CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN VÀ THỊ TRƯỜNG LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU). KHÁI QUÁT VỀ RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 1. Khái niệm về rào cản phi thuế quan Dưới tác động của quá trình hội nhập toàn cầu, cùng với việc ký kết thành công hàng loạt các cuộc đàm phán thương mại khu vực, đa phương và song phương nhằm tạo thuận lợi và tối đa hóa quá trình thực hiện thương mại quốc tế, các chính sách về NTMs đã dần được gỡ bỏ tại các nước.
Tuy nhiên, điều này cũng dẫn tới việc chính phủ các quốc gia có xu hướng gia tăng sử dụng các biện pháp và hàng rào khác mang tính phi thuế nhằm bảo vệ nền kinh tế nội địa và khả năng cạnh tranh của hàng hóa nước sở tại. Có thể thấy, các biện pháp đã đem lại không ít khó khăn cho các quốc gia trong quá trình thực hiện thương mại quốc tế, đặc biệt là các nước đang phát triển để đáp ứng những yêu cầu và tiêu chuẩn nghiêm ngặt được đặt ra này. Hầu hết các quốc gia đều đang tìm cách để có thể vượt qua những rào cản phi thuế quan, tuy nhiên, khái niệm về NTMs hay còn gọi là rào cản phi thuế quan lại chưa thật sự được đề cập hay quy định rõ ràng trong bất cứ văn bản quốc tế nào trước đó, dẫn đến nhiều khó khăn trong quá trình nghiên cứu. Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), rào cản phi thuế quan được định nghĩa như một biện pháp mang tính tiêu cực: “Các hàng rào phi thuế quan là những biện pháp biên giới nằm ngoài phạm vi thuế quan có thể được các quốc gia sử dụng, thông thường dựa trên cơ sở lựa chọn, nhằm hạn chế nhập khẩu”.
Trong khi đó, Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), lại thu hẹp phạm vi các rào cản phi thuế quan này và chỉ đề cập tới định nghĩa của các hàng rào này duy nhất một lần trong Hiệp định TBT: “NTMs được nhắc tới bao gồm những quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và thủ tục đánh giá sự phù hợp, đồng thời được coi như một biện pháp do các chính phủ sử dụng để đạt được những mục đích về chính sách công như bảo vệ sức khỏe con người hoặc môi trường,.” Mặt khác, 8 NTMs đôi khi còn được sử dụng như một sự trao đổi không cần thiết và phân biệt đối xử vô lý giữa các quốc gia, mang tính kém minh bạch và khó định lượng hơn rất nhiều so với thuế quan, do đó có tác động đáng kể đến việc tiếp cận thị trường quốc tế. Theo định nghĩa của UNCTAD (2012) về NTMs, “Các biện pháp NTMs là các biện pháp không phải biện pháp thuế quan, nhưng “có thể tác động kinh tế đến việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia.” Đây có thể coi là khái niệm mang tính bao quát nhất do bao hàm cả tác động tích cực và tiêu cực của các biện pháp này lên quá trình thương mại quốc tế, cũng như không giới hạn NTMs trong một phạm vi cụ thể mà có thể là bất kỳ biện pháp nào được các quốc gia áp dụng. Dù có những khác biệt nhất định trong cách định nghĩa của các tổ chức quốc tế nhưng nhìn chung, NTMs là những biện pháp không liên quan đến thuế quan được các quốc gia sử dụng nhằm tác động đến khả năng nhập khẩu của hàng hóa vào nước sở tại, cho dù các biện pháp này có mang tính bảo hộ hay không. Phân loại Theo UNCTAD (2016), NTMs được phân loại thành 16 chương, phụ thuộc vào phạm vi, đặc tính của từng biện pháp phi thuế quan, đồng thời cho phép phân loại các quy định có ảnh hưởng đến thương mại như sau: “Bảng 1.
Phân loại quốc tế của UNCTAD về các biện pháp phi thuế quan (Nguồn: Cơ sở dữ liệu ASEAN-ERIA-UNCTAD 2016) Mã/ Nhóm Phân loại NTMs Chương Các biện Các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động A pháp nhập Các biện pháp thực vật (SPS) khẩu kỹ thuật B Các biện pháp kỹ thuật (TBT) 9 Kiểm tra trước khi giao hàng và các thủ tục C khác Các biện pháp bảo vệ thương mại có tính D bắt buộc Cấp phép, hạn ngạch và các biện pháp E kiểm soát số lượng Các biện pháp kiểm soát giá bao gồm thuế, F phí bổ sung G Các biện pháp tài chính H Các biện pháp ảnh hưởng đến cạnh tranh Các biện pháp Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương phi kỹ thuật I mại J Hạn chế phân phối K Hạn chế về dịch vụ sau bán hàng L Trợ cấp (không bao gồm trợ cấp xuất khẩu) M Hạn chế mua sắm của Chính phủ N Sở hữu trí tuệ O Quy tắc xuất xứ 10 Các biện pháp xuất P Các biện pháp liên quan đến xuất khẩu. Phạm vi và mục đích sử dụng rào cản phi thuế quan trong thương mại quốc tế Việc phát triển mạnh mẽ và áp đặt hàng loạt NTMs nghiêm ngặt ở các nước phát triển, đã tác động mạnh mẽ và kéo theo sự gia tăng hàng loạt ở cả các nước đang phát triển. NTMs gày càng phát triển hơn với việc mở rộng những chính sách liên quan đến kỹ thuật, kiểm dịch và phi kỹ thuật được áp dụng đa dạng. Việc áp dụng NTMs khác nhau trên mặt hàng nhập khẩu của các chính phủ quốc gia có thể được sử dụng bởi nhiều mục đích: Mục đích chính trị: Việc ban hành những chính sách thương mại và hàng rào phi thuế quan có thể được một số nước có kinh tế phát triển sử dụng nhằm đạt được những mục tiêu về mặt chính trị như dành ưu đãi đặc biệt cho những quốc gia trong khối thương mại hoặc thực hiện hạn chế, cấm vận đối với sản phẩm nhập khẩu của các quốc gia khác.
Bảo vệ nền kinh tế nội địa: NTMs được biết đến phổ biến nhất với mục đích bảo vệ các doanh nghiệp trong nước khỏi sự thâm nhập và cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu nước ngoài. Khi tiến hành thương mại quốc tế dưới tác dụng của các hiệp định thương mại tự do, các nước xuất khẩu hưởng lợi từ việc cắt giảm thuế quan có thể có lợi thế cạnh tranh về giá so với các doanh nghiệp nội địa, dẫn đến việc giảm khả năng cạnh tranh của những doanh nghiệp này so với nước ngoài. Bằng cách áp dụng các quy định và tiêu chuẩn nghiêm ngặt mà các nhà sản xuất nước ngoài bắt buộc phải tuân theo, chính phủ có thể hạn chế số lượng hàng hóa nhập khẩu, từ đó bảo vệ các doanh nghiệp trong nước một cách hiệu quả. Bảo vệ lợi ích người tiêu dùng: NTMs liên quan đến quy định an toàn và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng trong nước, đặc biệt là đối với một số mặt hàng như thực phẩm, vật tư y tế.
là những ví dụ minh họa điển hình cho việc áp dụng các NTMs nhằm mục đích bảo vệ lợi ích người tiêu dùng. Thông qua các quy chuẩn 11 này, các quốc gia có thể theo dõi và đảm bảo sản phẩm nhập khẩu đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn với sức khỏe của người tiêu dùng. Bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường: Song song với sự phát triển của nền kinh tế, môi trường cũng là vấn đề đang được quan tâm hàng đầu tại thế giới, đặc biệt là đối với các nước phát triển. Hàng loạt các hàng rào phi thuế quan nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe cộng đồng và giảm ô nhiễm môi trường có thể kể đến như các tiêu chuẩn môi trường, vệ sinh an toàn, dán nhãn sinh thái,.
Điều tiết hoạt động xuất, nhập khẩu và đảm bảo cạnh tranh lành mạnh: Việc áp dụng NTMs như hạn ngạch nhập khẩu có thể được sử dụng như một hình thức để giảm thiểu số lượng và giá trị nhập khẩu, đồng thời thúc đẩy cạnh tranh công bằng giữa các doanh nghiệp nội địa và quốc tế bằng cách điều chỉnh các hoạt động như trợ cấp, thực hiện các chính sách hỗ trợ cho các ngành công nghiệp trong nước, đảm bảo bình đẳng cho những doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Xu hướng và ảnh hưởng của các rào cản phi thuế quan Theo thống kê của WTO, “Số lượng các biện pháp NTMs được các quốc gia sử dụng đã tăng gần gấp 2 lần, từ khoảng 1600 năm 2003 lên gần 2700 biện pháp vào năm 2015.” NTMs đang xuất hiện ngày càng đa dạng dưới nhiều hình thức và khó để phát hiện hơn so với trước đó. Sự xuất hiện của NTMs đã có những tác động đáng kể lên hoạt động thương mại quốc tế với phạm vi tổng thể toàn diện hơn trên nhiều khía cạnh so với việc áp dụng các biện pháp thuế quan truyền thống. Nếu như rào cản thuế quan truyền thống chủ yếu ảnh hưởng đến giá cả và sức mua của người tiêu dùng, NTMs lại tập trung vào những hạn chế thương mại liên quan đến kỹ thuật, kiểm dịch và quy chuẩn vệ sinh nhằm ngăn cản các doanh nghiệp xuất khẩu gia nhập vào thị trường nội địa như một biện pháp tự vệ để kiểm soát xuất khẩu và bảo vệ các ngành sản xuất trong nước.
Bên cạnh đó, việc ban hành NTMs mới của những nước phát triển được đánh giá có tác động cao hơn đáng kể đối với các mặt hàng xuất khẩu của các nước đang phát triển do sự chênh lệch về cơ sở vật chất cũng như công nghệ giữa các nước này, đặt ra thách thức lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu muốn thâm nhập vào thị trường quốc tế. Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thảo Anh (2023), xu hướng phát 12 triển của các rào cản phi thuế quan tập trung vào một số khía cạnh sau: “Tăng cường quy định về tiêu chuẩn môi trường và sức khỏe: Sau tác động của đại dịch Covid-19, những quy định về an toàn thực phẩm, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định khác liên quan đến tiêu chuẩn môi trường và sức khỏe đang được chính phủ các quốc gia thiết lập ngày càng nghiêm ngặt, nhằm đảm bảo hàng hóa nhập khẩu tuân thủ các quy định nhằm bảo vệ môi trường và con người. Phát triển các quy định mới về sản phẩm và công nghệ xanh: Các biện pháp môi trường liên quan đến hàm lượng tài nguyên thô, tiêu chuẩn môi trường, vệ sinh an toàn hay dán nhãn sinh thái… được xây dựng nhằm mục đích thu hút sự quan tâm của cộng đồng cũng như doanh nghiệp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cũng như hạn chế xuất khẩu từ các nước phát triển có trình độ kỹ thuật thấp hơn.