển hình được hiển thị trong Hình 1. Nó được sử dụng để xác định lượng chất phân tích trong các mẫu chưa biết. Việc hiệu chuẩn có thể được thực hiện theo hai cách, minh họa rõ nhất bằng một ví dụ. Giả sử lượng chì trong đất đang được đo. Phương pháp phân tích bao gồm việc chuẩn bị mẫu bằng cách chiết xuất axit, sau đó phân tích bằng cách sử dụng hấp thụ nguyên tử (AA). Các tiêu chuẩn có thể được thực hiện bằng cách pha thêm chì vào đất sạch. Sau đó, các tiêu chuẩn được đưa qua toàn bộ quá trình chiết xuất và phân tích. Cuối cùng, phản ứng của thiết bị được vẽ như một hàm của nồng độ. Tùy chọn khác là giả định chiết xuất định lượng và các tiêu chuẩn chỉ được sử dụng để hiệu chỉnh AA. Cách tiếp cận đầu tiên chính xác hơn; cái sau đơn giản hơn. Một phương pháp hiệu chuẩn có tính đến các hiệu ứng của nền mẫu là phương pháp thêm tiêu chuẩn, được thảo luận ngắn gọn trong Chương 4.

III. Các Loại Sai Số Trong Phân Tích Định Lượng Độ Chính Xác

Tất cả các phép đo đều đi kèm với một lượng sai số nhất định và cần phải ước tính độ lớn của nó để xác thực kết quả. Không thể loại bỏ hoàn toàn sai số, mặc dù có thể mô tả độ lớn và bản chất của nó. Nó cũng có thể được giảm bớt bằng các kỹ thuật cải tiến. Nói chung, sai số có thể được phân loại là ngẫu nhiên và hệ thống. Nếu cùng một thí nghiệm được lặp lại nhiều lần, các phép đo riêng lẻ sẽ tập trung quanh giá trị trung bình. Sự khác biệt là do các yếu tố không xác định có bản chất ngẫu nhiên và được gọi là sai số ngẫu nhiên. Chúng có phân phối Gaussian và xác suất bằng nhau là trên hoặc dưới giá trị trung bình. Mặt khác, sai số hệ thống có xu hướng làm sai lệch các phép đo theo một hướng. Sai số hệ thống được đo bằng độ lệch so với giá trị thực.

3.1. Độ Chính Xác Và Cách Ước Tính Trong Phân Tích

Độ chính xác, độ lệch so với giá trị thực, là thước đo của sai số hệ thống. Nó thường được ước tính là độ lệch của giá trị trung bình so với giá trị thực: Giá trị trung bình Độ chính xác = Giá trị thực Giá trị thực có thể không được biết. Cho mục đích so sánh, phép đo bằng một phương pháp đã được thiết lập hoặc bởi một tổ chức được công nhận được chấp nhận là giá trị thực.

3.2. Độ Lặp Lại Của Kết Quả Phân Tích Hóa Học

Độ chính xác là thước đo của độ lặp lại và bị ảnh hưởng bởi sai số ngẫu nhiên. Vì tất cả các phép đo đều chứa sai số ngẫu nhiên, nên không thể chấp nhận kết quả từ một phép đo duy nhất là giá trị thực. Cần phải ước tính sai số này để dự đoán phạm vi mà giá trị thực có thể nằm trong đó, và điều này được thực hiện bằng cách lặp lại một phép đo nhiều lần [1]. Hai tham số quan trọng, giá trị trung bình và sự thay đổi của phép đo, thu được từ quy trình này. Thước đo giá trị trung bình được sử dụng rộng rãi nhất là trung bình số học, x: x = Σxi/n trong đó Σxi là tổng của các phép đo lặp lại và n là tổng số phép đo. Vì sai số ngẫu nhiên được phân phối bình thường, thước đo biến đổi (hoặc độ chính xác) phổ biến là độ lệch chuẩn, s. Điều này được tính như sau: s= sqrt[Σ(xi-x)^2/n]

3.3. Hệ Số Biến Thiên Và Độ Lệch Chuẩn Tương Đối

Một thuật ngữ khác thường được sử dụng để đo lường sự biến đổi là hệ số biến thiên (CV) hoặc độ lệch chuẩn tương đối (RSD), cũng có thể được biểu thị bằng phần trăm: RSD = s/x hoặc %RSD = s/x*100 Độ lệch chuẩn tương đối là tham số được lựa chọn để biểu thị độ chính xác trong khoa học phân tích. Độ chính xác đặc biệt quan trọng khi việc chuẩn bị mẫu được tham gia. Sự biến đổi cũng có thể ảnh hưởng đến độ chính xác. Ai cũng biết rằng độ tái lập của một phân tích giảm không tương xứng với việc giảm nồng độ [2]. Một mối quan hệ điển hình được hiển thị trong Hình 1.4, cho thấy rằng sự không chắc chắn trong phân tích vết tăng lên theo cấp số nhân so với phân tích thành phần chính và thành phần phụ. Dự kiến sẽ có các độ lệch bổ sung so với đường cong này nếu các bước chuẩn bị mẫu được thêm vào quy trình. Có thể thận trọng khi cho rằng sự không chắc chắn từ việc chuẩn bị mẫu cũng sẽ tăng lên khi nồng độ giảm. Nói chung, các dụng cụ phân tích đã trở nên khá tinh vi và cung cấp mức độ chính xác và độ chính xác cao. Mặt khác, việc chuẩn bị mẫu thường vẫn là một quá trình nghiêm ngặt chiếm phần lớn sự biến đổi.

IV. Giảm Thiểu Sai Số Trong Chuẩn Bị Mẫu Bí Quyết Để Thành Công

Quay trở lại ví dụ về việc đo thuốc trừ sâu trong cá, phân tích cuối cùng có thể được thực hiện trong một máy sắc ký khí/khối phổ kế (GC-MS) điều khiển bằng máy tính hiện đại. Đồng thời, việc chuẩn bị mẫu có thể bao gồm việc đồng nhất hóa gan trong máy nghiền, sau đó là chiết xuất Soxhlett, cô đặc và làm sạch. Việc chuẩn bị mẫu có thể mất vài ngày, trong khi phân tích GC-MS hoàn thành chỉ trong vài phút. Việc chuẩn bị mẫu cũng liên quan đến một số bước rời rạc liên quan đến thao tác thủ công. Do đó, cả sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống đều cao hơn trong quá trình chuẩn bị mẫu so với trong quá trình phân tích. Đóng góp tương đối của việc chuẩn bị mẫu phụ thuộc vào các bước trong quy trình đo lường. Ví dụ, thông thường hai phần ba thời gian trong một quy trình sắc ký phân tích được dành cho việc chuẩn bị mẫu. Một ví dụ về việc xác định olanzapine trong huyết thanh bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao/khối phổ kế (HPLC-MS) minh họa điểm này [3]. Ở đây, các mẫu được trộn với một tiêu chuẩn bên trong và làm sạch trong một hộp mực chiết xuất pha rắn (SPE). Việc định lượng được thực hiện bằng một đường chuẩn. Độ thu hồi là 87 G 4% cho ba lần thử nghiệm, trong khi độ lặp lại của 10 phép đo lặp lại chỉ là 1 đến 2%. Một phân tích sai số chi tiết [3] cho thấy rằng 75% sự không chắc chắn đến từ bước SPE và phần còn lại đến từ quy trình phân tích. Trong số đó, 24% là do sự không chắc chắn trong hiệu chuẩn và 1% còn lại là do sự thay đổi về thể tích huyết thanh. Cũng cần lưu ý rằng việc cải thiện quy trình hiệu chuẩn có thể đạt được bằng các biện pháp đơn giản hơn đáng kể so với những biện pháp cần thiết để cải thiện SPE. Sự thay đổi trong SPE có thể đến từ chính hộp mực, việc rửa, việc chiết xuất, việc sấy khô hoặc các bước hòa tan lại. Có quá nhiều biến số để kiểm soát. Một số cách tiếp cận hữu ích để giảm sự không chắc chắn trong quá trình chuẩn bị mẫu được đưa ra dưới đây.

4.1. Tối Giản Số Bước Trong Quy Trình Chuẩn Bị Mẫu

Trong ví dụ trên, việc chuẩn bị mẫu đóng góp 75% sai số. Khi có nhiều bước như những bước được hiển thị trong Hình 1.2, sự không chắc chắn sẽ được gộp lại. Một ví dụ pha loãng đơn giản được trình bày trong Hình 1.5 minh họa điểm này. Có thể thực hiện pha loãng 1000 lần trong một bước: 1 mL thành 1000 mL. Nó cũng có thể được thực hiện trong ba bước pha loãng 1 : 10 mỗi bước. Trong pha loãng một bước, sự không chắc chắn là từ sự không chắc chắn trong thể tích của pipet và bình. Trong pha loãng ba bước, ba pipet và ba bình được tham gia, vì vậy sự không chắc chắn về thể tích được gộp lại nhiều lần. Một phân tích nghiêm ngặt cho thấy [3] rằng sự không chắc chắn trong pha loãng một bước chỉ bằng một nửa so với những gì dự kiến trong quy trình ba bước. Nếu và khi có thể, một hoặc nhiều bước chuẩn bị mẫu (Hình 1.2) nên được loại bỏ. Càng có nhiều bước, càng có nhiều sai số. Ví dụ, nếu có thể loại bỏ bước làm sạch bằng cách chọn một quy trình chiết xuất chọn lọc, thì nên điều chỉnh quy trình đó.

4.2. Lựa Chọn Kỹ Thuật Phù Hợp Để Giảm Sai Số

Một số kỹ thuật được biết là có sự thay đổi cao hơn những kỹ thuật khác. Việc lựa chọn một phương pháp phù hợp ngay từ đầu có thể cải thiện độ chính xác. Ví dụ, một thể tích nhỏ hơn 20 mL có thể được đo chính xác và chính xác hơn bằng ống tiêm so với pipet. Các thể tích lớn có thể được xử lý chính xác nhưng dẫn đến pha loãng làm giảm độ nhạy. Mục tiêu là chọn một sự kết hợp giữa việc chuẩn bị mẫu và dụng cụ phân tích giúp giảm cả số lượng các bước chuẩn bị mẫu và RSD. Các kỹ thuật tự động hóa với ít thao tác thủ công hơn có xu hướng có độ chính xác cao hơn. Trong Hình 1. Các ví dụ về pha loãng đơn và đa mẫu. (Được sao chép từ Ref. 3 với sự cho phép của LC-GC North America.

V. Đánh Giá Hiệu Suất Và Xác Nhận Phương Pháp Phân Tích

Các tiêu chí được sử dụng để đánh giá các phương pháp phân tích được gọi là các hình thức giá trị. Dựa trên những đặc điểm này, người ta có thể dự đoán liệu một phương pháp có đáp ứng nhu cầu của một ứng dụng nhất định hay không. Các hình thức giá trị được liệt kê trong Bảng 1. Độ chính xác và độ chính xác đã được thảo luận; các đặc điểm quan trọng khác là độ nhạy, giới hạn phát hiện và phạm vi định lượng.

5.1. Độ Nhạy Và Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Độ Nhạy Phân Tích

Độ nhạy của một phương pháp (hoặc một công cụ) là thước đo khả năng phân biệt giữa các khác biệt nhỏ về nồng độ chất phân tích ở mức độ tin cậy mong muốn. Thước đo đơn giản nhất về độ nhạy là độ dốc của đường chuẩn trong phạm vi nồng độ quan tâm. Điều này được gọi là độ nhạy hiệu chuẩn. Thông thường, các đường chuẩn cho dụng cụ là tuyến tính và được đưa ra bởi một phương trình có dạng S = mc + sbl, trong đó S là tín hiệu ở nồng độ c và sbl là khoảng trống (tức là tín hiệu khi không có chất phân tích). Sau đó, m là độ dốc của đường chuẩn và do đó là độ nhạy. Khi việc chuẩn bị mẫu được tham gia, việc thu hồi các bước này phải được tính đến. Ví dụ, trong quá trình chiết xuất, chỉ một phần tỷ lệ với hiệu quả chiết xuất r có sẵn để phân tích. Vì vậy, phương trình (1.11) giảm thành S = mrc + stbl. Bây giờ độ nhạy là mr chứ không phải m. Độ thu hồi càng cao, độ nhạy càng cao. Độ thu hồi gần 100% đảm bảo độ nhạy tối đa.

5.2. Giới Hạn Phát Hiện Và Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giới Hạn Phát Hiện

giới hạn phát hiện được định nghĩa là nồng độ hoặc trọng lượng thấp nhất của chất phân tích có thể được đo ở mức độ tin cậy cụ thể. Vì vậy, gần giới hạn phát hiện, tín hiệu được tạo ra tiếp cận tín hiệu từ khoảng trống. Giới hạn phát hiện thường được định nghĩa là nồng độ mà tỷ lệ tín hiệu/nhiễu đạt đến một giá trị được chấp nhận (thường là từ 2 đến 4). Do đó, tín hiệu có thể phân biệt nhỏ nhất, Sm, là Sm = Xtbl + kstbl trong đó, Xtbl và stbl là tín hiệu khoảng trống trung bình và độ lệch chuẩn của nó. Hằng số k phụ thuộc vào mức độ tin cậy và giá trị được chấp nhận là 3 ở mức độ tin cậy là 89%. giới hạn phát hiện có thể được xác định bằng thực nghiệm bằng cách chạy một số mẫu khoảng trống để thiết lập giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của khoảng trống. Thay thế phương trình (1.14) và sắp xếp lại cho thấy rằng Cm = sm - stbl / m trong đó Cm là nồng độ có thể phát hiện tối thiểu và sm là tín hiệu thu được ở nồng độ đó. Nếu độ thu hồi trong bước chuẩn bị mẫu được tính đến, giới hạn phát hiện được đưa ra là Cm = sm - stbl / mr. Một lần nữa, độ thu hồi thấp làm tăng giới hạn phát hiện và kỹ thuật chuẩn bị mẫu nên hướng đến độ thu hồi 100%.

VI. Kiểm Soát Chất Lượng Và Đảm Bảo Chất Lượng Trong Chuẩn Bị Mẫu

Như đã đề cập trước đó, quy trình phân tích hoàn chỉnh bao gồm lấy mẫu, bảo quản mẫu, chuẩn bị mẫu và cuối cùng là phân tích. Mục đích của đảm bảo chất lượng (QA) và kiểm soát chất lượng (QC) là giám sát, đo lường và giữ cho các sai số hệ thống và ngẫu nhiên được kiểm soát. Các biện pháp QA/QC là cần thiết trong quá trình lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và phân tích. Đã có ý kiến cho rằng việc chuẩn bị mẫu thường là nguồn biến đổi lớn nhất trong quy trình đo lường. Do đó, QA/QC trong bước này là vô cùng quan trọng. Thảo luận ở đây tập trung vào QC trong quá trình chuẩn bị mẫu.

6.1. Thực Hành Tốt Trong Phòng Thí Nghiệm GLP và GMP

Đảm bảo chất lượng đề cập đến các hoạt động chứng minh rằng một tiêu chuẩn chất lượng nhất định đang được đáp ứng. Điều này bao gồm quy trình quản lý thực hiện và ghi lại QC hiệu quả. Kiểm soát chất lượng đề cập đến các quy trình dẫn đến kiểm soát thống kê các bước khác nhau trong quy trình đo lường. Vì vậy, QC bao gồm các hoạt động cụ thể như phân tích các bản sao, đảm bảo hiệu quả chiết xuất đầy đủ và kiểm soát ô nhiễm. Một số thành phần cơ bản của hệ thống QC được hiển thị trong Hình 1. Nhân viên có năng lực và cơ sở vật chất đầy đủ là các yêu cầu QC cơ bản nhất. Nhiều kỹ thuật phân tích/chuẩn bị mẫu hiện đại sử dụng các dụng cụ tinh vi đòi hỏi đào tạo chuyên biệt. Thực hành tốt trong phòng thí nghiệm (GLP) đề cập đến các thực hành và quy trình liên quan đến việc điều hành một phòng thí nghiệm. Xử lý và quản lý mẫu hiệu quả, lưu giữ hồ sơ và bảo trì thiết bị thuộc danh mục này. Thực hành đo lường tốt (GMP) đề cập đến các kỹ thuật cụ thể trong chuẩn bị mẫu và phân tích. Mặt khác, GLP độc lập với các kỹ thuật cụ thể và đề cập đến các thực hành chung trong phòng thí nghiệm. Một bước QC quan trọng là có các GLP và GMP được ghi lại chính thức được tuân thủ cẩn thận.

6.2. Các Quy Trình Trong Kiểm Soát Chất Lượng

Các quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOP) là các mô tả bằng văn bản về các quy trình của các phương pháp đang được tuân thủ. Tầm quan trọng của SOP không thể được đánh giá thấp khi các phương pháp được chuyển giao cho các nhà khai thác hoặc phòng thí nghiệm khác. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các SOP giúp giảm thiểu sai lệch và cải thiện độ chính xác. Điều này đặc biệt đúng trong quá trình chuẩn bị mẫu, có xu hướng bao gồm các quy trình lặp đi lặp lại có thể được thực hiện bằng nhiều quy trình khác nhau. Ví dụ, hiệu quả chiết xuất phụ thuộc vào thành phần dung môi, thời gian chiết xuất, nhiệt độ và thậm chí cả tốc độ khuấy trộn. Tất cả các tham số này cần được kiểm soát để giảm sự thay đổi trong đo lường. Việc thay đổi thời gian chiết xuất sẽ thay đổi hiệu quả chiết xuất, điều này sẽ làm tăng độ lệch chuẩn tương đối (độ chính xác thấp hơn). SOP chỉ định các tham số này. Chúng có thể ở dạng các phương pháp tiêu chuẩn đã xuất bản thu được từ tài liệu hoặc chúng có thể được phát triển nội bộ. Các nguồn chính của SOP là các giao thức thu được từ các tổ chức, chẳng hạn như Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ và Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA). Cuối cùng, cần có tài liệu thích hợp, có thể ở dạng văn bản hoặc điện tử. Chúng nên bao gồm mọi bước của quy trình đo lường. Thông tin mẫu (nguồn, số lô, ngày), phương pháp chuẩn bị/phân tích mẫu (các phép đo ở mọi bước của quy trình, các thể tích liên quan, các giá trị đọc nhiệt độ, v.v.), đường chuẩn, đầu ra của dụng cụ và phân tích dữ liệu (tính toán định lượng, phân tích thống kê) đều nên được ghi lại. Các quy trình QC bổ sung, chẳng hạn như khoảng trống, phục hồi nền mẫu và biểu đồ kiểm soát, cũng cần phải là một phần của việc lưu giữ hồ sơ. Tài liệu tốt là rất quan trọng để chứng minh tính hợp lệ của dữ liệu. Các dữ liệu phân tích cần được gửi cho các cơ quan quản lý cũng yêu cầu tài liệu chi tiết về các bước QC khác nhau. Các tham số chất lượng chính cần được giải quyết trong quá trình chuẩn bị mẫu được liệt kê trong Bảng 1. Chúng là độ chính xác, độ chính xác, hiệu quả chiết xuất (hoặc độ thu hồi) và kiểm soát ô nhiễm. Các vấn đề chất lượng này cũng cần được giải quyết trong quá trình phân tích sau quá trình chuẩn bị mẫu.

28/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

com Sample Preparation Techniques in Analytical Chemistry Edited by SOMENATH MITRA Department of Chemistry and Environmental Science New Jersey Institute of Technology A JOHN WILEY & SONS, INC.com Sample Preparation Techniques in Analytical Chemistry www.com CHEMICAL ANALYSIS A SERIES OF MONOGRAPHS ON ANALYTICAL CHEMISTRY AND ITS APPLICATIONS Editor J. WINEFORDNER VOLUME 162 A complete list of the titles in this series appears at the end of this volume.com Sample Preparation Techniques in Analytical Chemistry Edited by SOMENATH MITRA Department of Chemistry and Environmental Science New Jersey Institute of Technology A JOHN WILEY & SONS, INC.com Copyright 6 2003 by John Wiley & Sons, Inc. All rights reserved. Published by John Wiley & Sons, Inc., Hoboken, New Jersey.

Published simultaneously in Canada. No part of this publication may be reproduced, stored in a retrieval system, or transmitted in any form or by any means, electronic, mechanical, photocopying, recording, scanning, or otherwise, except as permitted under Section 107 or 108 of the 1976 United States Copyright Act, without either the prior written permission of the Publisher, or authorization through payment of the appropriate per-copy fee to the Copyright Clearance Center, Inc., 222 Rosewood Drive, Danvers, MA 01923, 978-750-8400, fax 978-750-4470, or on the web at www. Requests to the Publisher for permission should be addressed to the Permissions Department, John Wiley & Sons, Inc., 111 River Street, Hoboken, NJ 07030, (201) 748-6011, fax (201) 748-6008, e-mail: permreq@wiley. Limit of Liability/Disclaimer of Warranty: While the publisher and author have used their best e¤orts in preparing this book, they make no representations or warranties with respect to the accuracy or completeness of the contents of this book and specifically disclaim any implied warranties of merchantability or fitness for a particular purpose.

No warranty may be created or extended by sales representatives or written sales materials. The advice and strategies contained herein may not be suitable for your situation. You should consult with a professional where appropriate. Neither the publisher nor author shall be liable for any loss of profit or any other commercial damages, including but not limited to special, incidental, consequential, or other damages.

For general information on our other products and services please contact our Customer Care Department within the U. at 877-762-2974, outside the U. at 317-572-3993 or fax 317-572-4002. Wiley also publishes its books in a variety of electronic formats.

Some content that appears in print, however, may not be available in electronic format. Library of Congress Cataloging-in-Publication Data: Sample preparation techniques in analytical chemistry / edited by Somenath Mitra. Chemistry, Analytic—Methodology.S24S26 2003 543—dc21 2003001379 Printed in the United States of America 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 www.com To the hands in the laboratory and the heads seeking information www.com CONTENTS CONTRIBUTORS xvii PREFACE xix CHAPTER 1 SAMPLE PREPARATION: AN ANALYTICAL PERSPECTIVE 1 Somenath Mitra and Roman Brukh 1. The Measurement Process 1 1.

Qualitative and Quantitative Analysis 3 1. Methods of Quantitation 4 1. Errors in Quantitative Analysis: Accuracy and Precision 6 1. Statistical Aspects of Sample Preparation 10 1.

Method Performance and Method Validation 12 1. Range of Quantitation 15 1. Other Important Parameters 15 1. Preservation of Samples 17 1.

Choice of Proper Containers 19 1. Absorption of Gases from the Atmosphere 20 1. Preservation of Unstable Solids 20 vii www.com viii contents 1. Concentration of Sample Extracts 21 1.

Quality Assurance and Quality Control during Sample Preparation 25 1. Determination of Accuracy and Precision 28 1. Contamination Control 32 References 35 SECTION A EXTRACTION AND ENRICHMENT IN SAMPLE PREPARATION CHAPTER 2 PRINCIPLES OF EXTRACTION AND THE EXTRACTION OF SEMIVOLATILE ORGANICS FROM LIQUIDS 37 Martha J. Principles of Extraction 37 2.

Acid–Base Equilibria 50 2. Distribution of Hydrophobic Ionogenic Organic Compounds 57 2. Liquid–Liquid Extraction 57 2. Recent Advances in Techniques 72 2.

Liquid–Solid Extraction 74 2. Solid-Phase Extraction 78 2. Sorbents in SPE 81 2.com contents ix 2. Recent Advances in SPE 113 2.

Solid-Phase Microextraction 113 2. Recent Advances in Techniques 124 2. Stir Bar Sorptive Extraction 125 2. Sorbent and Analyte Recovery 125 2.

Recent Advances in Techniques 129 2. Method Comparison 130 References 131 CHAPTER 3 EXTRACTION OF SEMIVOLATILE ORGANIC COMPOUNDS FROM SOLID MATRICES 139 Dawen Kou and Somenath Mitra 3. Soxhlet and Automated Soxhlet 142 3. Automated Soxhlet Extraction 143 3.

Comparison between Soxtec and Soxhlet 145 3. Selected Applications and Comparison with Soxhlet 147 3. Supercritical Fluid Extraction 148 3. Advantages/Disadvantages and Applications of SFE 154 3.

Accelerated Solvent Extraction 155 www. Advantages and Applications of ASE 161 3. Microwave-Assisted Extraction 163 3. Procedures and Advantages/ Disadvantages 170 3.

Applications of MAE 173 3. Comparison of the Various Extraction Techniques 173 References 178 CHAPTER 4 EXTRACTION OF VOLATILE ORGANIC COMPOUNDS FROM SOLIDS AND LIQUIDS 183 Gregory C. Snow, and Dawen Kou 4. Volatile Organics and Their Analysis 183 4.

Static Headspace Extraction 184 4. Sample Preparation for Static Headspace Extraction 186 4. Optimizing Static Headspace Extraction E‰ciency and Quantitation 187 4. Quantitative Techniques in Static Headspace Extraction 190 4.

Dynamic Headspace Extraction or Purge and Trap 194 4. Operational Procedures in Purge and Trap 199 4. Interfacing Purge and Trap with GC 199 4. Solid-Phase Microextraction 200 www.com contents xi 4.

SPME Method Development for Volatile Organics 201 4. Choosing an SPME Fiber Coating 204 4. Optimizing Extraction Conditions 206 4. Optimizing SPME–GC Injection 207 4.

Liquid–Liquid Extraction with Large- Volume Injection 208 4. Large-Volume GC Injection Techniques 208 4. Liquid–Liquid Extraction for Large-Volume Injection 211 4. Membranes and Membrane Modules 215 4.

Membrane Introduction Mass Spectrometry 217 4. Membrane Extraction with Gas Chromatography 218 4. Optimization of Membrane Extraction 222 4. Conclusions 223 References 223 CHAPTER 5 PREPARATION OF SAMPLES FOR METALS ANALYSIS 227 Barbara B.

Wet Digestion Methods 230 5. Acid Digestion—Wet Ashing 231 5. Comparison of Digestion Methods 235 5. Wet Ashing for Soil Samples 237 5.

Organic Extraction of Metals 241 5. Extraction with Supercritical Fluids 244 5. Ultrasonic Sample Preparation 245 www.com xii contents 5. Solid-Phase Extraction for Preconcentration 245 5.

Sample Preparation for Water Samples 248 5. Preparation of Sample Slurries for Direct AAS Analysis 251 5. Hydride Generation Methods 252 5. Types of Speciation 257 5.

Speciation for Soils and Sediments 258 5. Sequential Schemes for Metals in Soil or Sediment 259 5. Speciation for Metals in Plant Materials 260 5. Speciation of Specific Elements 262 5.

Contamination during Metal Analysis 263 5. Safe Handling of Acids 264 References 264 SECTION B SAMPLE PREPARATION FOR NUCLEIC ACID ANALYSIS CHAPTER 6 SAMPLE PREPARATION IN DNA ANALYSIS 271 Satish Parimoo and Bhama Parimoo 6. DNA and Its Structure 271 6. Physical and Chemical Properties of DNA 274 6.

Isolation of DNA 276 6. Isolation of DNA from Bacteria 278 6. Phenol Extraction and Precipitation of DNA 278 6. Removal of Contaminants from DNA 282 6.

Isolation of Plasmid DNA 283 6. Plasmid DNA Preparation 284 6. Purification of Plasmid DNA 285 6. Genomic DNA Isolation from Yeast 287 www.com contents xiii 6.

DNA from Mammalian Tissues 288 6. Tissues and Tissue Culture Cells 289 6. DNA from Plant Tissue 290 6. Isolation of Very High Molecular Weight DNA 290 6.

DNA Amplification by Polymerase Chain Reaction 291 6. Starting a PCR Reaction 291 6. Isolation of DNA from Small Real- World Samples for PCR 294 6. Assessment of Quality and Quantitation of DNA 296 6.

Precautions for Preparing DNA 296 6. Assessment of Concentration and Quality 296 6. Storage of DNA 299 References 299 CHAPTER 7 SAMPLE PREPARATION IN RNA ANALYSIS 301 Bhama Parimoo and Satish Parimoo 7. RNA: Structure and Properties 301 7.

Types and Location of Various RNAs 303 7. RNA Isolation: Basic Considerations 306 7. Methods of Extraction and Isolation of RNA 307 7. Phenol Extraction and RNA Recovery: Basic Principles 309 7.

Examples of RNA Isolation Using Phenol Extraction 310 7. Guanidinium Salt Method 313 7. Examples of RNA Isolation Using Guanidinium Salts 313 7. Isolation of RNA from Nuclear and Cytoplasmic Cellular Fractions 317 www.com xiv contents 7.

Removal of DNA Contamination from RNA 317 7. Fractionation of RNA Using Chromatography Methods 318 7. Fractionation of Small RNA by HPLC 318 7. mRNA Isolation by A‰nity Chromatography 319 7.

Isolation of RNA from Small Numbers of Cells 323 7. In Vitro Synthesis of RNA 324 7. Assessment of Quality and Quantitation of RNA 326 7. Storage of RNA 328 References 329 CHAPTER 8 TECHNIQUES FOR THE EXTRACTION, ISOLATION, AND PURIFICATION OF NUCLEIC ACIDS 331 Mahesh Karwa and Somenath Mitra 8.

Methods of Cell Lysis 333 8. Mechanical Methods of Cell Lysis 335 8. Nonmechanical Methods of Cell Lysis 339 8. Isolation of Nucleic Acids 342 8.

Solvent Extraction and Precipitation 344 8. Chromatographic Methods for the Purification of Nucleic Acids 346 8. Size-Exclusion Chromatography 347 8. Anion-Exchange Chromatography 348 8.

Solid-Phase Extraction 351 8. A‰nity Purification 352 8. Automated High-Throughput DNA Purification Systems 355 8. Electrophoretic Separation of Nucleic Acids 360 www.com contents xv 8.

Gel Electrophoresis for Nucleic Acids Purification 360 8. Techniques for the Isolation of DNA from Gels 362 8. Capillary Electrophoresis for Sequencing and Sizing 364 8. Microfabricated Devices for Nucleic Acids Analysis 366 8.

Sample Preparation on Microchips 370 References 373 SECTION C SAMPLE PREPARATION IN MICROSCOPY AND SPECTROSCOPY CHAPTER 9 SAMPLE PREPARATION FOR MICROSCOPIC AND SPECTROSCOPIC CHARACTERIZATION OF SOLID SURFACES AND FILMS 377 Sharmila M. Microscopy of Solids 378 9. Spectroscopic Techniques for Solids 381 9. Sample Preparation for Microscopic Evaluation 382 9.

Sectioning and Polishing 382 9. Chemical and Thermal Etching 385 9. Sample Coating Techniques 387 9. Specimen Thinning for TEM Analysis 389 9.

Reactive Ion Techniques 393 9. Chemical Polishing and Electropolishing 394 9. Special Techniques and Variations 399 9. Summary: Sample Preparation for Microscopy 400 www.com xvi contents 9.

Sample Preparation for Surface Spectroscopy 402 9. In Situ Abrasion and Scraping 408 9. In Situ Cleavage or Fracture Stage 408 9. Sample Preparation/Treatment Options for In Situ Reaction Studies 409 9.

Summary: Sample Preparation for Surface Spectroscopy 409 References 410 CHAPTER 10 SURFACE ENHANCEMENT BY SAMPLE AND SUBSTRATE PREPARATION TECHNIQUES IN RAMAN AND INFRARED SPECTROSCOPY 413 Zafar Iqbal 10. Fundamentals of Surface-Enhanced Raman Spectroscopy 415 10. Attenuated Total Reflection Infrared Spectroscopy 420 10. Fundamentals of Surface-Enhanced Infrared Spectroscopy 421 10.

Sample Preparation for SERS 423 10. Vapor Deposition and Chemical Preparation Techniques 424 10. Colloidal Sol Techniques 425 10. Nanoparticle Arrays and Gratings 427 10.

Sample Preparation for SEIRA 431 10. Potential Applications 433 References 436 INDEX 439 www.com CONTRIBUTORS Roman Brukh, Department of Chemistry and Environmental Science, New Jersey Institute of Technology, Newark, NJ 07102 Zafar Iqbal, Department of Chemistry and Environmental Science, New Jersey Institute of Technology, Newark, New Jersey 07102 Mahesh Karwa, Department of Chemistry and Environmental Science, New Jersey Institute of Technology, Newark, NJ 07102 Barbara B. Kebbekus, Department of Chemistry and Environmental Science, New Jersey Institute of Technology, Newark, NJ 07102 Dawen Kou, Department of Chemistry and Environmental Science, New Jersey Institute of Technology, Newark, NJ 07102 Somenath Mitra, Department of Chemistry and Environmental Science, New Jersey Institute of Technology, Newark, NJ 07102 Sharmila M. Mukhopadhyay, Department of Mechanical and Materials Engineering, Wright State University, Dayton, OH 45435 Bhama Parimoo, Department of Pharmaceutical Chemistry, Rutgers University College of Pharmacy, Piscataway, NJ 08854 Satish Parimoo, Aderans Research Institute, Inc., 3701 Market Street, Philadelphia, PA 19104 Gregory C.

Slack, Department of Chemistry, Clarkson University, Potsdam, NY 13676 Nicholas H. Snow, Department of Chemistry and Biochemistry, Seton Hall University, South Orange, NJ 07079 Martha J. Wells, Center for the Management, Utilization and Protection of Water Resources and Department of Chemistry, Tennessee Technological University, Cookeville, TN 38505 xvii www.com PREFACE There has been unprecedented growth in measurement techniques over the last few decades. Instrumentation, such as chromatography, spectroscopy and microscopy, as well as sensors and microdevices, have undergone phe- nomenal developments.

Despite the sophisticated arsenal of analytical tools, complete noninvasive measurements are still not possible in most cases. More often than not, one or more pretreatment steps are necessary.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ