Thé chế chính trị các nước va lãnh thổở châu Au 22] - Dang Thể thao xa hội chủ nghĩa Bêlarútxia. - Dang Cộng san Bêlarút. - Đang Dân chủ tự do Bêlarút. - Đăng Lao động cộng hòa và công lý.
Các dang đối lập: - Liên minh Nhân dân cộng 5 là liên minh gồm các đảng : Dang Lao động Bêlarútxia, Mặt trận nhân dân Bêlarútxia, Dang Cộng san chủ nghĩa Bêlarút (thành lập năm 1991), v. - Liên minh Trung dung dân chủ gồm các dang: Dang Cộng hòa, Dang Thanh niên Bêlarút. - Dang Thiên Chúa giáo bao thu. IN 2 2 Bi (BELGIUM) I- KHÁI QUAT VỀ QUOC GIA Tên chính thức Vương quốc Bi.
Thủ đô, thành phố lớn nhất Brúcxen, 1.600 người (nội thành, 981. Ngôn ngữ tiếng Phiêmích (60%), tiếng Pháp (40%), tiếng Đức (hơn 1%) đều là quốc ngữ. Tôn giao Thiên Chúa giáo La Mã (75%), đạo Tin Lành va các tôn giáo khác (25%). GDP theo sức mua tương đương 325 ty USD ( 2005) GDP bình quân đầu người theo sức mua tương đương 31.
Tuổi thọ trung bình 78,62 tuổi, nam 75,44 tuổi, nữ 81,94 tuổi (ước tính 2005). Số người biết đọc, biết viết 99% dân số. Ty lệ tăng dân số 0,15% (ước tính 2005). = at oy - + ¬ Phan hat.
Thỏ chế chính tri các nước tà lành thổ ở chau Au 325 Địa ly Bi nằm ở Tây Âu. Phan lớn lãnh thô là đồng bằng. Đồi núi thấp nằm ở vùng đông nam. Khí hậu ôn đới hai dương.
Kinh tế Bi là nước công - nông nghiệp phát triển cao. Các ngành cong nghiệp chu đạo là luyện kim, gang thép, cơ khí, hóa chất, dệt, thủy tinh, đầu may xe lửa, điện, loc dầu, van tai biển. Ngành ngân hang, thương mai và du lịch đóng góp phần lớn GDP quốc gia. GDP đạt 372,091 ty USD, GDP bình quân đầu người đạt 35.
Tăng trương kinh tế nam 2004 đạt 2,6%, năm 2005 dat 1,55. Lịch sử Năm 430, dat Bi nằm dưới quyền cai trị của người Phrang, sau đó bị Buốcgundi, Áo, Tây Ban Nha, Pháp, Hà Lan đô hộ. ` Năm 1830, Bi tách khói Hà Lan. Trong hai cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất và thứ hai, Bi bi Đức xâm lược.
Từ năm 1993, Bi là nhà nước liên bang trên cơ sở các vùng ngôn ngữ, gồm vùng Phlanđơ nói tiếng Phiêmích (tiếng địa phương Hà Lan), vùng Valônia nói tiếng Pháp va vùng Brucxen. Vua Bi từ năm 1993 là Anbéc Đệ nhị, thay thế Vua Baodéin. I- THỂ CHẾ CHÍNH TRI Hiến pháp đầu tiên thông qua ngày 7-2-1831, sau được sửa đối nhiều lần, gần nhất là ngày14-7-1993. 22+ Thế chế chính trì các nước chau Âu Bi là nước quân chu lập hiến (quân chủ nghị viện), Hiến pháp phân chia rành mạch quyền hành pháp, lập pháp và tư pháp.
Quốc hội Theo Hiến pháp quyền lập pháp thuộc về nhà Vua và Quốc hội. Quốc hội là cơ quan làm luật, gồm hai viên: Thượng viên va Hạ viện. Theo Hiến pháp sưa đối năm 1993, Hạ viện (Viện đại biểu) gồm 150 thành viên (trước là 212 thành viên) và Thượng viện gồm 71 thành viên (trước là 174 thành viên). Hạ viện được bầu bằng phổ thông đầu phiếu theo chế độ đại diện ty lệ, nhiệm kỳ bốn năm.
Thượng viện có 40 thành viên được bầu trực tiếp, 21 thành viên được bầu gián tiếp, 10 thành viên do Hội đồng 10 tỉnh chọn lựa từ cộng đồng người nói tiếng Phlémich và tiếng Pháp. Cũng theo Hiến pháp sửa đổi năm 1993, Hạ viện là cơ quan lập pháp chủ yếu, Thượng viện là viện duyệt lại khi thấy cần thiết. Thực tế do tính dang phái của hai viện thường là chung nên các dự luật được thông qua ở Hạ viện thường cũng được thông qua ở Thượng viện. Quyển trình dự án luật do chính phủ hoặc các thành viên hai viện thực hiện.
Chỉ có Hạ viện mới có quyền thông qua ngân sách và bỏ phiếu tín nhiêm nội các. Về việc sửa lại Hiến pháp, đầu tiên được giải quyết bởi đa số ở cả hai viện, định rõ điều khoản sửa đổi. Sau đó hai viện tự động giải tán. Các viện cua khoá mới sẽ quyết định Phan hai.
Thể chế chính trị các nước va lãnh théở châu Âu 225 sửa đôi, phải được ít nhất 2/3 số phiếu của các đại biểu có mặt (tối thiếu 2/3 tổng số đại biểu) tán thành. Mỗi viện bầu một chu tịch điều hành các phiên họp. Chu tịch theo Hiến pháp phải hành động vô tư, mặc đủ là người được chỉ định bởi một dang. Mỗi viện bầu ra các ủy ban riêng, các dự án luật đều được chuyển tới các ủy ban này trước khi chuyến tới các phiên họp của toàn viện.
Chính phú có quyền giai tán cả quốc hội hoặc một trong hai viện quốc hội. Nhà vua và nội các Nhà vua là nguyên thủ quốc gia. Nhà vua có quyền phủ quyết lập pháp nhưng thực tế không sử dụng nó. Mặc dù nhà vua là người đứng đầu tối cao nhánh hành pháp, nhưng thực tế ông ta thực hiện quyền lực thông qua thủ tướng và nội các.
Thủ tướng và nội các chịu trách nhiệm tất ca Các hoạt động của chính phủ (gồm vua và nội các) trước Hạ viện. Mặc dù vua theo Hiến pháp bổ nhiệm các bộ trưởng nhưng trong thực tiễn từ lâu các bộ trương cần được sự tín nhiệm của Hạ viện và phải chịu trách nhiệm trước Hạ viện nên nói chung do Hạ viện chọn lựa (theo để nghị của thủ tướng). Cũng như vậy, sáng kiến của nhà vua thuộc về sự kiểm soát của các bộ. Nhìn chung nhà vua không có thực quyền.
Quyền hành pháp do nội các va thủ tướng nắm giữ. Thú tướng, thường là lãnh tụ cua dang hoặc liên minh chiếm đa số ghế trong Hạ viện, do vua bổ nhiệm, là người chi đạo nội các. 226 Thể chế chính trị các nước châu Au Các cơ quan tư pháp Theo Hiến pháp, tư pháp là độc lập. Các toà án cấp thấp nhất là toà án trị an và toà án phạt vi cảnh.
Có các toà đệ nhất cấp ở cấp khu vực, các toà đại hình đặt ở mỗi tỉnh xét xử các vu án hình sự và chính tri, năm toa phúc thẩm đặt tại năm thành phố lớn va toà tối cao tại Brúcxen. Ngoài ra, còn có các Toà chuyên môn về lao động, thương mại và các toà án quân sự. Tất cả các thẩm phán do nhà vua bổ nhiệm suốt đời, không thể bị cách chức trừ khi bị toà án kết tội. Chính quyền địa phương Theo Hiến pháp sửa đổi năm 1988, Bi là một nha nước liên bang trên cơ sở các vùng ngôn ngữ.
Hiến pháp sửa đổi năm 1993 khang định nhà nước liên bang gồm 3 vùng tự quan. Hiến pháp sửa đổi năm 1993 quy định Nghị viện (Hội đồng) của các vùng Phlando và Valônia được bầu trực tiếp và phân chia ranh mạch quyền hạn giữa trung ương và địa phương. Ba cộng đồng nói tiếng Phiêmích, Pháp và Đức đều có Hội đồng riêng. Các hội đồng bầu ra chính phủ cộng đồng, đứng đầu là bộ trưởng - chủ tịch chính phủ cộng đồng.
Brúcxen có một Ủy ban kết nối cộng đồng của các hội đồng nói tiếng Pháp và tiếng Phlémich. Ba vùng (Phlando, Valônia, Brúcxen) cũng có hội đồng và chính phủ riêng. Hội đồng vùng Phlando nói tiếng Phiêmích (tiếng Hà Lan địa phương) có 118 thành viên, hội Phan hai. Thể chế chính tri các nước va lãnh thổở chau Âu 227 đồng vùng Valônia nói tiêng Pháp có 75 thành viên và Hội đồng vùng Brúcxen nói ca hai thứ tiếng, gồm 75 thành viên.
Môi vùng cũng có các hội đồng văn hoá cua các cộng đồng nói Hếng Pháp và tiếng Hà lan, và thêm 25 thành viên cua hội đồng văn hoá được bầu trực tiếp của cộng đồng nhỏ nói tiếng Duc. Lãnh thé Bí gồm 10 tinh và thủ đô Brúcxen khêng nằm trong 10 tính trên. Các tỉnh có thống đốc và hội đồng tỉnh. Dưới cấp tinh là cấp cong xã.
Mỗi công xã có một thị trưởng và một hội đồng. Các tổ chức chính trị Nhiều dang ở Bi phân lam hai nhánh của hai cộng đồng người nói tiếng Phiêmích và nói tiếng Pháp. Các dang lớn ở Bỉ: - Phlémich tự do và dan chủ, thành lập năm 1992, là dang tự do Phlémich, theo học thuyết chủ nghĩa tự do.chủ Thiên Chúa giáo và Phiêmích, thành lập năm 2001, la dang dân chủ Thiên Chúa giáo, Phlémich trung dung. minh Phlémich Mới, thành lập năm 2001, theo đường lối dân tộc chủ nghĩa, chủ nghĩa bảo thủ tự do.
- Phong trào cai cách, thành lập năm 2002, theo chủ nghĩa tự do, thành viên Quốc tế tự do. - Dang Quyền lợi Phiêmích, thành lập năm 2004, theo đường lối dân tộc chủ nghĩa (chủ nghĩa phân lập), chủ nghĩa bao thu, chú nghĩa dân túy, là dang cánh hữu. 228 Thể chế chính trị các nước châu Âu - Đáng Xã hội, thành lập năm 1885, theo khuynh hướng xã hội dân chủ, thành viên Quốc tế xã hội chu nghĩa, có hai nhánh, một của người nói tiếng Phlémich, một của người nói tiếng Pháp. - Đảng Tự đo của cộng đồng nói tiếng Pháp, thành lập năm 1979.
- Dang Xã hội Thiên chúa giáo của cộng đồng nói tiếng Pháp, thành lập năm 1945. - Dang Cộng sản, thành lập năm 1921 - Mặt trận quốc gia, thành lập năm 1985, dang cực hữu, theo đường lối dân tộc chu nghĩa. - Mặt trận Dân chủ Phrăngcôphôn, của người nói tiếng Pháp ở Brúcxen. - Đảng Công nhân Cách mạng (Trốtxkít).
229 BÔXNIA HÉCXÊGÔVINA (BOSNIA HERZEGOVINA) I- KHÁI QUAT VỀ QUỐC GIA Tên chính thức Bôxnia Hécxégévina.129 km” Dân số 4. Thu đô, thành phố lớn nhất Xaraêvô, 581. Ngôn ngữ tiếng Bôxnia, tiéng Crôatia, tiếng Xécbi. Tôn giáo đạo Hồi Xumni (người Hồi giáo, 40%), Thiên Chúa giáo chính thống Xécbi (người Xécbi, 31%), Thiên Chúa giáo La Mã (người Crôát, 15%).
GDP theo sức mưa tương đương 22,89 tỷ USD (2005). GDP bình quân đầu người theo sức mua tương đương 6. Tuổi thọ trung bình 72,85 tuổi, nam 70,09 tuổi, nữ 75,8 tuổi (ước tính 2005). Số người biết đọc, biết viết 86% dân số (1991).
Tỷ lệ tăng dân số 0,44% (ước tính 2005). 23 Thé chế chính trị các nước chau Âu Dia ly Bôxnia Hécxêpôvma năm ở đông nam Au, trên ban dao 4 ` ee a bá “ 2 Py *, ~ “ Bancăng. Vung nui Anpo Dinarich bao phú phan lớn lãnh thô Kinh tế Bôxnia Hécxêgôvma là nước ngheo nhất trong số cac nước thuộc Nam Tư cu. GDP đạt 9,425 ty USD, GDP bình quân đâu người chỉ đạt 2405 USD (2005).
Tăng trưởng kính tế năm 2004 đạt 5%, năm 2005 đạt 5,3%. Công nghiệp cơ khí là ngành quan trọng. Nông nghiệp kém phát triển. Lịch sử Giữa thế ky XI, nhà nước dau tiên của Bôxmia được thành lập.
Từ giữa thế ký XIV, Thổ Nhĩ Kỳ xâm lược và chiếm đóng cho đến cuối thế kỷ XIX.