Luận Án Tiến Sĩ Về Kỹ Năng Thiết Kế Tình Huống Dạy Học Tích Hợp Trong Môn Toán

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục tập trung rèn luyện kỹ năng thiết kế và sử dụng tình huống dạy học tích hợp môn toán cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học.

Trường đại học

Trường Đại Học Vinh

Chuyên ngành

Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ

2020

267
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRƯỞNG KHOA TRƯỜNG/KHOA ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

1.1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.2. Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.3. Các nghiên cứu ở trong nước

1.1.4. Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.1.4.1. Trưởng khoa; đội ngũ trưởng khoa trường/khoa đại học sư phạm
1.1.4.2. Phát triển đội ngũ trưởng khoa trường/khoa đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực
1.1.4.3. Người trưởng khoa của trường/khoa đại học sư phạm trong bối cảnh hiện nay
1.1.4.4. Vị trí, vai trò của trưởng khoa các trường/khoa đại học sư phạm
1.1.4.5. Đặc trưng lao động của người trưởng khoa các trường/khoa đại học sư phạm

1.1.5. Bối cảnh hiện nay đặt ra yêu cầu năng lực với trưởng khoa các trường/khoa đại học sư phạm

1.1.6. Vấn đề phát triển đội ngũ trưởng khoa các trường/khoa đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực

1.1.6.1. Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ trưởng khoa các trường/khoa đại học sư phạm
1.1.6.2. Nội dung phát triển đội ngũ trưởng khoa các trường/khoa đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực
1.1.6.3. Chủ thể quản lý phát triển đội ngũ trưởng khoa
1.1.6.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ trưởng khoa các trường/khoa đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực

1.1.7. Kết luận chương 1

2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRƯỞNG KHOA CỦA CÁC TRƯỜNG/KHOA ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng

2.1.1. Mục đích khảo sát

2.1.2. Nội dung khảo sát

2.1.3. Đối tượng khảo sát

2.1.4. Phương pháp và quy trình khảo sát

2.1.5. Khái quát về các trường/khoa đại học sư phạm

2.1.5.1. Chức năng, nhiệm vụ
2.1.5.2. Quy mô trường/khoa đại học sư phạm
2.1.5.3. Hoạt động đào tạo
2.1.5.4. Đội ngũ cán bộ, giảng viên

2.1.6. Thực trạng đội ngũ trưởng khoa của các trường/khoa đại học sư phạm hiện nay

2.1.6.1. Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp
2.1.6.2. Trình độ được đào tạo
2.1.6.3. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
2.1.6.4. Năng lực nghiên cứu khoa học
2.1.6.5. Năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường, khoa

2.1.7. Thực trạng hoạt động phát triển đội ngũ trưởng khoa các trường/khoa đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực

2.1.7.1. Thực trạng nhận thức về phát triển đội ngũ trưởng khoa các trường/khoa đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực
2.1.7.2. Thực trạng công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ trưởng khoa các trường/khoa đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực
2.1.7.3. Thực trạng công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng đội ngũ trưởng khoa các trường/khoa đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực
2.1.7.4. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trưởng khoa các trường/khoa đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực
2.1.7.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá đội ngũ trưởng khoa các trường/khoa đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực
2.1.7.6. Thực trạng thực hiện các chính sách khuyến khích, đãi ngộ, xây dựng môi trường và tạo động lực làm việc cho đội ngũ trưởng khoa các trường/khoa đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực
2.1.7.7. Thực trạng mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ trưởng khoa
2.1.7.8. Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ trưởng khoa tại các trường/khoa đại học sư phạm
2.1.7.8.1. Mặt mạnh của thực trạng
2.1.7.8.2. Mặt hạn chế của thực trạng
2.1.7.8.3. Nguyên nhân của những hạn chế

2.1.9. Kết luận chương 2

3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRƯỞNG KHOA CÁC TRƯỜNG/KHOA ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc toàn diện

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.2. Giải pháp phát triển đội ngũ trưởng khoa của trường/khoa đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực

3.2.1. Xây dựng khung năng lực của trưởng khoa các trường/khoa đại học sư phạm

3.2.2. Cải tiến công tác quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm đội ngũ trưởng khoa các trường/khoa đại học sư phạm

3.2.3. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ trưởng khoa các trường/khoa đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực

3.2.4. Đổi mới cách thức đánh giá đội ngũ trưởng khoa các trường/khoa đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực

3.2.5. Ban hành chính sách khuyến khích, đãi ngộ cho đội ngũ trưởng khoa các trường/khoa đại học sư phạm

3.3. Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

3.3.1. Mục đích khảo nghiệm

3.3.2. Nội dung và phương pháp khảo nghiệm

3.3.3. Đối tượng khảo nghiệm

3.3.4. Kết quả khảo nghiệm về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

3.4. Thử nghiệm giải pháp

3.4.1. Tổ chức thử nghiệm

3.4.2. Phân tích kết quả thử nghiệm

3.5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Kỹ năng thiết kế tình huống dạy học tích hợp

Kỹ năng thiết kế tình huống là yếu tố then chốt trong việc xây dựng các bài giảng hiệu quả, đặc biệt trong dạy học tích hợp. Đối với sinh viên giáo dục tiểu học, việc rèn luyện kỹ năng này giúp họ tạo ra các tình huống học tập phù hợp với toán học tiểu học, kích thích sự tò mò và hứng thú của học sinh. Các tình huống cần được thiết kế dựa trên phương pháp dạy học hiện đại, kết hợp tích hợp kiến thức từ nhiều môn học khác nhau. Điều này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về toán mà còn phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

1.1. Phương pháp thiết kế tình huống

Phương pháp thiết kế tình huống đòi hỏi sự sáng tạo và hiểu biết sâu sắc về toán học tích hợp. Các tình huống cần được xây dựng dựa trên các tình huống thực tế, giúp học sinh liên hệ kiến thức với cuộc sống hàng ngày. Ví dụ, khi dạy về phép cộng, giáo viên có thể thiết kế tình huống mua sắm để học sinh áp dụng kiến thức vào thực tế. Điều này không chỉ giúp học sinh hiểu bài mà còn phát triển kỹ năng sư phạm của giáo viên.

1.2. Tích hợp kiến thức đa môn

Tích hợp kiến thức từ các môn học khác như khoa học, địa lý, hay nghệ thuật vào toán học tiểu học giúp bài học trở nên phong phú và hấp dẫn hơn. Ví dụ, khi dạy về hình học, giáo viên có thể kết hợp với nghệ thuật để học sinh vẽ các hình khối, từ đó hiểu sâu hơn về tính chất của chúng. Điều này không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng dạy học mà còn tạo ra môi trường học tập đa dạng và thú vị.

II. Phát triển kỹ năng sư phạm cho sinh viên

Phát triển kỹ năng sư phạm là mục tiêu quan trọng trong đào tạo sinh viên giáo dục tiểu học. Việc rèn luyện kỹ năng thiết kế tình huốngphương pháp dạy học tích hợp giúp sinh viên tự tin hơn khi đứng lớp. Các bài giảng cần được thiết kế linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng học sinh, đồng thời kết hợp tích hợp môn học để tạo ra sự liên kết kiến thức. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng dạy học mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng sư phạm một cách toàn diện.

2.1. Rèn luyện kỹ năng thực hành

Rèn luyện kỹ năng thực hành là bước quan trọng giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tế. Các buổi thực hành thiết kế bài giảng và dạy thử giúp sinh viên hiểu rõ hơn về phương pháp giảng dạy và cách quản lý lớp học. Đồng thời, việc nhận phản hồi từ giảng viên và đồng nghiệp giúp sinh viên cải thiện kỹ năng dạy học một cách hiệu quả.

2.2. Đánh giá và cải tiến bài giảng

Đánh giá và cải tiến bài giảng là quá trình liên tục giúp sinh viên nâng cao chất lượng dạy học. Việc sử dụng các công cụ đánh giá như phiếu khảo sát, quan sát lớp học giúp sinh viên nhận ra điểm mạnh và điểm yếu trong thiết kế bài giảng. Từ đó, họ có thể điều chỉnh và cải tiến phương pháp dạy học để phù hợp hơn với nhu cầu của học sinh.

III. Ứng dụng thực tiễn trong giáo dục tiểu học

Ứng dụng thực tiễn là yếu tố không thể thiếu trong giáo dục tiểu học. Việc thiết kế các tình huống dạy học dựa trên thực tế giúp học sinh hiểu rõ hơn về toán học tích hợp và cách áp dụng kiến thức vào cuộc sống. Đối với sinh viên sư phạm, việc rèn luyện kỹ năng thiết kế tình huốngphương pháp dạy học tích hợp giúp họ trở thành những giáo viên năng động và sáng tạo. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng giáo dục mà còn góp phần phát triển giáo dục tích hợp một cách bền vững.

3.1. Tích hợp công nghệ trong dạy học

Tích hợp công nghệ vào dạy học tích hợp giúp bài giảng trở nên sinh động và hấp dẫn hơn. Các công cụ như phần mềm mô phỏng, video giáo dục giúp học sinh hiểu sâu hơn về toán học tiểu học. Đồng thời, việc sử dụng công nghệ cũng giúp sinh viên phát triển kỹ năng sư phạm và khả năng thích ứng với xu hướng giáo dục hiện đại.

3.2. Phát triển môi trường học tập tích cực

Phát triển môi trường học tập tích cực là yếu tố quan trọng giúp học sinh phát huy tối đa tiềm năng của mình. Việc thiết kế các hoạt động nhóm, trò chơi giáo dục giúp học sinh hứng thú hơn với toán học tích hợp. Đồng thời, môi trường học tập tích cực cũng giúp sinh viên phát triển kỹ năng dạy học và khả năng quản lý lớp học một cách hiệu quả.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục rèn luyện kỹ năng thiết kế và sử dụng tình huống dạy học tích hợp trong môn toán cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRƯỞNG KHOA TRƯỜNG/KHOA ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu ở nước ngoài 1. Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường học Thực hiện đề tài, trước tiên, chúng tôi đã tiếp cận với một số công trình của các tác giả nước ngoài nghiên cứu về công tác quản lý giáo dục và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục như: Những vấn đề quản lý trường học (P.I Xaxêđôtốp); Cơ sở lí luận của khoa học quản lý giáo dục (M.

Kôđakốp); Quản lý giáo dục quốc dân trên địa bàn huyện (M.V Khuđômixki); Con người trong quản lý trường của Afanaxev (1979); “Về công tác hiệu trưởng” của P.Khuđôminxky (1982); Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục của M.Kônđacốp (1984); Quản lý hiệu quả trường học của K.Everard (2009)… Tuy nhiên, các công trình này chỉ tập trung bàn về công tác quản lý trường học nói chung. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ, phương pháp làm việc của đội ngũ cán bộ quản lý trường học (hiệu trưởng và phó hiệu trưởng) đã được đề cập đến (đặc biệt trong bài viết “Về công tác hiệu trưởng” của P.Khuđôminxky (1982) và Quản lý hiệu quả trường học của K.Everard (2009)) nhưng vẫn còn sơ lược.Dưới nhiều góc độ tiếp cận khác nhau, các nghiên cứu ở nước ngoài tập trung vào các vấn đề như: Phương pháp và cách thức tuyển chọn, bổ nhiệm cán bộ quản lý; Chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý phải được phát triển và cập nhật như thế nào để đáp ứng với sự phát triển của khoa học - công nghệ trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa; Những kỹ năng, phong cách lãnh đạo hoặc những năng lực mà người cán bộ quản lý giáo dục cần có để đảm bảo thực hiện 11 tốt chức trách, nhiệm vụ; Xây dựng các chuẩn đào tạo cán bộ quản lý trong điều kiện hiện nay. Ngoài ra còn có nhiều nghiên cứu về phát triển giáo dục, quản lý giáo dục có đề cập đến vai trò, chức trách, nhiệm vụ và hoạt động nghề nghiệp của cán bộ quản lý. Mục tiêu của các nghiên cứu nêu trên là tìm cách nâng cao chất lượng của nhà quản lý giáo dục để đáp ứng yêu cầu quản lý trường học, đảm bảo cho nhà trường thực thi tốt sứ mạng đào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh - quốc phòng của các quốc gia.

Một xu thế đã và đang diễn ra trong quá trình cải cách giáo dục tại các quốc gia là thực hiện quản lý dựa trên chuẩn. Về chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, Đại học Nam Florida đã quy định Chuẩn chương trình đào tạo cho nhà quản lý giáo dục, quản lý trường học là chương trình tích hợp gồm mười một vùng kiến thức kỹ năng theo bốn lĩnh vực lớn: 1/Lãnh đạo chiến lược; 2/Lãnh đạo tổ chức; 3/Lãnh đạo; 4/ Lãnh đạo chính trị và cộng đồng. Chương trình đào tạo và lãnh đạo trường học theo các nhóm năng lực: năng lực sư phạm, năng lực giáo dục và thiết lập; năng lực kiểm soát; năng lực lãnh đạo; năng lực tổ chức; năng lực tư vấn. Chương trình đào tạo nhà lãnh đạo, quản lý giáo dục đặt yêu cầu người học phải đạt được các năng lực: năng lực lãnh đạo, năng lực xã hội, năng lực cá nhân, năng lực giáo dục, năng lực phát triển trường học, năng lực tổ chức quản lý; Chuẩn chương trình đào tạo cán bộ quản lý giáo dục cung cấp cho những người chuẩn bị làm lãnh đạo các năng lực thiết yếu.

Tại Cộng hòa Séc, để đón trước cơ hội và thúc đẩy hội nhập thành công vào Liên minh châu Âu (EU), Séc đã xây dựng và hoàn thành Chiến lược phát triển giáo dục đại học, đáng chú ý có chiến lược phổ cập tiếng Anh, chiến lược cải thiện nhân lực hành chính công, chiến lược phát triển giáo dục đại học - cao đẳng và liên kết với hoạt động nghiên cứu, chiến lược phát triển đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, chiến lược phát triển học suốt đời. 12 Ở Châu Á, Nhật Bản đã đặc biệt chú trọng tới giáo dục, đào tạo bậc đại học, thực sự coi đây là quốc sách hàng đầu. Theo đó, đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục bậc đại học phải được đào tạo bài bản, chuyên sâu cả về chuyên môn và nghiệp vụ quản lý. Ngoại ngữ và công nghệ là hai yêu cầu bắt buộc đối với các nhà quản lý, lãnh đạo một khoa ngành trong trường đại học.

Sự tận tụy và tính kỷ luật là yêu cầu đầu tiên trong hệ thống phẩm chất mà người cán bộ quản lý giáo dục phải có. Đại học Melbourne (Úc) đã cụ thể hóa các tiêu chí của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục như: + Trình độ: phải đạt trình độ sau đại học phù hợp với chuyên ngành giảng dạy và quản lý; hoàn thành một bằng cấp hoặc chứng nhận công việc có liên quan. + Tùy vào từng vị trí công việc để đề cao các đặc điểm ở cán bộ quản lý cấp khoa như tính linh hoạt sáng tạo, tính chuyên nghiệp, tính toàn vẹn, tính độc lập… + Các kĩ năng cần có ở cán bộ quản lý giáo dục như kĩ năng đàm phán, kĩ năng lãnh đạo, kĩ năng xây dựng đội nhóm, kĩ năng quản lý dự án… + Về kiến thức: hiểu biết thấu đáo về giáo dục đại học, lĩnh vực mình giảng dạy; nắm được tri thức cơ bản về lĩnh vực mình quản lý. Ở các trường đại học Trung Quốc, việc xác định đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp khoa sẽ tác động trực tiếp đến hiệu quả đào tạo nên ngay từ đầu, họ đã đề xuất những điều kiện tiêu chuẩn để chọn lựa các vị trí lãnh đạo trong trường cụ thể.

Điểm đáng lưu ý là các công trình nghiên cứu và chính sách của các cơ sở giáo dục đại học trên thế giới bên cạnh việc khẳng định vai trò của người quản lý trong việc quyết định hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục đều hướng đến việc xây dựng hình mẫu người quản lý giỏi ở thế kỷ XXI. Đây sẽ cung cấp những kinh nghiệm và gợi ý quý báu đối với chúng tôi trong quá trình đề xuất các tiêu chí mới về đội ngũ cán bộ quản lý trường đại học và xây dựng các giải pháp phát triển đội ngũ. Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ trưởng khoa trong trường đại học 13 Vấn đề phát triển cán bộ quản lý của trường đại học nói chung và đội ngũ cán bộ quản lý cấp khoa nói riêng được đề cập trong tài liệu của Sanyal Bikas.C năm 1995 Inovation in University Management, Paris, UNESCO/International Insstitute for educational planning. Theo tác giả, muốn phát triển đội ngũ quản lý giáo dục tại các trường đại học thì cần lưu ý về giới tính, cơ cấu độ tuổi, trình độ chuyên ngành và vị trí công việc cụ thể mà họ đảm nhiệm.

Tuy nhiên, công trình chưa đề cập cụ thể đến đội ngũ quản lý cấp khoa và những yêu cầu về trình độ, năng lực tương ứng vị trí công việc của họ. Bài viết Management competencies for the development of heads of department in the higher education context: a literature overview của Ingrid Potgieter, Johan Basson và Melinde Coetzee (Đại học Môi trường Nam Phi) đã khẳng định: Sự thay đổi đối với các tổ chức giáo dục đại học ở thế kỷ 21 đã có một tác động đáng kể đến vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu bộ phận (HODs) và đặt ra yêu cầu phát triển năng lực quản lý HOD cốt lõi. Mục đích của nghiên cứu này là để xác định các năng lực quản lý được coi là cần thiết cho HOD hoạt động hiệu quả trong bối cảnh giáo dục đại học. Một phân tích dữ liệu định tính cho thấy bốn mươi năng lực quản lý cụ thể đã được nhóm lại 18 nhóm lớn.

Trong đó, tác giả khẳng định năng lực lãnh đạo, quản lý tài chính và quản lý dự án là những năng lực quan trọng nhất để các HOD hoạt động hiệu quả trong vai trò của họ. Thông tin thu được trong nghiên cứu này có khả năng đóng vai trò là nền tảng cho sự phát triển của một chương trình đào tạo HOD trong giáo dục đại học. Bài viết Role of dean của trường đại học Missouri đăng trên https://provost.edu đã xác định cụ thể vai trò, trách nhiệm của người trưởng khoa trường đại học như sau: + “Thu hút giảng viên, nhân viên và sinh viên thảo luận về tất cả các vấn đề quan trọng của trường đại học và đảm bảo một môi trường làm việc tích cực, chất lượng cao. 14 + Triệu tập các cuộc thảo luận trí tuệ chiến lược về định hướng học tập trong tương lai của các khoa, trung tâm, chương trình và chính trường đại học.

+ Vận động cho trường đại học, đặc biệt là bằng cách tham gia các quy trình toàn trường về hoạch định chiến lược, ngân sách, lập kế hoạch cơ sở vật chất và hành động chính trị, để định vị trường đại học thuận lợi trong quy hoạch rộng hơn của mạng lưới đại học. + Đóng vai trò giám sát quan trọng trong kiểm định, đánh giá chương trình và các quy trình khác rất quan trọng để cải thiện liên tục các hoạt động của trường đại học. + Tham gia với Hội đồng trưởng khoa trong các cuộc thảo luận chính về hoạch định thể chế, chính sách, hành động chính trị và các hoạt động quan trọng khác, để thể hiện lợi ích của trường đại học một cách hiệu quả. + Đảm bảo sự phối hợp của tất cả các thành phần của trường: các khoa, trung tâm, chương trình học thuật (bao gồm đại học, sau đại học và chuyên nghiệp), các hoạt động phát triển kinh tế, dịch vụ công cộng và các hoạt động khác của đơn vị.

+ Là người tham gia vào một loạt các cuộc thảo luận về thể chế và ra quyết định, trưởng khoa phải duy trì quan điểm về toàn bộ phạm vi giáo dục và nghiên cứu.”[96] Từ đó, bài viết khẳng định một “the dean of the faculty” cần phải có tố chất tổng hợp của một nhà quản lý, nhà giáo dục, nhà tâm lý, nhà kinh tế và nhà hoạt động xã hội. Bài viết About the office of the dean of the faculty trên http://www.edu của Kevin McLaughlin đã xác định đúng đắn vai trò, nhiệm vụ của người trưởng khoa trong trường đại học. Tác giả nhấn mạnh “người trưởng khoa là một thành viên cao cấp của quản lý trường đại học và trực tiếp chịu trách nhiệm về mọi hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo trong khoa” [87].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Rèn Luyện Kỹ Năng Thiết Kế Tình Huống Dạy Học Tích Hợp Trong Toán Cho Sinh Viên Giáo Dục Tiểu Học là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phát triển kỹ năng thiết kế tình huống dạy học tích hợp trong môn Toán cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học. Tài liệu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp kiến thức toán học với các tình huống thực tế, giúp sinh viên nâng cao khả năng sáng tạo và ứng dụng linh hoạt trong giảng dạy. Đồng thời, nó cung cấp các phương pháp và ví dụ cụ thể để thiết kế bài giảng hiệu quả, tạo hứng thú và phát triển tư duy logic cho học sinh tiểu học.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ thiết kế tình huống dạy học hiệu quả môn toán ở tiểu học, nghiên cứu sâu hơn về các phương pháp thiết kế tình huống dạy học toán. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ giáo dục học khắc phục khó khăn và sai lầm theo hướng phát triển tư duy phê phán cho học sinh trong dạy học môn toán lớp 4 cung cấp góc nhìn mới về phát triển tư duy phê phán trong dạy học toán. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ giáo dục tiểu học tích hợp dạy viết trong việc dạy học các kỹ năng ngôn ngữ khác cho học sinh lớp 4 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tích hợp các kỹ năng trong giáo dục tiểu học.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều góc nhìn mới, giúp bạn nâng cao hiệu quả trong công tác giảng dạy và nghiên cứu.