Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 (Bản Cũ) - Bộ Giáo Dục & Đào Tạo

Tìm mua sách Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 (sách cũ) do Nhà Xuất Bản Giáo Dục phát hành. Cập nhật thông tin chi tiết về nội dung và tình trạng sách.

Trường đại học

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chuyên ngành

Tiếng Việt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2014

175
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2

Sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2 là tài liệu giáo khoa chính thức do Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành. Bộ sách thuộc chương trình đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cuốn sách được biên soạn bởi nhóm tác giả đứng đầu là PGS.TS Nguyễn Minh Thuyết. Sách tái bản lần thứ tám, chứng minh giá trị bền vững qua thời gian. Nội dung sách bao gồm các bài tập đọc, luyện từ và câu, tập làm văn. Mỗi tuần học tương ứng với một đơn vị bài học cụ thể. Sách cũ Tiếng Việt lớp 5 tập 2 vẫn được nhiều phụ huynh tìm kiếm. Lý do chính là chất lượng nội dung và giá thành phải chăng. Hệ thống bài học được xây dựng theo trình tự logic. Học sinh phát triển toàn diện bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Sách sử dụng tranh minh họa của họa sĩ Tô Ngọc Vân và ảnh từ Thông tấn xã Việt Nam.

1.1. Thông tin xuất bản sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2

Sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2 có mã số 1H502T4. Số đăng ký xuất bản là 01-2014/CXB/96-1062/GD. Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam chịu trách nhiệm phát hành. Chủ tịch Hội đồng Thành viên kiêm Tổng Giám đốc là NGƯT Ngô Trần Ái. Phó Tổng Giám đốc kiêm Tổng biên tập là GS.TS Vũ Văn Hùng. Biên tập lần đầu do Nguyễn Thị Ngọc Bảo và Trịnh Đình Dựng thực hiện. Biên tập tái bản là Đào Tiến Thị. Phần trình bày bìa và minh họa do Đặng Minh Hiền, Trương Hiếu, Phạm Tuấn đảm nhận. Sách được in tại Hà Nội.

1.2. Cấu trúc chương trình học trong sách

Sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2 được tổ chức theo đơn vị tuần học. Mỗi tuần bao gồm các phân môn: Tập đọc, Chính tả, Kể chuyện, Luyện từ và câu, Tập làm văn. Nội dung tuần 19 bắt đầu với bài "Người công dân" trích từ tác phẩm của Hà Văn Câu và Vũ Đình Phong. Các tuần tiếp theo khai thác nhiều chủ đề đa dạng. Bài học lồng ghép giáo dục truyền thống lịch sử dân tộc. Phần Chú thích và Giải nghĩa hỗ trợ học sinh hiểu từ vựng mới. Hệ thống Câu hỏi và Bài tập giúp củng cố kiến thức hiệu quả.

II. Phân tích nội dung sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2

Nội dung sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2 mang tính giáo dục sâu sắc. Các bài tập đọc được tuyển chọn kỹ lưỡng từ nhiều nguồn văn học. Bài "Người công dân" khai thác tinh thần yêu nước của thanh niên Sài Gòn. Bài "Trí dũng song toàn" kể về thám hoa Giang Văn Minh đi sứ Trung Quốc năm 1637. Câu chuyện thể hiện lòng dũng cảm và tài ngoại giao của người Việt. Phần Luyện từ và câu mở rộng vốn từ về các chủ đề thiết thực. Chủ đề "Trật tự - An ninh" giúp học sinh nhận thức về trách nhiệm công dân. Bài học cung cấp từ vựng liên quan đến giao thông, an ninh xã hội. Hệ thống bài tập phân loại rõ ràng: bài tập mẫu, bài tập lựa chọn. Phần Kể chuyện yêu cầu học sinh kể chuyện đã nghe, đã đọc. Các chủ đề xoay quanh bảo vệ trật tự, an ninh cộng đồng.

2.1. Hệ thống bài tập đọc trong sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2

Bài tập đọc trong sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2 được xây dựng công phu. Bài "Người công dân" sử dụng hình thức kịch ngắn, tạo hứng thú cho học sinh. Nhân vật Thành và Lê đối thoại về lòng yêu nước và tinh thần dân tộc. Bài "Trí dũng song toàn" thuộc thể loại truyện lịch sử. Câu chuyện thám hoa Giang Văn Minh minh chứng cho sự thông minh của người Việt. Mỗi bài đọc kèm theo hệ thống câu hỏi gợi ý chi tiết. Câu hỏi phân tầng từ nhận biết đến vận dụng cao. Học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và phân tích văn bản.

2.2. Phần luyện từ câu và tập làm văn

Phần Luyện từ và câu trong sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2 thiết kế khoa học. Chủ đề "Trật tự - An ninh" mở rộng vốn từ xã hội cho học sinh. Bài tập yêu cầu xác định nghĩa đúng của từ "trật tự" qua nhiều phương án. Đoạn văn về tình hình giao thông thành phố cung cấp ngữ liệu thực tế. Học sinh tìm từ ngữ liên quan đến giữ gìn trật tự an toàn giao thông. Mẩu chuyện vui về bệnh nhân cảnh sát và trọng tài tạo không khí học tập sinh động. Phần Tập làm văn yêu cầu lập chương trình hoạt động cụ thể. Đề bài hướng dẫn học sinh tổ chức liên hoan văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo.

III. Phương pháp sử dụng sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2 sách cũ

Sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2 sách cũ vẫn đảm bảo giá trị học tập. Phụ huynh cần kiểm tra kỹ tình trạng sách trước khi mua. Trang sách không bị rách, mất chữ là điều kiện tiên quyết. Nội dung sách giáo khoa không thay đổi qua các lần tái bản. Sách cũ giúp tiết kiệm chi phí đáng kể cho gia đình. Học sinh nên sử dụng bút chì để ghi chú khi cần. Điều này giúp sách có thể tái sử dụng cho em khác. Phương pháp học hiệu quả gồm đọc trước bài mới trước khi đến lớp. Ghi chú từ vựng mới vào vở riêng để ôn tập. Trả lời đầy đủ câu hỏi trong sách để nắm vững kiến thức. Phụ huynh nên đồng hành cùng con trong quá trình học tập. Việc thảo luận bài đọc giúp phát triển tư duy phản biện.

3.1. Cách bảo quản sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2 sách cũ

Bảo quản sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2 đúng cách kéo dài tuổi thọ sử dụng. Nên bọc sách bằng bìa plastic trong suốt để chống bụi bẩn. Tránh để sách ở nơi ẩm mốc hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng. Khi gấp trang đánh dấu, sử dụng bookmark thay vì gập góc sách. Vệ sinh sách định kỳ bằng khăn khô mềm. Sách cũ mua về nên kiểm tra và dán lại những chỗ bong tróc. Lưu trữ sách ở nơi khô ráo, thoáng mát sau khi sử dụng. Những cuốn sách được bảo quản tốt có thể truyền lại cho các em khóa sau.

3.2. Kết hợp sách cũ với tài liệu học tập bổ sung

Sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2 sách cũ kết hợp tốt với tài liệu bổ sung. Học sinh có thể tham khảo thêm vở bài tập Tiếng Việt lớp 5. Sách tham khảo mở rộng cung cấp thêm bài đọc tương tự. Từ điển tiếng Việt hỗ trợ tra cứu từ mới hiệu quả. Video bài giảng trực tuyến giúp hình dung nội dung sinh động hơn. Phụ huynh tìm kiếm tài liệu trên website chính thức của Nhà Xuất bản Giáo dục. Việc kết hợp nhiều nguồn tài liệu giúp học sinh tiếp cận kiến thức đa chiều. Tuy nhiên, sách giáo khoa vẫn là tài liệu chính và cốt lõi nhất.

IV. Giá trị giáo dục của sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2

Sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2 mang giá trị giáo dục toàn diện. Nội dung bài học hướng đến hình thành nhân cách cho học sinh. Tinh thần yêu nước được thể hiện qua bài "Người công dân". Lòng dũng cảm và trí tuệ Việt Nam được khắc họa trong "Trí dũng song toàn". Kỹ năng sống được rèn luyện qua phần kể chuyện và tập làm văn. Học sinh học cách tổ chức hoạt động tập thể qua bài tập thực hành. Nhận thức về trách nhiệm công dân được xây dựng qua chủ đề trật tự an ninh. Sách đào tạo không chỉ kiến thức ngôn ngữ mà còn giáo dục đạo đức. Giá trị của cuốn sách vượt ra ngoài phạm vi học thuật đơn thuần. Đây là công cụ quan trọng trong việc định hình thế hệ công dân tương lai. Sách cũ vẫn giữ nguyên những giá trị giáo dục cốt lõi này.

4.1. Giáo dục truyền thống và lòng yêu nước qua sách

Sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2 giáo dục truyền thống dân tộc hiệu quả. Bài "Người công dân" xây dựng hình ảnh thanh niên yêu nước Sài Gòn. Nhân vật Thành từ chối việc làm trong bộ máy thực dân. Lời thoại "Chúng ta là công dân nước Việt" khơi gợi niềm tự hào dân tộc. Bài "Trí dũng song toàn" kể về sứ thần Giang Văn Minh. Câu chuyện thể hiện truyền thống ngoại giao tài tình của người Việt. Phần luyện từ về trật tự an ninh giáo dục ý thức trách nhiệm công dân. Hệ thống bài học tạo nền tảng đạo đức vững chắc cho học sinh.

4.2. Phát triển kỹ năng ngôn ngữ và tư duy cho học sinh

Sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2 phát triển toàn diện kỹ năng ngôn ngữ. Kỹ năng đọc hiểu được rèn luyện qua hệ thống bài tập đọc phong phú. Kỹ năng viết được bồi dưỡng qua phần tập làm văn sáng tạo. Học sinh học cách lập dàn ý và tổ chức bài viết logic. Kỹ năng nói được phát triển qua hoạt động kể chuyện trước lớp. Phần luyện từ và câu mở rộng vốn từ vựng đa dạng chủ đề. Tư duy phản biện hình thành qua việc trả lời câu hỏi gợi ý. Học sinh phân tích tình huống, đánh giá và đưa ra nhận định riêng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu bài văn tả người. Theo em, cách mở bài ở hai đoạn này có gì khác nhau ? a) Nếu có ai hỏi rằng "Em yêu ai nhất ?" thì không cần suy nghĩ, em có thể trả lời ngay : "Em yêu bà nhất." (Đề bài : Tả một người thân trong gia đình em.) b) Lần về quê nội vừa qua, một buổi sáng, em chạy ra cánh đồng làng. Nơi ấy vòm trời cao vời vợi, không khí thoáng đãng, mùi lúa chín vẫn còn thoang thoảng, những chú trâu đang thong thả gặm cỏ ; tất cả đều hấp dẫn em đến kì lạ. Phía trước, em thấy một bác nông dân đang cày ruộng.

Em chợt nhận ra đó là bác Tư, người lối xóm nội em. (Đề bài : Tả một bác nông dân đang cày ruộng. - Nội (tiếng Nam Bộ) : ông nội, bà nội. Hãy viết hai đoạn mở bài theo hai cách đã biết cho một trong bốn đề văn dưới đây: a) Tả một người thân trong gia đình em.

b) Tả một người bạn cùng lớp hoặc người bạn ở gần nhà em. c) Tả một ca sĩ đang biểu diễn. d) Tả một nghệ sĩ hài mà em yêu thích. — LUYỆN TỪ VÀ CÂU Cách nối các vế câu ghép I- Nhận xét 1.

Tìm các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây : a) Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng của họ đã bắn được năm, 12 sáu mươi phát. Quan ta lạy súng thần công bốn lạy rồi mới bắn, trong khi ấy đại bác của họ đã bắn được hai mươi viên. Theo HA VAN CẦU - VŨ ĐÌNH PHONG b) Cảnh tượng xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học. THANH TỊNH c) Kia là những mái nhà đứng sau luỹ tre ; đây là mái đình cong cong ; kia nữa là sân phơi.

Hanh giới giữa các vế câu được đánh dấu bằng những từ hoặc những dấu câu nào ? II - Ghi nhớ Có hai cách nối các vế câu trong câu ghép : 1. Nối bằng những từ có tác dụng nối. Nối trực tiếp (không dùng từ nối). Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.

III - Luyện tập 1. Trong những câu dưới đây, câu nào là câu ghép ? Các vế câu ghép được nối với nhau bằng cách nào ? a) Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ CHỢP HƯỢC.

HỒ CHÍ MINH b) Anh bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy một con cá sống. Dưới những nhát búa hăm hở của anh, con cá lửa ấy vùng vẫy, quằn quại, gidy lên đành đạch. Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng lại anh, nó không chịu khuất phục. Theo NGUYÊN NGỌC 13 c) Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước.

Một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng. - TRAN HOAI DUONG 2. Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu tả ngoại hình một người bạn của em, trong đoạn văn có ít nhất một câu ghép.

Cho biết các vế câu trong câu ghép được nối với nhau bằng cách nào. — TẬP LÀM VĂN Luyện tập tả người (Dung doan két bai) 1. Đọc hai đoạn kết bài dưới đây và cho biết cách kết bài ở hai đoạn này có gì khác nhau : a) Đến nay, bà đã đi xa nhưng những kỉ niệm về bà vẫn đọng mãi trong tâm trí tôi. (Đề bài : Tả một người thân trong gia đình em.) b) Nhìn bác Tư cần mẫn cày ruộng giữa buổi trưa hè nắng gắt, em rất cảm phục bác.

Em cũng hiểu thêm điều này : có được hạt gạo nuôi tất cả chúng ta là nhờ có công sức lao động vất vả của những người nông dân như bác Tư. (Đề bài : Tả một bác nông dân đang cày ruộng. Hãy viết hai đoạn kết bài theo hai cách đã biết cho một trong bốn đề văn ở bài tập 2, tiết luyện tập tả người (dựng đoạn mở bài). 14 Tuần 20 TẬP ĐỌC Thái sư Trần Thủ Độ Trần Thủ Độ là người có công lập nên nhà Trần, lại là chú của vua và đứng đầu trăm quan, nhưng không vì thế mà tự cho phép mình vượt qua phép nước.

Có lần, Linh Từ Quốc Mẫu, vợ ông, muốn xin riêng cho một người làm chức câu đương. Trần Thủ Độ bảo người ấy : - Ngươi có phu nhân xin cho làm chức câu đương, không thể ví như những câu đương khác. Vì vậy, phải chặt một ngón chân để phân biệt. Người ấy kêu van mãi, ông mới tha cho.

Một lần khác, Linh Từ Quốc Mẫu ngồi kiệu đi qua chỗ thềm cấm, bị một người quân hiệu ngăn lại. Về nhà, bà khóc : - Tôi là vợ thái sư mà bị kể dưới khinh nhờn. 15 Ông cho bắt người quân hiệu đến. Người này nghĩ là phải chết.

Nhưng khi nghe anh ta kể rõ ngọn ngành, ông bảo : - Ngươi ở chức thấp mà biết giữ phép nước như thế, ta còn trách gì nữa ! Nói rồi, lấy vàng, lụa thưởng cho. Trần Thủ Độ có công lớn, vua cũng phải nể. Có viên quan nhân lúc vào chầu vua, ứa nước mắt tâu : - Bệ hạ còn trẻ mà thái sư chuyên quyền, không biết rồi xã tắc sẽ ra sao. Hạ thần lấy làm lo lắm.

Vua đem viên quan đến gặp Trần Thủ Độ và nói : - Kể nay dam tau xằng với trẫm là Thượng phụ chuyên quyền, nguy cho xã tắc. Trần Thủ Độ trầm ngâm suy nghĩ rồi tâu : - Quả có chuyện như vậy. Xin Bệ hạ quở trách thần và ban thưởng cho người nói thật. Theo DAI VIET SU Ki TOAN THU O - Thái sư: chức quan đầu triều thời xưa.

- Câu đương : một chức vụ nhỏ ở xã, giữ việc bắt bớ, áp giải người có tội. - Kiệu : phương tiện đi lại thời xưa gồm một ghế ngồi có mái che và đôi đòn khiêng, thường do bốn người khiêng. - Quân hiệu : chức quan võ nhỏ. - Xã tắc : đất nước, nhà nước.

- Thượng phụ : từ xưng hô để tỏ ý tôn kính Trần Thủ Độ (fhượng : bề trên, phụ : cha). Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì ? 2 Trước việc làm của người quân hiệu, T rần Thủ Độ xử lí ra sao ? 3. Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào ? 4. Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người như thế nào ? 16 CHÍNH TẢ 1.

Nghe - viết : Cánh cam lạc mẹ Cánh cam di lac me Bọ dừa dừng nấu com Gió xô vào vườn hoang Cào cào ngưng giã gạo Giữa bao nhiêu gai góc Xén tóc thôi cắt áo Lũ ve sầu kêu ran. Đều bảo nhau đi tìm. Chiều nhạt nắng trắng sương Khu vườn hoang lặng im Trời rộng xanh như bể Bỗng râm ran khắp lối Tiếng cánh cam gọi mẹ Có điều ai cũng nói : Khản đặc trên lối mòn. - Cánh cam về nhà tôi.

Tìm chữ cái thích hợp với mỗi ô trống : a) r, đhay gi? Giữa cơn hoạn nạn Một chiếc thuyển ađến ữa òng sông thì bị ò. Chỉ trong nháy mắt, thuyền đã ngập nước. Hành khách nhốn nháo, hoảng hốt, ai nấy a sức tát nước, cứu thuyền. _ uy chỉ có một anh chàng vẫn thản nhiên, coi như không có chuyện gì xảy a.

Một người khách thấy vậy, không ấu nổi tức An, bao: - Thuyền sắp chìm xuống đáy sông _ ồi, sao anh vẫn thản nhiên vậy ? Anh chàng nọ trả lời : - Việc gì phải lo nhỉ ? Thuyền này đâu có phải của tôi ! TRUYỆN VUI DÂN GIAN 17 b) ø hay ô (thêm dấu thanh thích hợp) ? Cánh rừng mùa đông Cánh rừng mùa đ_ ng trơ trụi. Những thân cây khẳng khiu vươn nhánh cành kh xác trên nền trời xám xịt. Trong hc cây, mấy gia đình chim hoạ mi, chim g kiến ẩn náu. Con nào con nay gay xo xdc,! đầu ra nhìn trời bằng những cặp mắt ngơ ngác buồn.

Bác gấu đen nằm co quắp tr ng hang.H_ ¡ cuối thu, bác ta béo núng nính, lông mượt, da căng tr n nhưm_. t trái sim chín, vậy mà bây giờ teo tóp, lông lởm chởm trông thật tội nghiệp. Theo TRAN HOAI DUONG — LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ : Công dân 1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ công dân ? a) Người làm việc trong cơ quan nhà nước.

b) Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước. c) Người lao động chân tay làm công ăn lương. Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào nhóm thích hợp : công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm a) Công có nghĩa là "của nhà nước, của chung". b) Công có nghĩa là "không thiên vị".

c) Công có nghĩa là "thợ, khéo tay". Tìm trong các từ cho dưới đây những từ đồng nghĩa với công dân : đồng bào, nhân dân, dân chúng, dân tộc, dân, nông dân, công chúng 4. Co thé thay từ công dân trong câu nói dưới đây của nhân vật Thành (Người công dân số Một) bằng các từ đồng nghĩa với nó được không ? Vì sao ? Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta. 18 — KẺ CHUYỆN Kẻ chuyện đã nghe, đã đọc Đề bài Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.

Thế nào là sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh ? a) Thực hiện đúng quy định của pháp luật, quy ước của cộng đồng, ví dụ : anh cảnh vệ Lý Phúc Nha hỏi giấy tờ của Bác Hồ (Bảo vệ như thế là rất tốt - Tiếng Việt 2, tập hai) ; thiếu nhi giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng, chấp hành luật lệ giao thông. b) Yêu chuộng công lí, đấu tranh thực hiện công lí, ví dụ : nhân vật Mồ Côi xử kiện, đem lại sự công bằng cho người dân (Mồ Côi xử kiện - Tiếng Việt 3, tập một).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ