Sách Giáo Khoa Tiếng Nga 10 - Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bản quyền NXB Giáo dục Việt Nam)

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Ngôn ngữ Nga

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2011

215
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sách giáo khoa tiếng Nga 10 hiện nay

Sách giáo khoa tiếng Nga 10 là cuốn sách thuộc bộ sách giáo khoa tiếng Nga do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành. Bộ sách bao gồm ba cuốn Tiếng Nga 10, Tiếng Nga 11 và Tiếng Nga 12, được biên soạn tiếp nối chương trình tiếng Nga cấp trung học cơ sở. Mục tiêu chính của sách là giúp học sinh củng cố, mở rộng và nâng cao khả năng vận dụng ngôn ngữ Nga vào các tình huống giao tiếp thực tế. Nội dung sách tập trung vào các chủ đề liên quan đến cuộc sống, sinh hoạt và học tập thường ngày của học sinh. Ngoài việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp, sách còn phát triển kỹ năng đọc hiểu văn bản tiếng Nga để thu nhận thông tin và mở mang kiến thức. Bộ sách đồng thời giới thiệu về thiên nhiên, đất nước, con người Nga cùng nền văn hóa Nga nổi tiếng thế giới. Cuốn Tiếng Nga 10 gồm 30 bài học, trong đó có sáu bài ôn tập, được thiết kế cho khoảng 30 tuần dạy học trên lớp và ở nhà.

1.1. Mục tiêu giáo dục của sách giáo khoa tiếng Nga 10

Sách giáo khoa tiếng Nga 10 hướng đến ba mục tiêu giáo dục chính. Thứ nhất, sách giúp học sinh củng cố và nâng cao năng lực sử dụng tiếng Nga trong giao tiếp hàng ngày. Thứ hai, sách phát triển kỹ năng đọc hiểu văn bản tiếng Nga với nội dung và độ phức tạp phù hợp trình độ học sinh lớp 10. Thứ ba, sách mở rộng kiến thức văn hóa xã hội về nước Nga. Qua đó, học sinh không chỉ học ngôn ngữ mà còn hiểu biết sâu sắc về đất nước và con người Nga.

1.2. Đối tượng sử dụng sách giáo khoa tiếng Nga 10

Sách giáo khoa tiếng Nga 10 dành cho học sinh lớp 10 trung học phổ thông đã hoàn thành chương trình tiếng Nga cấp trung học cơ sở. Đối tượng chính bao gồm học sinh chọn tiếng Nga là ngoại ngữ thứ nhất hoặc thứ hai trong chương trình giáo dục phổ thông mới. Giáo viên dạy tiếng Nga cũng sử dụng sách này làm tài liệu giảng dạy chính thức. Phụ huynh có thể tham khảo sách để hỗ trợ con em trong quá trình học tập tại nhà.

II. Phân tích cấu trúc nội dung sách giáo khoa tiếng Nga 10 chi tiết

Sách giáo khoa tiếng Nga 10 được biên soạn với cấu trúc thống nhất gồm 30 bài học. Mỗi bài học chia thành hai phần rõ ràng. Phần thứ nhất mang tên Работа над речевым действием, tương đương một tiết học trên lớp. Phần này tập trung rèn luyện kỹ năng sử dụng hành động lời nói để giải quyết các nhiệm vụ giao tiếp cụ thể. Nội dung bao gồm bài đối thoại giới thiệu hành động lời nói kèm băng ghi âm minh họa. Phần thứ hai mang tên Работа над текстом, tương đương hai tiết học. Phần này giúp rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản có nội dung phù hợp trình độ và hứng thú của học sinh. Cuối sách có bảng từ vựng Nga Việt tổng hợp từ mới theo thứ tự chữ cái tiếng Nga. Cấu trúc này đảm bảo học sinh được luyện tập toàn diện cả bốn kỹ năng ngôn ngữ.

2.1. Phần bài học giao tiếp trong sách giáo khoa tiếng Nga 10

Phần Работа над речевым действием trong sách giáo khoa tiếng Nga 10 chiếm một tiết học mỗi bài. Phần này giới thiệu các hành động lời nói thông qua tình huống giao tiếp đời thường. Học sinh được nghe băng ghi âm minh họa để nắm bắt cách phát âm và ngữ điệu chuẩn. Các bài tập thực hành giúp học sinh vận dụng mẫu câu vào tình huống cụ thể. Phương pháp này giúp học sinh phát triển phản xạ giao tiếp tự nhiên bằng tiếng Nga.

2.2. Phần đọc hiểu văn bản trong sách giáo khoa tiếng Nga 10

Phần Работа над текстом trong sách giáo khoa tiếng Nga 10 chiếm hai tiết học mỗi bài. Phần này cung cấp văn bản đọc hiểu với nội dung đa dạng về văn hóa, lịch sử và đời sống Nga. Học sinh thực hiện các bài tập trước và sau khi đọc để phát triển kỹ năng đọc hiểu. Các văn bản được chọn lọc phù hợp trình độ lớp 10, giúp học sinh mở rộng vốn từ vựng và cấu trúc ngữ pháp tiếng Nga hiệu quả.

III. Phương pháp học tập hiệu quả với sách giáo khoa tiếng Nga 10

Để đạt kết quả tốt khi học sách giáo khoa tiếng Nga 10, học sinh cần áp dụng phương pháp học tập khoa học. Trước mỗi bài học, học sinh nên đọc trước từ vựng mới và nghe băng ghi âm để làm quen với phát âm. Trong phần giao tiếp, việc luyện tập theo cặp và nhóm giúp phát triển phản xạ ngôn ngữ tự nhiên. Học sinh nên chú ý học thuộc các mẫu câu giao tiếp cơ bản và áp dụng vào tình huống thực tế. Đối với phần đọc hiểu, kỹ năng đọc lướt và đọc chi tiết cần được luyện tập thường xuyên. Học sinh nên tra cứu từ điển khi gặp từ mới và ghi chép vào sổ tay từ vựng riêng. Việc ôn tập đều đặn sau mỗi bài học giúp kiến thức được củng cố lâu dài. Sáu bài ôn tập trong sách đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức đã học.

3.1. Kỹ thuật học từ vựng tiếng Nga hiệu quả từ sách giáo khoa

Học từ vựng là yếu tố quan trọng khi sử dụng sách giáo khoa tiếng Nga 10. Bảng từ vựng Nga Việt cuối sách là công cụ tra cứu hữu ích cho học sinh. Phương pháp học từ vựng theo nhóm chủ đề giúp ghi nhớ từ mới nhanh hơn. Học sinh nên viết từ mới nhiều lần và đặt câu với mỗi từ. Việc sử dụng thẻ ghi nhớ flashcard cũng mang lại hiệu quả cao trong việc ghi nhớ từ vựng tiếng Nga dài hạn.

3.2. Kỹ năng nghe hiểu qua băng ghi âm trong sách giáo khoa tiếng Nga

Sách giáo khoa tiếng Nga 10 đi kèm băng ghi âm minh họa cho các bài đối thoại giao tiếp. Học sinh nên nghe băng nhiều lần, lần đầu nghe tổng thể để nắm ý chính. Các lần sau nghe chi tiết để bắt từng từ và cụm từ. Việc nghe đi nghe lại giúp cải thiện khả năng phát âm và ngữ điệu. Học sinh có thể ghi âm lại giọng đọc của mình để so sánh với băng mẫu và điều chỉnh kịp thời.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của sách giáo khoa tiếng Nga 10

Sách giáo khoa tiếng Nga 10 là tài liệu học tập thiết yếu cho học sinh lớp 10 chọn tiếng Nga làm ngoại ngữ. Bộ sách được biên soạn công phu với cấu trúc khoa học, giúp học sinh phát triển toàn diện kỹ năng ngôn ngữ. Nội dung sách gắn liền với thực tế cuộc sống, tạo điều kiện cho học sinh vận dụng kiến thức vào giao tiếp hàng ngày. Thông qua các bài học, học sinh không chỉ nắm vững ngôn ngữ mà còn hiểu biết sâu sắc về văn hóa và đất nước Nga. Kiến thức từ sách giáo khoa tiếng Nga 10 làm nền tảng vững chắc cho việc học tiếng Nga 11 và tiếng Nga 12. Ngoài ra, kỹ năng ngôn ngữ tích lũy từ sách còn hỗ trợ học sinh trong các kỳ thi tiếng Nga quốc tế. Sách thực sự là công cụ hữu hiệu giúp học sinh đạt kết quả tốt trong học tập và mở ra cơ hội giao lưu văn hóa quốc tế.

4.1. Giá trị văn hóa trong sách giáo khoa tiếng Nga 10

Sách giáo khoa tiếng Nga 10 mang giá trị văn hóa to lớn qua việc giới thiệu đất nước và con người Nga. Học sinh được tìm hiểu về các thành phố nổi tiếng như Mátxcơva và Xanh Pê-téc-bua. Các bài học về văn học Nga với những tên tuổi lớn như Pu-skin giúp học sinh hiểu biết nền văn học thế giới. Giá trị văn hóa này tạo động lực học tập và mở rộng tầm nhìn cho học sinh Việt Nam.

4.2. Vai trò của sách giáo khoa tiếng Nga 10 trong chương trình giáo dục

Sách giáo khoa tiếng Nga 10 đóng vai trò cầu nối giữa chương trình tiếng Nga trung học cơ sở và trung học phổ thông. Sách được biên soạn theo chương trình giáo dục phổ thông mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội dung sách đảm bảo tính liên thông với sách tiếng Nga 11 và 12. Giáo viên sử dụng sách làm tài liệu giảng dạy chính thức, đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng theo quy định.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TIẾNG NGA Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo. 01 — 2011/CXB/124 — 1235/GD Mã số : CH02TI MOCKBA-PEKA LỜI NÓI ĐẦU Các em học sinh thân mến! "Tiếng Nga 10”, "Tiếng Nga I1", "Tiếng Nga 12" là bộ sách giáo khoa tiếp nối Chương trình THCS, được biên soạn với mục đích giúp các em : - Củng cố, mở rộng và nâng cao khả năng vận dụng ngôn ngữ đang học vào những tình huống giao tiếp thực tế có chủ đề liên quan tới cuộc sống, sinh hoạt và học tập thường ngày. - Rèn luyện và bước đâu phát triển kĩ năng đọc hiểu các văn bản bằng tiếng Nga đểthu nhận thông tin, mở mang kiến thức. Bộ sách đông thời cũng tiếp tục giới thiệu cho các em về thiên nhiên, đất nước, con người Nga cùng nên văn hóa Nga nổi tiếng thế giới. Sách "Tiếng Nga 10” bao gồm 30 bài, trong đó có sáu bài phục vụ mục đích ôn tập, được dự tính cho khoảng 30 tuần dạy - học trên lớp và ở nhà. Cấu trúc của các bài được biên soạn thống nhất và chia thành hai phần: -PhaénI"Pa6éma nad peresrim Oéticmeuem" titong duong mot tiết học, dành cho rèn luyện, củng cố, nâng cao kĩ năng sử dụng hành động lời nói để giải quyết các nhiệm vụ giao tiếp cụ thể thường gặp trong cuộc sống hàng ngày, gôm "Đối thoại giới thiệu hành động lời nói cùng băng ghỉ âm minh hoạ ( §€Ñ )”, “Mục ghi nhớ ( [S7 ) và "Các bài tập cần thực hiện ( @,@,. vjhi - Phan II "Pa6éma nad méxcmom" tuong dutong hai tiét hoc, giúp rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản có nội dung va độ phức tạp phù hợp trình độ và hứng thú, gồm văn bản đọc hiểu cùng nhóm bài tập trước và sau văn bản. Bảng từ vựng Nga - Việt ở cuối sách tổng kết những từ mới gặp trong các bài, được sắp xếp theo thứ tự chữ cái tiếng Nga, cho phép các em tra cứu một cách thuận tiện và nhanh chóng khi cần thiết. Hi vọng cuốn sách sẽ là công cụ hữu hiệu giúp các em đạt kết quả tốt trong học tập. Các tác giả YPOK 1 PABOTA HAJ PEYEBbIM JEMCTBMEM Giới thiệu di với ai on Tdusa. 1I4BJIMEK, TbI 3Hä€eHIb 5TOTO MasIbunka? llásaux. Ôro HaHI HÓBbrli pyr. A rye TbI Cc HMM TIO3HaKÓMIIC? Tideaux. Mbi C HUIM TIO3HAKÓMILIHCb H©€/I4BHO, KOT/lã ỐBIJIH Ha BeqepWnEKe y HaTáIHI. TaK OH XOpOIIÓ TaHI[ÿeT! IIdeaux. IĨolinŠM, ä HO3HaKỎMUIO TeOa c Hum. He XÓdeHIb? T dna. Tomko He celnác. Bukrop, 7aBai HoliIŠM H TbI Õÿ/IeHIb Buxmop. TŠaK ?£€ # MOTV IO3HAKÓMIHTb T€Õj Cc HMM, CJH # CaM 3/I€Cb HÉPBBIl pas. 'TbI B 5TOM TÓPO/I€ BIePBbIe? Buxmop. Ho ne Bommyiica. Celiqdc IIpU/IET moit B3HAKOMBIM U OH MOSHAKOMMT Hac c 3TUM CTapWHHBIM TÓPO/IOM. - Jima, wgm croma. A xouy mosHakOmuTD TebA Cc MOMMM POAMTeIIAMMU. - MbI y?Kẻ IO3HaKÓMIUIWHCb. - Jla?! A KTO IO3HaKÓMII TeÕñ Cc HIIMH? - TBom Opar. - Kona, M03sHakOMb Hac Cc TBOMM HÓBBIM /IĐŸTOM. SOTO Tlérp, a To AHHa II AHTÓH. - 3Wna, A cKOpo nloéyzy B XaHöïÏi, a He 3Hả1O, WTO T/I© IIOCMOTPéTb. MÓ?£€HIb JII MH€ HOCOBẻTOBaATb? - BosbMu BOT STy KHMry. Ona 3HAKOMMT TeOA Cc IOCTOHPLIMeäT€IbHOCT8MM XaHÓä. oe” Koro c Kem (Y¥yem) ? 3HaKÓMMTb (“ecoa.) Mdmy c ydúTenex NO3HaKOMN Tb (coe. ) TYPHCTOB Cc roposom c Kem (yem) ? | 3HaKÓMMTbCñ (#~ecoa.) c y4vTenem NO3HAKOMHTbCA (coe. ) c rópoo @ Dùng hành động lời nói vừa học để trả lời các câu hỏi sau: 1. ro TbI cKá?KeIIb C/IÊPY, éCJI TbI XÓN€HIIb MO3HAKOMUTHCA c eró cecTpóïi? 2. EaK TbI OỐbÑCHWHIb /DY3bñM, HIOWeMý TbI KYIHIJI kHry "IIcrópwua Cankr-Ilerebốýpra"? 3. TO TbI IOOÔ€ẴIItá©IIb Mame, écuIm OHA XOUeCT 3HATb TBOeTÓ Ố/I3KOoro /IbVra? 4. Uro xOuerT my, Kora OH BeEZET TYpMCTOB K KYJIbTYPHbIM WAMATHMKAM CTOJIMIIBI. @ Đọc hiểu và dịch ra tiếng Việt các đoạn đối thoại, ghi nhớ ý nghĩa, cách dùng những từ cùng gốc được gạch dưới. ¬ 1 ToBOpáT, Korga MBI 13yHắ©M KaKÓÏ-HIỐYJb IIHOCTDẢHHPHIÏT #3BIK, MPI /IOJI2&HBI 3HaKÓMWTbCđ C KYyJIbTVPOM HapÓ/a, KOTÓPBIÏÍ TOBODWT Ha HỆM. IÍMeHHO IOSTOMY MÔ?&HO CKa3ảTb, HTO BHAKOMCTRBO C PyCCKOM KyIbTYpOM MHOrO IOMÓ?R©T HaM B MSyYeHUU PYCCKOLO ABbIKA. - Tana, ecrb um y TeÕä KaKÓli-HHỐY/Ib 8HAKÓMPLI B HÓBOl HIKÓ/Ie? - HeT, 3/eCb ÿ M€Hñ HT 3HaKOMpIX. A y TeOA? Ÿ mena ecTb ogHa 3HaKOMag, Her, He HIĐÓCTO 3HaKOMag, a Mogpyra. Ho ona yuurca B cocéyHeM KgIacce. BýpneT aHaKÓMCTBO 11 CKÓPO ỐŸJTeT MHOrO y Hac /Ipy3êli. - Cremau, TbI MOHAI TeKCT? Ja, XOpOIHIÓ n6HAN, MOTOMy UTO B HéM HeT He3HAKOMDIX CJIOB. Hey2xému STO 3HAaKOMbIM TeKcT? Her. Uécruoe cs16B0, STO HOBbIM JJIA MCHA TeKCT. PABOTA HAZ, TEKCTOM @ Đọc hiểu và thay thế từ được gạch dưới bằng cách nói khác. Dro Bonpmdit reárp - crapéiiunii pyccxuit Ted rp OlepbI Mu Sasera. PoccfiicKaw rocy1äpcTBeHHaa Gu6smuoréKa - KDVHHéÌiaa 1 crapẻliHaa ÕwÕ2m1OTêKa CTĐAHHI. OpMMTaK - OJMH M3 UsBecTHeMMIMx B MMpe My3éeB. 4, Orcioya OTKpbiBaeTcA KpacwBemiuan nanopdma Kpemas. JÏOMOHÓCOB - O/JIH W3 B©JIIHäÌHIX DỰCCKMX VH€HPIX. © Hãy thay thế từ được gạch dưới trong các câu nói sau bằng từ đối nghĩa và đưa ra nhận xét. ÐB nênrpe naxogutTca mu crảpoe 31änwe PoccfiicKoli TOCY7IäĐCTBeHHOli ỐÕMỐIIOTKI. CeroqHA B HIKỎJIS IIĐÉKTOP IO3HAKÓMILI HacC CO CTäDBIM yfIreIeM MaTeMäTWIKI (eMỹ yoKe 65 ser). CTắäpbIM C2TIÿIIaT€JIHM, KOTÓPBIe ỐbLIHI Hà KOHIIPT€, 5Ta MỸ8bIKa IOHpäBIHIACb. TH 8HaKÓMIHT TĐVHHY TYĐUCTOB CO CTäĐÐOÏ 1áCTbIO TÓPpOHa. Crápiiaa cecrpả Bukropa xopomid urpaeT Ha rurape. Buarogapa xopomem mordge 1epéBba# B ca/Tý ỐbIcTbO DaCTỶT. XaHóli Bcé Bpema pacrér, IÏO#BWIWCb 11 IOSBJIHIOTCđ HÓBBI© BbICÓKW© 3/IäHII1, COBD©MHHBI€ KĐACWBbIe PAHÓHEI 3. Jlomonécos poyMuica uM BbIpoc Ha céBepe Poccmm, B 1eÐẻBHe He/a/IeKÓ OT rÓPpo/a ApxáHTre€/IbcEa. Beto sumy STO ÊP€BO ĐOGJIÓ ÿ Hac B KBAPTITpe. Điển vào ô trống dạng chia cần thiết của động từ. aCT€T OHM OH OHA OHM Bbi @® llpowqwráÏi 1 IepeBe/II Ha BbeTHáMCKHỦI ASbIK. Dro Bompurdit Tearp - cTrapémmmit pycckuit TeaTrp Ônepkr 1 ỐaJrêra. B 1976 rozy Bombo TeaTp HIbả3HOBaI CBOÏÍ IBYXCOT/IêTHUHÙI 1OỐILIÊÙI. Tearp S5ToT 3Ha10T H JIÓỐAT He TÓJIbKO ÿ Hac B crpanẻ. Rrô CIKTáKJIW CMOTpesIM spire Esponpr u Asum, ABcrpammu II AMÉPHKEM. OTrc1Ó1a OTKĐbIBáeTc# ÓqeHb KpacWBa# IaHopáảMa 1peM. He/a2IeKÓ - JlaBbyHHIHCKUWI IepeVIOK.Ixe HaXÓ/HHTCñ 3HaM€HHTPII pycckuit my3ei - TpeTbaKOBckaa raulepéa, Unrait. eR MOCKBA MockBá - crorna PoccfiicKoïi ®epnepảIU, MO pOIHÓÌ ropoy. A Jroðzô MocKBý m xouy HeEMHOrO paccKazaTb O Hell. JlaBálire COB€DILIIM H€ỐOJIbIIÓ© IIÿT€IIÊCTBH© M MOCMOTPpUM HaII rTÓPOH. CHawáa MbI OTHDäBIMCä B IeHTĐ. Bor ÑpảcHaa 11ômanb, MocKóBcKwii fpeMb. íÏ DacCKa?Ký O HHX, KOTrHNä ÕÝny 3HaKÓMHTb Bac c eTópHeli MOCKBHI. ro Bo/IbIióji Tearp - cTrapéïmmïi pÿccKwli TeäTb ÓIepbI 1i ðaJréra. B 1976 royý BorpHmóÓïÏi reáTb Ipả3/HOBa.I CBOÏi JBÿXCOTJIÉTHIÙI !OỐWLI€Ÿi. TeáTp STOT 3HaIOT MM JIOOAT He TOJIbKO y Hac B CTpaHe. Ero CHeKTaKJIM CMOTĐJIH 3ĐÐWIT€JII EBĐÓHBI II A3WM, ABCTPäIMH II Amepukn. B nềHrpe HaxónWTea u crapoe 3yaHMe MockoscKoro VHHBeDCHTéTa. TOT HÉĐBBIl DÝCCKHÌI yHuBepcuTéeT IOCTĐÓMUIH B 1755 TONý. :31©Cb ?K© B IHTP© HaXÓ/JñTC1đ crảpoe 11 HÓBOe 31áHw# PoccftlicKoli rocy/1äÐCTBeHHOW ðm6muoTéKW - KpyHHéïimreli 1 crapéïiIeli ỐWỐ2IMOTÊKM CTPAHHI. llepelieM na npyrÿV!o crópony MocKBbI-peK. ©rctla OTKPbIBảeTc# ÓqeHb KpacfBaa Ianobáwa EfpeMuIđ. HenaIeKÓ - JlaBpyInficKHli epeÿ. B 5ToM IIebeŸÿ2IKe HaXÓ/IWHTCä 8HaM©HWTbll DÿccKHli Myséi - 'TpeTb#KÓBCKaä TauIebêa. Celqác 5To caMbIM ÕðobIỏïÏi B MƯpe My3êÏ[ DÝCCKOTO MCKYCCTBA. A Tenépb moéyem Ha BopoØbẽBbi rópbI. lĨocMÓTĐHM OTClÓ7Ia IaHopáMy rópo/a. BI Bf/1wTre Ha Øeperý MocKBH-, PeKM CIOPTMBHbIM KOMUsIeKc, ero Mocrpousm B 1956 roxy. Oro Tlenrpasbupiit craguon "JlysxnuKn". MockBá Bcé BĐÉMñ pacTET. á?K©Tcñ, COBCéM H€/1ÁBHO IOWBWMCb HóBbIle tleb°MyHIKM 1 EOro-3áảnanHHtl paliôn, celiqác 3To yzKẻ He cảMbIe MOJIO/bIe DaliÓHbI MOCKBEI. 10 @ TIpáBwbno (1a L ]) 1 nenpáBH2IbHO (HeTL ])? llocrảBb " ve 1. Áprop paccgása rosopfr oõ werópww MockBii. BoIbHiÔÏ TeáTĐ 3HảIOT II JIÓỐRT HỒ TÓJIbKO B POCCWM, HO 1 3a TpaHfeli. na CL] neTL ] 3. Ð 1976 roxyý BozIbHlÓMY TeäTDV ỐBLIO JIBÉCTH JI€T. na CL] neTL ] 4. Vi crappie 1 HÓBble 31äHwn MT naxogatca B WéHTpe MoCKBHI. na CL] Het [] 5. TpeTb#KÓBCKV!O Ta/IeĐÉIO CUUTAIOT CAMBIM GOJIbILIMM B MMpe MyséeM pyccKoro McKyccTBa. na CL] HeTL ] 6. PoccfiicKaaø rocyä3ÐCTB©HHaä ỐMỐIIOTéKa HaAXÓ/IJITCH B JlaBpyITWHCKOM IIepeý. aL] HeT [] Hanmi MasileHbKMe paccKasbI Ha TEMBI: 1. Bompmïii Teatrp B MocKBẻ. MocKÔBCKHÌI TOCV/IäÐCTB€HHPIÏT ÿHHBeDCWITÉT. LienrpánbHbIl cranóH "JÌyx<HwKM ` II vpók 2 PABOTA HAH PEHEBbiM HÉCTBMEM Nói ơi yêu cầu, đề nghị di việc gì ea Badum. Bépa, ro neÐẻ celiqác 3BOHII? Bépa. Ona nompociia mena YUUTb YPOKU, TOTOBUTb Y2KUH Badum. UrTo ee? Bépa. VU ona eusé HIonpocWra mens IP1LIO?KWTb Te6ê 1I/ITH IOMÓÏI. A2iEmra, re TbI ÕbIJI JIÉTOM? Anéwa. 3Haettb, Wana Dpezro7wm lloéXaTb Ha MOpe, a Mama IP€1L1O?KWIA CBOÏi HJIAH: TloéxaTb B roppl. M B KOHUe KOHUOB MbI HUKya He 43MM. ong, 0 4éM THI ZyMaeIb? Tlouemy Bcé Bpema MOJIUMIIb? 3Haelllb, y Hac B WIKOe cKOpo 6yyeT Gecéya Ha Témy "Mysbika B 9KM3HM desIOBeKa". Hy u uro? Yunrenb nonpoctin Hac BbICTyHATb Ha STON ecêne. OH marke npednoncun MHe Témy "Kyaccwueckaa myspika". A Al He 3HAIO, HTO HHCáTb. LĨTO ?£© /TÊJIATb?]| 12 - ÔW©Hb ?£aJIb, WTO ä TÓ?Ke MắJO 3Há!o O KJIaccfqeckoli my3pbike. Te6é HIOMÓWb He MOFTÝ, HO. - Hy, To TbI ĐeÔ/a2á@b MHe€ /ẺJIATb? - Mp Movkem nonpocims Moerd 6patTa MomOub. OH 2Ke CTY/ÉHT KOHCeDBaATÔĐUI. - faKóe xopóImiee ®peÔ/+ozcénwel TĨo. HO B7IDYT OH He 3aXÓWeT HaM IIOMOUb. - TbI uTo?! Kak ne 3axouer? Byyem npocuim», npocims u npocums. TlonaATHo? eS” NPOCUTb (necoe. ) Ydq⁄Te7b IDỐCMT YYCHHKOB NHCAaTb COUMHEHHE. KOTO HTO JESIATb? TIPEHPIATÁTb (wecoa.) KOMY YTO? MPEDNOMKUTb (coe.) KOMY 4TO ZEJIATb? Yuvtenb npegnardeT yyeHuKdm TEmbI 419 COUMHEHHS. Y4⁄Te7nb rIDe/arắeT yqeHWKốM IIWCốTb COUMHEHHE. Điền vào ô trống dạng chia cần thiết của động từ và ghi nhớ. TIPOC/Tb (ecos.) q npowy npegasony TbI OH / OHá MbI MNPeA0>KUM Bbl nmpocute OHH B. Dùng từ (tập hợp từ) gợi ý để nói thành câu hoàn chỉnh. Kum, Ipocfrb, HaTáHIa, HIO3HaKÓMITb, OH, eẽ pOHIHÓÏÌ TÓPOH. Poó7#, Ip€JIaráTb, MBI, HOÉXaTb, OH, /OMOÏi, TAKCI. JIpÉKTOĐ, IĐ/JIO?HTb, TÓCTH, XOPĐÓIHI© M€CTä, KOHIPT. Ceró/H#, ýTpOM, MảMa, HOIIĐOCWHTb, Ceb€?zKa, HOÏTI, xse6. @ Dùng hành động lời nói vừa học để truyền đạt lại nội dung các câu nối sau: 1. YfITeJIb CKa3áả/I, YTO BCe MbI /IOJ?EHbI IIPHCÝTCTBOBATb Ha 5ToÏi BCTpẻwe. Moi cráảpIraa cecTbá HOJIYHHIaA OT 7UIĐêKTOpaA IIP€JIO?KẻHWe DaÕÓTaTb B ©TÓ HIKÓ. Bpau xouet, TÓÕbI ‹3Ha IDHHHMả.JTA JIeKädÐCTBO Ká?KNĐBILï N€Hb. Ildcne ýzHa MảMa CKa3ả1A, WTÓỐbI # IPIIHeC.Tä TOCTAM pasHble (ĐÙĐŸỶKTHI 5. Korma Anna 6pid y Hac, MOM poguremm yam eit camyto XOPĐÓIIYIO KÓMHATYV. PABOTA HAZ, TEKCTOM @ Đọc hiểu và ghi nhớ ý nghĩa, cách dùng cặp động từ "npoxodums - npotimu " trong cdc đối thoại cho dưới. - Orclna Jo OnmKAnIeM 1eÐéBHI /IaJIeKÓ? - Ha, 1OBÓ/JIbHO /1AJIeKÓ. - A BbI 3Háả©€T€ /IODÓTY, KOTÓPpaØ ?tĐO#ÓÔ1n qẻpea Jiec? - 3Hả1O. - Tora mp 6yyem npoxodums 4éepes siec.- Aca, KaK npouu.ú nH Xanôn B MocKBé? - 3aMeqáT€JIbHO. ÏOBODắT, 1TO H©/JÊJ11 ĐÝCCKWX chíIbMOB B XaHóe TÓ?K€ Ó1€Hb XOPpOIHÓ . - WaK Ha3bIBáeTcaq ÝTa ILIÓIIA7b? - Ba Jwunb. [ĨMeHHO Ha 5TOÏÍ HJIÓH13/I B HpẢ3HWHHBIe HH TDOZÓÔ.3mm Hapäbl II 1eMOHCTĐảẢIIMH. - JO?K/b ©II€ “ger? - Her, on ?tpouue+. MóÓ?KHO HOT TOMÓÌ. © Thay thé tir (tap hợp từ) được gạch dưới bằng cách nói tương đương. Celqác MbI IĐ€/IJIarád©M BaM HVT€LICTBI B IICTÓPHIO MockBHI. Haapánue "Mockpa" Buepppie ynomundemca B némonucu B 1147 roy. 3necb B mone 1945 roga cocrosucsa Tapay Ilo6égpt. Ð myséax Kpemaa HaxOgATCA 3aMeuaTeJIbHbIe KOJIJIÊKHMW IЀBHeĐCCKOTO IICKVCCTBaA, GoraTémmasg 13 KOTÓPBIX B Opy?KéliHoïi 1a/1äTe. © llepeBe7W Ha BbeTHAMCKMM ASHIK. Opy2KéiHaa Tlamata - Myséi, TJ€ MÔ?£HO VBỨ/ITb CTADUHHbIe M8HNJIMđ 13 cebeÕpá II 3Ó.1OTa, CTaDỨHHV!O O/I?KJIY, TRäHH, CTapỨWHHO€ OÐý?W© II MHÓFTOe Pyróe. @® Đọc và đoán nghĩa từ được gạch dưới dựa theo hình minh hoạ và văn cảnh. bộ Ôro Tlapb-ný1Ika. Bẽ C7JIAJIW 13 ỐĐÓH8bI, sma - npumépno (khoảng) 5 merpos, Bec - 40 monn (tan). A 9To Ilapp-KOnoKor. Eré BBICOTä HIpIMÉPpHO 6 MÉTPOB, auametp 6 mérpos 60 canTumétpos. Lee HEMHOTO M3 MCTOPMU MOCKBBI Ceiuac MbI mpeyiardeM BaM ellé OHO yTemlécTBue - IIYTeIHIéCTBW© B ICTÓPWIO MOCKBHI. Haspannue "Mocksa" pieppbie ÿIIOMITHä©TCĂØ B JIÉTOHICH B 1147 rony. TpácHaw# HJIÓHIA/7b HOJIYMWIa CBOŠ Ha3B4HW© OT CJIÓBa "KpáCHbHf”, KOTOpoe B /IDeBHeDWCCKOM #3bIKẺ 3HáWILIO: KpacWBhHrfi, IpeKĐpáCHPIỶI. TpácHaa HJIÓHa7b - MÉCTO HCTODVTHeCKOe.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ