đặt vấn đề thắng/thua giữa các đội/nhóm. 17 ~ Tổ chức trò chơi cho HS cần quan tâm tới các yếu tố phong tục, tập quán của địa phương làm cho hoạt động chơi giàu ý nghĩa hơn trong nhận thức và giúp các em thể hiện tình cảm, tình yêu quê hương, đất nước. ~ Tổ chức trò chơi học tập cần kết hợp vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức dạy học như: quan sát, trực quan, làm việc nhóm, kể chuyện, sắm vai, biểu đạt ngôn ngữ cơ thể,. một số kĩ thuật dạy học như: kĩ thuật học tập hợp tác, tia chớp, sơ đồ tư duy,.
Ngoài ra, GV có thể vận dụng một số hình thức hoạt động thực hành sáng tạo từ Dự án SAEPS như: xây dựng cốt truyện, vẽ cùng nhau và sáng tạo câu chuyện,. Một số kĩ thuật dạy học 2. Kĩ thuật động não (công não) Kĩ thuật động não nhằm huy động những ý tưởng mới mẻ, độc đáo của các thành viên khi nhóm thảo luận về một chủ đề, nội dung học tập hoặc tìm phương án giải quyết, thu thập khả năng lựa chọn và ý nghĩa khác nhau,. Kĩ thuật động não có hai hình thức: động não viết và động não công khai.
Trong tổ chức đạy học vận dụng kĩ thuật động não, GV cần xác định nội dung học tập cụ thể cho mỗi nhóm. Sau khi mỗi thành viên nêu ý kiến, ý tưởng, cả nhóm cùng thảo luận, thống nhất và trình bày hoặc thực hiện. Lưu ý: — Không đánh giá, phê phán khi HS trình bày ý tưởng. — Cho phép sự tưởng tượng và liên tưởng.
— Khuyến khích số lượng các ý tưởng. — Trong tổ chức, nếu GV thiếu sự bao quát và đưa ra chủ đề thảo luận không rõ ràng, sé dé dan đến các ý kiến tản mạn, thiếu tập trung và đôi khi có thể lạc đề. Kĩ thuật khăn phủ bàn (khăn trải bàn) Kĩ thuật khăn phủ bàn là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp tác, kết hợp giữa hoạt động cá nhân và nhóm, nhằm: — Kích thích, thúc day sự tham gia tích cực. — Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của mỗi cá nhân HS.
— Phat triển mô hình học tập có sự tương tác giữa HS với HS, giữa cá nhân với nhóm. — Rèn kĩ năng suy nghĩ, quyết định và giải quyết van dé. — HS đạt được mục đích học tập cá nhân cũng như hợp tác. 18 ~ Nâng cao mối quan hệ giữa HS, tăng cường sự hợp tác, giao tiếp; giúp HS học cách chia sẻ kinh nghiệm và tôn trọng lẫn nhau, góp phần nâng cao hiệu quả học tập.
Tuy theo số lượng các thành viên trong nhóm và nhiệm vụ học tập, GV có thể tổ chức cho HS cùng chia sẻ thông tin và thống nhất trên một khuôn khổ giấy (khăn phủ bàn). Hoặc GV có thể phát cho HS những mảnh giấy nhỏ (mảnh khăn phủ bàn nhỏ) để ghi ýý kiến của cá nhân, sau đó các thành viên trong nhóm cùng thảo luận, thống nhất và có thể ghi chép lại trên những công cụ, vật liệu thích hợp (bảng, giấy, số,. GV cần lưu ý, nội dung hoặc câu hỏi thảo luận là nội dung hoặc câu hỏi mở. Kĩ thuật tia chớp Kĩ thuật tỉa chớp là kĩ thuật huy động sự tham gia của các thành viên đối với một câu hỏi hoặc vấn đề nào đó, hoặc tiếp thu thông tin phản hồi về nội dung học tập, thông qua việc các thành viên lần lượt nêu ngắn gọn và nhanh chóngý kiến của mình về câu hỏi hoặc/vấn đề,.
Kĩ thuật tia chớp tui được sử dụng trong hoạt động nhóm hoặc toàn lớp, có thểáp á dụng ởở bắt kì thời điểm nào của tiết học với các mục đích khác nhau như: củng cố bài, tô chức trò chơi, phát hiện van dé. Tổ chức đạy học thông qua kĩ thuật tiachứp thường thực hiện như sau: — GV hoặc HS: Nêu nhiệm vụ học tập, cách thực hiện và đánh giá. — GV hoặc HS: Giới thiệu nội dung học tập-(hình ảnh trực quan, vật mẫu, mô hình. - GV hoặc HS: Tổ chức nhóm/lớp quan sát, thảo luận và nêu ý kiến nhanh (trả lời câu hỏi hoặc giải thích,.
— GV hoặc HS: Tóm lược nội dung học tập (chốt kiến thức, kĩ năng,.) thông, qua hoạt động. — GV cần xác định rõ mục đích sử dụng kĩ thuật (giới thiệu bài hay nhận biết, củng cố kiến thức, kĩ năng,. Để đạt được hiệu quả mong đợi trong vận dụng kĩ thuật này, nội dung học tập đưa ra để HS tham gia thảo luận, phát hiện,. cần rõ ràng, cô đọng, giúp các em dễ nhận biết và có thể trả lời ngắn gọn; nếu thời gian tổ chức kéo dài, sẽ hạn chế hứng thú ở HS.
Kĩ thuật sơ đồ tư duy Sơ đồ tư duy là kĩ thuật dạy học nhằm tổ chức và phát triển tư duy; đồng thời đây cũng là phương tiện ghi chép sáng tạo và hiệu quả giúp HS sắp xếp ý nghĩ. Kĩ thuật này giúp các em mở rộng, đào sâu và kết nối, bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi về một vấn đề, nhiệm vụ hay một nội dung chủ đề/bài học cụ thể. 19 Kĩ thuật sơ đồ tư duy có thể có cách gọi khác, ví dụ: Lược đồ tư duy - Bản đồ tư duy — Bản đồ khái niệm. Sơ đồ tư duy có thể trình bày trên giấy, trên bảng,.
hay thực hiện trên máy tính trong hoạt động học tập cá nhân hoặc hoạt động học tập nhóm. Thông qua hoạt động này, HS có thẻ: — Phát triển tư duy logic và khả năng phân tích tổng hợp. — Dễ tiếp thu, thực hiện, nắm rõ nội dung và nhớ lâu. Sơ đồ tư duy có thể ứng dụng trong nhiều nội dung dạy học khác nhau như: tóm tắt, ôn tập, trình bày tổng quan một chủ đề, chuẩn bị nội dung viết thu hoạch, sắp xếp ý tưởng thể hiện cho một chủ đề/đề tài, xây dựng kế hoạch học tập,.
Lập sơ đồ tư duy thường được xuất phát từ một chủ đề/nội dung khái quát/rộng (từ khoá cấp 1), từ đó tìm/xác định các nội dung cụ thể/hẹp của chủ đề/bài học (từ khoá cấp 2) và có thể tiếp tục xác : định các nội dung khác/chỉ tiết liên quan đến chủ đ/bài học (từ khoá cấp 3, cấp 4. Sự sắp xếp này sẽ tạo ra một “bức tranh tổng quát” mô tả một cách đầy đủ, rõ ràng về nội dung bài học/chủ đề; làm cơ sở để HS thực hiện chủ đề/bài học, lựa chọn một vấn đề/một nội dung trong mỗi từ khoá (cấp 1, cấp 2, cấp 3,.) để tìm hiểu, giải quyết. THIẾT BỊ DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT LỚP 1 1. Phòng học bộ môn ~ Ở những nơi có điều kiện thuận lợi, nhà trường có thể bố trí phòng dành riêng cho hoạt động dạy học mĩ thuật.
Vị trí phòng học mĩ thuật cần tương đối độc lập với các phòng học khác trong nhà trường. ~ Trang thiết bị trong phòng học: + Bàn ghế HS phù hợp với việc di chuyển trong lớp học. + Bảng vẽ cá nhân, dụng cụ để trưng bày sản phẩm mĩ thuật. + Buc đặt mẫu vẽ có thê điều chỉnh được kích thước khi cần thiết.
20 + Giá vẽ có thể điều chỉnh kích thước phù hợp với chiều cao của từng HS. + Tủ, giá để lưu giữ sản phẩm thực hành và các dụng cụ, công cụ học tập. + Phương tiện hỗ trợ: máy tính, đèn chiếu (overhead), máy chiếu (projector),. Đồ dùng dạy học mĩ thuật ~ Khối eơ bản; sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật (nguyên mẫu hoặc ảnh chụp); tranh ảnh tư liệu mĩ thuật.
~— Tranh ảnh, video clip minh hoạ kiến thức mĩ thuật (trong tự nhiên, đời sống). - Đề dùng cá nhân, đồ chơi, đồ dùng học tập,. ~ Hoạ phẩm, công cụ, vật liệu sẵn có (màu vẽ, giấy thủ công, hồ dán, băng dính, lá cây, sợi dây, vỏ hộp giấy,. Tự làm và sưu tầm thiết bị, đồ dùng dạy học 3.
Tác dụng của việc tự làm và sưu tầm đà dùng dạy học trong dạy học mĩ thuật ~ Gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống ở địa phương. ~ Thẻ hiện sự sáng tạo, nhiệt tình của GV trong quá trình chuẩn bị dạy học. — Tạo sự đa dạng, phong phú thêm cho nguồn thiết bị dạy học, phục vụ kịp thời cho nhu cầu day hoc. — Việc tự làm đồ dùng, thiết bị phục vụ dạy học mĩ thuật cần được tiến hành một cách có kế hoạch, có nội dùng cụ thể cho từng học kì, từng năm học.
Nguyên tắc thiết kế thiết bị, đồ dùng dạy học tự làm — Phù hợp với đặc điểm và nguyên tắc dạy học môn học, chú trọng đến tính mục đích, góp phần giải quyết nhiệm vụ học tập của HS, mà không chỉ đơn thuần là minh hoạ cho bài học. ~— Bảo đảm tính khoa học, tính thẩm mĩ, tính sư phạm, tính tiện lợi và an toàn. — Pam bảo phù hợp với tâm lí lứa tuổi và sự phát triển nhận thức của HS. — Phù hợp với định hướng đổi mới phương pháp dạy học Mĩ thuật trong trường học.
Nguồn sưu tầm tư liệu, thiết kế thiết bị, đồ dùng dạy học mĩ thuật — Sản phẩm in ấn, xuất bản: sách báo, tạp chí, tranh ảnh. — Sử dụng phương tiện công nghệ và truyền thông: máy tính, máy ảnh, điện thoại cá nhân,. — Vận dụng nguồn tư liệu, vật liệu sẵn có ở địa phương: sản phẩm thủ công; tư liệu hình ảnh, hiện vật; đồ dùng tái chế; vật liệu từ nghề thủ công, sản xuất 21 nông nghiệp, công nghiệp; chất liệu. GV và nhà trường có, thể huy động HS, phụ huynh HS và cộng đông cùng tham gia công việc sưu tâm, thiét ké đô dùng, thiệt bị phục vụ dạy học mĩ thuật.
Quy trình thiết kế thiết bị, đồ dùng dạy học — Phân tích nội dung chủ đề, yêu cầu cần đạt của bài học, chủ đề dạy học. — Xây dựng kế hoạch bài học: phân tích tiến trình tổ chức, phương pháp dự kiến, xác định phương tiện, thiết bị cho mỗi hoạt động dạy học, điều kiện của lớp học có dam bao sử dụng được phương tiện hay không,. ~ Chế tạo thiết bị, đồ dùng. — Sử dụng thử nghiệm đảm bảo thiết bị, đồ dùng vận hành tốt, đạt được mục đích sử dụng.
Ghi chép lại hướng dẫn sử dụng. DANH GIA KET QUA GIAO DUC MON Mi THUAT LOP 1 1. Định hướng chung ~ Trong Chương trình giáo dục phố thông 2018, thời lượng dành cho đánh giá định kì là 10%, các cơ sở giáo dục và GV chủ động bố trí trên cơ sở yêu cầu cần đạt và thực tế dạy học, cũng như phù hợp với mục tiêu, yêu cầu cần đạt và nội dung, hình thức tổ chức, thời điểm đánh giá (cuối kì 1, cuối kì 2, cuối năm học,.