¬ | ? aA Sa ~ a a có ' BAN px) CHAT VAST bY DAT Ma“ lào C2 óŸ ` v : * Dil het THE: CAT ~ San. COO! TANG : Th.si Lé Anh Roang i `. WINH THÀNH ĐẤT: i DA] Phen Hed _ BCT Qéa trie Phong Hod & 3 Cane 1. PHONG HOA VAT LY ™ 2.
PHONG HOÁ HOÁ HỌC P 3. PHONG HOÁ VỊ SINH HỌC ị 1. PHONG HOÁ VẬT LÝ a. Tác nhân: ẤP SUẤT: làm đá bị nứt ra vở vụn ra NHIET: Nhiét do thay ddi lam da bij ran nut NƯỚC: nước lũ cuốn trôi, bào mòn vận chuyển ra xa nơi đá gốc, lắng đọng tạo thành các trảm tích GIÓ: thổi đưa các hạt bụi, cát nhỏ đi xa.
Sản phẩm Là các trầm tích như: Đất loại này có dạng hạt thô rời với các tên gọi: CÁT, SẠN, CUỘI, TẢNG. mang dấu ấn của đá gốc c. Đặc trưng: Iinh dang: SAN NHO( 19mm - 5mm) — CẤT THO [5mm- 2mm] tà Nica ớt :lnhniDiiiimiind “mii i eH Ï Mô tả Hình dạng hạt Sạn Cát Hơi qóc cạnh Gédc cạnh ình dạng hạt và cấp phối HẠT THÔ, uyết định đặc trưng tính chất của đất 2. PHONG HOÁ HOÁ HỌC a.
Tác nhân: Môi trường, và các hoá chất có trong Nước, không khí:.tác động lên thành phản khoáng của các hạt rất nhỏ, tạo nên loại đất hạt mịn như BỤI SÉT. Các hạt phù sa lơ lửng trong nước gặp môi trường acid, bazơ, muối kết tủa, lắng đọng tạo thành b. Sản phẩm: Là loại trầm tích vùng châu thổ, tam giác châu BUI SET ( <0,074 hay 0,0 5mm) Zé c. Đặc trưng: Do hạt có kích thước rất nhỏ và có dạng dep, hay dạng kim nên tồn tại xung quanh hạt các điện tích, khi gặp nước hút các ion nước tạo thành màng bọc xung quanh.
+k Đặc trưng này làm cho đất trở nên dẻo và dính khi có nước SG (silt grain): Hat bui 0,05 - 0,005 mm a, b, c: Hat sét < 0,005 ~ 0,002 mm Mủi tên diển tả liên kết dính tập trung tại các hạt nhỏ Diên tích bẻ mặt Khoáng sét: _(m2/q) Kaolinit AL,[S1,0, ][OH], 5 -70 Ilite K.[S1,0, )][OH],,NH,0 200-600 Khoáng đá gốc: 0. PHONG HOÁ VỊ SINH VẶT a. Tác nhân: Do các vi sinh vật, xác động thực vật tích tụ làm cho đất chứa nhiều chất hửu co (Organic) b. Sản phẩm: Là loại trầm tích vùng châu thỏ, với Than bùn hay trầm tích biển do san hô.
° Loại đất này cần cải tạo không thích hợp XD q6 CÍ kaöliito tÁ TE" PHYLLOSIHCA: ““ILLILITE _ mi¢a-clay mineral Bald Mt., CO Headden Collection #1031 STRUCTURE OF JLLITE/MICA © O Ñ== cò K AN @ Al, Mg, Fe e Si, Al MODIFIED FROM GRIM (1962) Montmorillonite — Front view ⁄ ` \`_ ve { _ 500 nm H. CÁC THANH PHAN CUA DAT: DAT Thanh phan rắn là các HẠT = Thanh phan long la NUGC Thanh phản khí là KHONG KHÍ 1. THÀNH PHAN RAN (PHA RAN) — Do đất là tap hoc các hạt có nhiều kích co ne khác nhau nên cần phải xác định tỷ lệ thành phản. từng nhóm cở hạt để phân loại đất.
Dùng rây, sàng để phân tích các nhóm hạt trên MÔ TẢ PHAN LOẠI HẠT THEO ĐƯỜNG KÍNH (mm) —====."'°ô 60 ~ 20 / SAN (Gravel) Sime 20 - 6,0 Hạt thô Min 6,0 — 2,0 \ Tho 2,0 -0,6 CAT (Sand) gga 0,6 -0,2 Min 0.002 Hạt mịn: \ SET (Clay) < 0.002 17 Khoi lugng dat dung lam TN: Khoi Khoi | %Khoi = 300 gram lugng | lugng | lugng trên | lot qua] lot qua DUONG KiNH HAT ray ray ray _ Ray #4 :4.0 oe he Ray #10 : 2.6 A03, Br an Se ` : ey 4 KL ast đấm la 7 - Đáy Rây 10.8 ỏ ~Kh,3 KOS a ĐƯỜNG CONG CẤP PHỐI CỞ HẠT ah 4198 - 1995 100 #200 #100 ag #10to——— #4 † |. JA TP E ELE œ 3 % Trọng Lượng nhỏ hơn \ 8 § œ S Ầ © h3 © 0 † + 0.01 wow Ot rw Cở lạt (mm) tmm 10 vr wy Hệ số Đỏng nhất: C= ae Hé s6 Hang cap: C,=. THÀNH PHẦN NUOC (PHA LONG) Nước tự do: : Tỏn tại chảy tự do trong đất, chịu tác dụng của trọng trường Nước mao dan: Do hiện tượng mao dần trong đất chủ yếu trong loại đất cáU nước theo khe rồng trong đất ngấm ngược lên 17777777127777272722772 † Yorg mao dân i ' MỨC NƯỚC NGẢM l Ấp lực nước trong! chiếu cao mas dfn 20 Nước hút bám: Tôn tại xung quanh các hạt SÉT, do các điện tích bao bọc xung quanh hạt khi gặp nước sẽ hút các lon nước tạo thành lớp màng nước (màng nhày) Chính lớp màng nước này làm cho đất SÉT có tính DẺO và DÍNH, 3. THÀNH PHẦN KHÍ (PHA KHÍ) Khí hở: Là khoảng trống còn lại trong đất xen kẻ với nước thông với không khí bên trên, khi bị ép sẽ thoát ra ngoài Khí kín: Là khoảng trống biệt lập tạo thành các bọt khi khi bị nén sẽ co lại không thoát ra ngoài IM.
CAC DAC TRUNG VAT LY DAT: A. CHi TIEU VAT LY BAT: Đất tôn tại trong tự nhiên dưới 5 thành phan chính là: Hạt, Nước và Không khí Trọng lượng - s Thể tích ˆ À 7 KHÔNG KHÍ cle t- e - ole win ‘eG to , AQ |S Al Ae NƯỚC Elo he Ø —|5 ` Z| a ¥ pSa 3 Yo ⁄ a ve £ Z wo ⁄. x a = Zhe | ⁄⁄ ME ot Lo ⁄⁄ Y > of OF} ⁄ ⁄ - Lf Tle F Z| Oo DĐ or OY MAT Foe yp OYee OF Bl &c fe g T ‘ : YS say] te E Zz Ce ME © oy Z⁄ bk fe COME LE 7 by 222/3 Ỷ 22 1. Dung Trong (Bulk Density) Y, (KIN/a3) TCVN 4195 - 1995 | Gia cong mau dat theo 2 dạng hình khối hay trụ ia Dùng dao vòng để cát b Đo kích thước tại ít nhất tại 3 vi tri Can trong lugng mau dat DUNG TRONG | (Trọng lugng don vi) ZI ¬—⁄ JI 3 * »„ ™— | — Cad ——V 23 2.-W, Là tỷ SỐ: o%= _ —_t—} 100% hoo) OW Lấy khoảng 25g dat cho vao lon nho dem can sau đó trừ đi trọng lon ta có khối lượng đất ẩm W,.
Tag: H lượn Cho vào lò sấy nhiệt độ 105°C trong vòng 24q sau đó đem cân lại ta có khối lượng khô (hạt) W,. Trong Ligug riêng Hạt Yụ, Tỷ Trong Hat (Gravity) G, TCVN 4202 - 1995 Trong lugng hat W,, dugc cho vao nước để xác định tổng thể tích của các hạt Vị, Dung trong Hat y, = Ty trong Hat G, =-—*— {nh 25 4. He sé wang (Void ratio) e: Là tỷ SỐ e= Thể tích_ phản rổng _ Vạ Thẻ tích Hạt Vv, 5. e >» Hé sd réng e, hay do tréng n% =—® =—— Vv.
l+e > Độ bảo hoà §% Trong 5 chỉ tiêu vật lý cơ bản trên, 5 chỉ tiêu đầu được làm từ thí nghiệm, 2 chỉ tiêu sau được suy ra từ các công thức: G,. co ete Y, =S—— => ~= 7 +0) Ve se y= W, (1+) _ | Ww, (1 + @) Vat Ve vua, nv) t 7 i " al + @) _&,. TRANG THAI VAT LY DAT: 1, Dat hat thé : CAT hay SAN, co trang thai Vat Lý được mô tả là Trạng thái chặt, Trạng thái trung bình hay Trạng thái roi tty theo hệ số rồng e của đất. -Hệ số rỗng tự nhiên của đất e -Hệ số rỗng của đất ở trạng thái chặt nhất min -Hệ số rỗng của đất ở trạng thái xốp nhất Cmax Độ chặt tương đối được xác định như sau: CMAX — ÊMIN 30 Trạng thái Đất Cát: Dạ Chat 1.55 > Dp >O Xốp nhất:£MAx Cnn: Chat nhat J j i | _—-» L LÍ § |a 7 Dạ=O 0,55 0,67 1,0 Ta có thể căn cứ ngay trên giá trị của e để xác định trang thái của cát như bảng sau: E LOẠI ĐẤT | CHẶT VỪA XxỐP Cát thô <0.80 a 2, Dat hat min : Trạng thái của đất hạt mịn tuỳ theo độ ẩm œ% được mô tả như sau: “TT Cứng > TT Nú Thể tích đất V HAIẬ NỨA CỨNG NG THÁI CỨNG THAI } TRANG % T BD hua nudc w% œ- a —-———————-——-— ———— trang thai déo ky hiéu wp hay PL% (Plastic Limit) Được xác định với độ chứa nước tại đó khi ta se đất thành mot cay dua đường kính 5 mm thì đất bat dau nut.
GIỚI HẠN NHÀO: ranh giới trạng thái Dẻo và trạng thái cứng œp% hay L% (Liquid kimiD Có 2 phương pháp xác định Giới hạn nhão này Các gidi hạn trên được gọi là GIO] HAN ATTERBERG Mũi côn góc 39*, Khối lượng 76 gram lun vao trong mau dat đến vạch chia 1cm _ Căn Cứ vào các gidi hạn này ta xác định: kố 5 dẻo A (Plasticity Ine _ A =OnN - Wp ` Gia tri cua chi s6 déo A cang lớn thì Đất càng: chứa nhiều thành phản SET. ĐượC : phân loại sau: Chỉ SỐ dẽo 4 SET PHA CAT CAT PHA SET » Để đánh qiá trạng thái của đất ta so sánh do am ty nhiên œ(%) với với các qiới hạn Atterberg theo chi tiều vé do set B: Độ sệt B được tính từ độ ẩm tu nhién w% cua dat: Can cu vao tri s6 cua d6 sét B người ta đánh gia trang thai vat ly cua dat Sét 3. TINH BAM CHAT BAT: Khi ding dat dé dap nhu lam duong, dé, dap đất được xem như là vật liệu được vận chuyển đến công trường và sẽ được đàm chặt để có thể sử dụng tốt nhất. 38 - Thí nghiệm tối thiểu 5 lần trên mẫu đất được đầm trong một khuôn có thể tích V=1dmð - Đất được trộn với nước theo các trị số độ ầm (o;%) tăng dân, được đảm trong 2 loại khuôn gd Lớp 2 LỚP 1000cm5 J pie wis 22 - Chày/l lớp h PROCTOR PROCTOR tiều chuẩn _ cài tiến 4 Vẽ quan hệ y theo từng độ ấm øœ%, ta được một đường cong từ đó xác định giá trị lớn nhất Tay Dung trọng = khô : =—==Dung Ve “ trọng ~ , khô ey r^ : = Ga g ireng Ye (+) Strong Me (+0.G,) Dung trong kho y, (18,5--19,8)kN/m3 "8% -12% 42 ange Độ Am o% 4.
TÍNH THẤM CỦA ĐẤT: Trong thí nghiệm một mẫu đất có chiều dài L, tiết diện ngang A, tại hai đầu mẫu có sự chênh lệch áp lực thuỷ tỉnh NI Lượng nước @ thấm Le h qua đất trong thời gian t CS nhiều hay ít, @ tỷ lệ với: - J ` — - Chiều cao li được gọi là Ah 1 LT). - Nghịch với chiêu dài L ta là tri «+ - h " Nghia la ty lé voi ter goi la GRADIENT .