Luận văn: Rào cản môi trường trong thương mại Mỹ và hàm ý cho Việt Nam

Luận văn: Rào cản môi trường trong thương mại Mỹ & hàm ý cho Việt Nam. Phân tích tác động, cơ hội & thách thức đối với chính sách đối ngoại.

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2012

123
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

1.1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

1.1.1. Khái niệm chung về rào cản trong TMQT

1.1.2. Sự hình thành của rào cản trong TMQT

1.1.3. Vai trò, mục đích và xu hướng sử dụng của rào cản trong TMQT

1.1.4. Khái niệm chung về rào cản môi trường

1.1.5. Sự hình thành rào cản môi trường

1.1.6. Mục tiêu của rào cản môi trường

2. NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.1. Nhân tố thúc đẩy việc tăng cường sử dụng rào cản môi trường

2.2. Tác động của rào cản môi trường đối với thương mại quốc tế

3. THỰC TIỄN ÁP DỤNG RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG TRONG THƯƠNG MẠI CỦA MỸ

3.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU CỦA MỸ

3.1.1. Kim ngạch nhập khẩu

3.1.2. Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu

3.1.3. Cơ cấu thị trường nhập khẩu

3.2. THỰC TIỄN ÁP DỤNG RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG NHẬP KHẨU MỸ

3.2.1. Các rào cản môi trường được áp dụng ở Mỹ

3.2.2. Các quy định kỹ thuật của sản phẩm có liên quan đến môi trường

3.2.3. Các biện pháp thương mại cho mục đích môi trường

3.2.4. Quyền hạn chế nhập khẩu theo một số luật về môi trường 55

3.2.5. Một số vụ tranh chấp thương mại liên quan đến rào cản môi trường giữa Mỹ và các nước trên thế giới

3.2.5.1. Ba tiểu bang của Mỹ cấm thuỷ sản chứa chất kháng sinh của Việt Nam
3.2.5.2. Vụ kiện do Ấn Độ, Malaysia, Pakistan, Thái Lan chống lại lệnh cấm nhập khẩu của Mỹ

3.2.6. Đánh giá hiệu quả áp dụng rào cản môi trường của Mỹ

3.2.6.1. Hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội
3.2.6.2. Hiệu quả về mặt sinh thái môi trường

3.2.7. Đánh giá chung từ thực tiễn áp dụng rào cản môi trường của Mỹ

4. MỘT SỐ GỢI Ý CHUNG ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP NHẰM XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG tiªu chuÈn MÔI TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

4.1. THỰC TIỄN ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

4.1.1. Chính sách, cơ chế và biện pháp quản lý nhập khẩu của Việt Nam hiện nay

4.1.2. Thực tiễn áp dụng tiêu chuẩn môi trường ở Việt Nam trong thời gian qua

4.1.2.1. Cấm nhập khẩu
4.1.2.2. Giấy phép nhập khẩu
4.1.2.3. Các biện pháp vệ sinh dịch tễ
4.1.2.4. Các quy định liên quan đến môi trường
4.1.2.5. Các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn sản phẩm

4.1.3. Đánh giá tổng quát về thực trạng sử dụng tiêu chuẩn môi trường ở Việt Nam

4.1.3.1. Những kết quả đạt được
4.1.3.2. Những tồn tại

4.2. MỘT SỐ GỢI Ý CHUNG ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP NHẰM XÂY DỰNG, ÁP DỤNG tiªu chuÈn MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

4.2.1. Định hướng xây dựng cơ chế và chính sách quản lý nhập khẩu ở Việt Nam trong những năm tới

4.2.1.1. Giảm dần bảo hộ tiến tới tự do hoá nhập khẩu
4.2.1.2. Kiên trì chính sách nhiều thành phần kinh tế trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu
4.2.1.3. Tiếp tục cải cách hành chính trong lĩnh vực thương mại
4.2.1.4. Đa dạng hoá các biện pháp quản lý nhập khẩu, chú trọng những biện pháp quản lý mới phù hợp với quy định của WTO

4.2.2. Quan điểm về xây dựng các tiêu chuẩn môi trường ở Việt Nam trong TMQT

4.2.3. Một số gợi ý nhằm xây dựng và sử dụng tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam trong quá trình hội nhập TMQT

4.2.3.1. Gợi ý chung với Chính phủ, các Bộ, ngành và địa phương
4.2.3.2. Gợi ý dành cho các doanh nghiệp
4.2.3.3. Gợi ý dành cho người tiêu dùng
4.2.3.4. Gợi ý dành cho các tổ chức xanh phi chính phủ

5. MỘT SỐ BIỆN PHÁP VƯỢT RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Rào Cản Chính Sách Môi Trường Hoa Kỳ Thách Thức

Toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại là xu hướng tất yếu, nhưng các quốc gia vẫn duy trì rào cản thương mại để bảo hộ sản xuất trong nước. Bên cạnh hàng rào thuế quan, các hàng rào phi thuế quan ngày càng trở nên phổ biến. Mức độ cần thiết và lý do bảo hộ của từng quốc gia khác nhau, khiến các hàng rào này ngày càng đa dạng. Rào cản môi trường là một hệ thống quy định liên quan đến môi trường áp dụng cho sản phẩm nhập khẩu, nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, việc lạm dụng các rào cản này gây khó khăn cho các nước đang phát triển. Mỹ, một cường quốc kinh tế, sử dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật cao như một loại rào cản tinh vi. Việt Nam cần nghiên cứu kinh nghiệm của Mỹ để điều chỉnh và xây dựng các tiêu chuẩn môi trường phù hợp. Mục tiêu là bảo vệ môi trường trong nước, bảo vệ người tiêu dùng, và quản lý hàng nhập khẩu theo đúng quy định quốc tế. Nghiên cứu này sẽ giúp doanh nghiệp Việt Nam chủ động đối phó khi xuất khẩu vào thị trường Mỹ, đồng thời rút ra những hàm ý trong quan hệ thương mại Việt - Mỹ.

1.1. Quy Định Môi Trường Mỹ Ảnh hưởng tới Thương Mại Quốc Tế

Các quy định môi trường Mỹ tác động đáng kể đến thương mại quốc tế. Mỹ sử dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật quá cao so với trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất của nhiều nước, tạo ra rào cản đối với hàng hóa nhập khẩu. Các chính sách thương mại liên quan đến môi trường và các tiêu chuẩn kỹ thuật được khai thác triệt để, tạo ra các rào cản tinh vi để đạt được các mục đích nhất định. Các doanh nghiệp xuất khẩu sang Mỹ cần thận trọng với những “chiêu bài” mà phía Mỹ sẵn sàng đưa ra để ngăn chặn hàng xuất khẩu. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường Mỹ là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước đang phát triển.

1.2. Luật Bảo Vệ Môi Trường Hoa Kỳ Cơ sở cho Rào Cản

Các luật bảo vệ môi trường Hoa Kỳ là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc áp dụng các rào cản môi trường. Các luật này quy định các tiêu chuẩn về sản xuất, sử dụng, và tái chế sản phẩm, nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Việc tuân thủ các luật này là bắt buộc đối với các doanh nghiệp muốn xuất khẩu hàng hóa vào thị trường Mỹ. Tuy nhiên, các luật này cũng có thể được sử dụng để bảo hộ sản xuất trong nước và hạn chế cạnh tranh từ các nước khác.

II. Vấn Đề Tác Động Môi Trường Của Mỹ Đến Thương Mại

Việc áp dụng rào cản môi trường của Mỹ có tác động lớn đến hoạt động thương mại của nhiều nước, trong đó có Việt Nam. Dù kim ngạch xuất khẩu hàng Việt Nam sang Mỹ vẫn tăng trưởng, các doanh nghiệp cần phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Mỹ đã khai thác triệt để rất nhiều các chính sách thương mại liên quan đến môi trường và sử dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật quá cao so với trình độ kỹ thuật cũng như công nghệ sản xuất các nước khác như một loại rào cản tinh vi để đạt một số mục đích nhất định. Với nguyên tắc của WTO và các Hiệp định quốc tế khác thì việc áp dụng các hàng rào kỹ thuật của Mỹ là hoàn toàn hợp lý. Đối với Việt Nam, hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam còn quá nhiều bất cập. Mặc dù trong những năm gần đây, Việt Nam đã xây dựng và ban hành thêm nhiều quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật cho nhiều mặt hàng. Tuy nhiên, thực tế các quy định và tiêu chuẩn của Việt Nam còn rất đơn giản, và chưa thể hiện được vai trò tích cực đối với thương mại cũng như chưa phát huy được khả năng bảo hộ một cách hợp lý sản xuất trong nước, trong những trường hợp cần thiết.

2.1. Tiêu Chuẩn Môi Trường Mỹ Khó khăn cho Xuất Khẩu Việt Nam

Hệ thống tiêu chuẩn môi trường Mỹ đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam. Các tiêu chuẩn này thường rất khắt khe và đòi hỏi các doanh nghiệp phải đầu tư lớn vào công nghệ và quy trình sản xuất để đáp ứng. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, gặp khó khăn trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn này, do thiếu vốn và công nghệ. Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường Mỹ.

2.2. Đánh Giá Tác Động Môi Trường ĐTM Kiểu Mỹ Yêu cầu Nghiêm Ngặt

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) theo kiểu Mỹ là một yêu cầu nghiêm ngặt đối với các dự án đầu tư và các hoạt động kinh doanh có thể gây ảnh hưởng đến môi trường. Quy trình ĐTM này đòi hỏi các doanh nghiệp phải đánh giá kỹ lưỡng các tác động môi trường tiềm ẩn của dự án, và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động. Việc thực hiện ĐTM này có thể tốn kém và mất thời gian, nhưng là điều kiện bắt buộc để được phép hoạt động tại thị trường Mỹ.

III. Cách Vượt Rào Cản Kinh Nghiệm Từ Hiệp Định Môi Trường

Để vượt qua các rào cản môi trường của Mỹ, Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm từ các hiệp định môi trường quốc tế mà Mỹ tham gia, như Nghị định thư Kyoto và Thỏa thuận Paris. Việc hiểu rõ các quy định và tiêu chuẩn môi trường quốc tế sẽ giúp Việt Nam xây dựng các chính sách và tiêu chuẩn môi trường phù hợp, đồng thời tăng cường hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề môi trường. Việt Nam cần phải sửa đổi và điều chỉnh một số tiêu chuẩn môi trường hiện có, xây dựng, bổ xung một số tiêu chuẩn môi trường mới nhằm bảo vệ được môi trường trong nước, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đồng thời quản lý được hàng nhập khẩu theo đúng quy định quốc tế.

3.1. Thỏa Thuận Paris Hướng tới Phát Triển Bền Vững Việt Nam

Thỏa thuận Paris là một hiệp định quốc tế quan trọng về biến đổi khí hậu, và Việt Nam đã cam kết thực hiện các mục tiêu của thỏa thuận này. Việc thực hiện các cam kết này không chỉ giúp Việt Nam giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, mà còn tạo ra cơ hội để phát triển các ngành công nghiệp xanh và tăng cường khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế.Việt Nam cần có những chính sách và biện pháp cụ thể để thực hiện các cam kết của mình.

3.2. Nghị Định Thư Kyoto Bài Học Về Tuân Thủ Tiêu Chuẩn Quốc Tế

Nghị định thư Kyoto là một hiệp định quốc tế về giảm phát thải khí nhà kính. Mặc dù Mỹ không tham gia nghị định thư này, nhưng Việt Nam có thể học hỏi kinh nghiệm từ các nước đã tham gia nghị định thư này về việc xây dựng các chính sách và biện pháp giảm phát thải khí nhà kính hiệu quả. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về giảm phát thải khí nhà kính sẽ giúp Việt Nam tăng cường uy tín và thu hút đầu tư nước ngoài.

IV. Giải Pháp Thúc Đẩy Năng Lượng Tái Tạo Công Nghệ Xanh

Để giảm thiểu tác động môi trường và vượt qua các rào cản thương mại xanh, Việt Nam cần thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạocông nghệ xanh. Đầu tư vào năng lượng tái tạo sẽ giúp Việt Nam giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, giảm phát thải khí nhà kính, và tạo ra các nguồn năng lượng sạch và bền vững. Phát triển công nghệ xanh sẽ giúp Việt Nam sản xuất hàng hóa thân thiện với môi trường, đáp ứng các yêu cầu của thị trường quốc tế. Các quốc gia quan tâm nhiều đến môi trường có thể sẽ thuận lợi hơn trong việc tranh luận, đàm phán để đưa ra các nghị quyết về các vấn đề liên quan đến thương mại và môi trường trong WTO cũng như trong các tổ chức thương mại khu vực.

4.1. Chuyển Giao Công Nghệ Môi Trường Hợp Tác Việt Nam Mỹ

Chuyển giao công nghệ môi trường là một yếu tố quan trọng để giúp Việt Nam nâng cao năng lực bảo vệ môi trường và sản xuất hàng hóa thân thiện với môi trường. Hợp tác với Mỹ trong lĩnh vực này sẽ giúp Việt Nam tiếp cận các công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý môi trường hiệu quả. Nên có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp Mỹ đầu tư vào Việt Nam.

4.2. Chính Sách Năng Lượng Của Mỹ Mô hình cho Việt Nam

Chính sách năng lượng của Mỹ có thể là một mô hình tham khảo cho Việt Nam trong việc xây dựng các chính sách khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo và tiết kiệm năng lượng. Mỹ đã có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển năng lượng mặt trời, gió, và các nguồn năng lượng tái tạo khác. Việc học hỏi kinh nghiệm của Mỹ sẽ giúp Việt Nam xây dựng một hệ thống năng lượng bền vững và giảm thiểu tác động môi trường.

V. Ứng Dụng Kinh Tế Tuần Hoàn và Trách Nhiệm Xã Hội Doanh Nghiệp

Áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn và tăng cường trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) là những giải pháp quan trọng để giảm thiểu tác động môi trường và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam. Kinh tế tuần hoàn giúp tái sử dụng và tái chế tài nguyên, giảm thiểu chất thải, và tiết kiệm chi phí. CSR giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín và thương hiệu, thu hút khách hàng và nhà đầu tư.

5.1. Rào Cản Thương Mại Xanh Cơ hội cho Doanh Nghiệp CSR

Rào cản thương mại xanh không chỉ là thách thức mà còn là cơ hội cho các doanh nghiệp thực hiện tốt CSR. Các doanh nghiệp có chính sách CSR tốt thường dễ dàng vượt qua các rào cản này, và được hưởng lợi từ việc xây dựng uy tín và thương hiệu.Việc chứng minh được trách nhiệm của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững hơn.

5.2. Thuế Carbon Thúc đẩy Kinh Tế Tuần Hoàn

Thuế carbon là một công cụ kinh tế hiệu quả để thúc đẩy kinh tế tuần hoàn và giảm phát thải khí nhà kính. Việc áp dụng thuế carbon sẽ khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng năng lượng sạch và tái chế tài nguyên, đồng thời tạo ra nguồn thu ngân sách để đầu tư vào các dự án bảo vệ môi trường. Cần có lộ trình để doanh nghiệp thích nghi với việc nộp thuế này.

VI. Kết Luận Hợp Tác Môi Trường Tương Lai Thương Mại Việt Mỹ

Việc nghiên cứu về các rào cản môi trường trong thương mại quốc tế, đặc biệt là ở Mỹ, là hết sức cần thiết đối với Việt Nam. Nghiên cứu này giúp các doanh nghiệp Việt Nam hiểu rõ hơn về rào cản môi trường để chủ động đối phó khi xuất khẩu vào thị trường Mỹ, đồng thời thông qua một số vụ tranh chấp thương mại liên quan đến rào cản môi trường giữa Mỹ và các nước trên thế giới, có thể rút ra những hàm ý trong quan hệ thương mại Việt - Mỹ. Hợp tác môi trường giữa Việt Nam và Mỹ sẽ tạo ra cơ hội để phát triển thương mại bền vững và bảo vệ môi trường.

6.1. Hợp Tác Môi Trường Việt Nam Hoa Kỳ Lợi ích Song Phương

Hợp tác môi trường Việt Nam - Hoa Kỳ mang lại lợi ích song phương cho cả hai nước. Mỹ có thể chia sẻ kinh nghiệm và công nghệ bảo vệ môi trường với Việt Nam, trong khi Việt Nam có thể cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thân thiện với môi trường cho thị trường Mỹ. Cần chủ động đề xuất các dự án hợp tác cụ thể.

6.2. Cơ Hội Cho Việt Nam Từ Chính Sách Môi Trường Mỹ Thúc đẩy Xuất Khẩu

Chính sách môi trường Mỹ tạo ra nhiều cơ hội cho Việt Nam. Các doanh nghiệp Việt Nam có thể tận dụng các cơ hội này để xuất khẩu các sản phẩm và dịch vụ thân thiện với môi trường sang thị trường Mỹ. Điều quan trọng là phải hiểu rõ các quy định và tiêu chuẩn môi trường Mỹ, và đầu tư vào công nghệ và quy trình sản xuất để đáp ứng các yêu cầu này.

25/09/2025
Luận văn thạc sĩ rào cản môi trường trong thương mại của mỹ và hàm ý cho việt nam đối ngoại

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 1.1 Khái niệm chung về rào cản trong TMQT 1. Khái niệm Chính sách thương mại quốc tế là một hệ thống các quan điểm, nguyên tắc, mục tiêu, biện pháp và các công cụ mà các quốc gia sử dụng nhằm điều chỉnh các hoạt động TMQT phù hợp với các lợi thế quốc gia trong từng thời kỳ nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho quốc gia từ TMQT. Khi tham gia vào TMQT, các quốc gia sẽ phát huy được những thế mạnh của nước mình, tận dụng được những lợi thế từ thị trường thế giới.

Nhưng mặt khác cũng sẽ bộc lộ những mặt yếu kém và bất lợi của chính quốc gia đó. Do vậy các quốc gia thường phải sử dụng một hệ thống các công cụ để điều chỉnh hoạt động TMQT, đó là các hàng rào thuế quan và phi thuế quan. Thuật ngữ “rào cản” hay “hàng rào” đối với thương mại chỉ được đề cập chính thức trong một Hiệp định của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, đó là TBT. Tuy nhiên, trong Hiệp định này khái niệm hàng rào cũng không được định danh một cách rõ ràng mà chỉ được thừa nhận như một thoả thuận là “các biện pháp cần thiết để đảm bảo chất lượng hàng hoá xuất khẩu của một nước, hoặc để bảo vệ cuộc sống hay sức khoẻ con người, động và thực vật, bảo vệ môi trường hoặc để ngăn ngừa các hoạt động man trá, ở mức độ mà nước đó cho là phù hợp và phải đảm bảo rằng các biện pháp này không được tiến hành với cách thức có thể gây ra phân biệt đối xử một cách tuỳ tiện hoặc không thể biện minh được giữa các nước, trong các điều kiện giống nhau, hoặc tạo ra các hạn chế trá hình đối với thương mại quốc tế, hay nói cách khác phải phù hợp với các quy định của Hiệp 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com định này”.

Vì vậy, theo cách hiểu chung nhất thì rào cản thương mại là bất kì biện pháp hay hành động nào gây cản trở đối với thương mại quốc tế [8]. Khái niệm của rào cản chỉ có tính chất tương đối. Bởi vì thuế quan không phải là rào cản nếu như mức thuế suất là thấp tới mức không gây cản trở TMQT, ngược lại nó sẽ trở thành rào cản nếu mức thuế suất cao một cách thực sự hoặc là cao hơn so với mức thuế suất được áp dụng đối với hàng hoá cùng loại của nước khác. Biện pháp phi thuế quan cũng như vậy, bản thân các biện pháp phi thuế quan không phải là rào cản nếu các biện pháp đó “không đặt ra quá mức cần thiết” và không vi phạm nguyên tắc đối xử quốc gia, nhưng biện pháp phi thuế quan sẽ trở thành hàng rào phi thuế quan nếu như nó gây trở ngại (cản trở) tới thương mại của quốc gia khác.

Như vậy, bản thân các biện pháp thương mại không phải là các rào cản TMQT, nó chỉ trở thành các rào cản TMQT khi được các quốc gia sử dụng nhằm mục đích hạn chế nhập khẩu hàng hoá từ nước khác, bảo hộ thị trường trong nước, hướng dẫn tiêu dùng, phân biệt đối xử trong quan hệ đối ngoại… gây cản trở đối với TMQT. Phân loại Rào cản trong TMQT rất đa dạng, phức tạp và được quy định bởi cả hệ thống luật pháp quốc tế cũng như luật pháp của từng quốc gia, được sử dụng khác nhau ở các nước, các vùng lãnh thổ khác nhau. Vì vậy, chưa có sự thống nhất tuyệt đối về phân loại rào cản trên phạm vi toàn thế giới. Có thể tham khảo một số cách phân loại rào cản theo cách tiếp cận của WTO và báo cáo thường niên của Mỹ như sau: a.

Theo cách tiếp cận của Tổ chức Thương mại thế giới Trong khuôn khổ của WTO, rào cản trong TMQT có thể nhận thấy ở các Hiệp định GATT, TBT, SPS, SCM, AoA, ATC và các quy định quản lý thương mại liên quan đến môi trường, lao động… Dựa trên hệ thống các biện pháp kiểm 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com soát nhập khẩu, rào cản thương mại có thể được chia thành hai nhóm lớn là rào cản thuế quan và phi thuế quan. * Rào cản thuế quan: Thuế quan là một trong những rào cản thương mại phổ biến nhất trong TMQT. Thuế quan được áp dụng trước hết là nhằm mục đích tăng nguồn thu ngân sách cho chính phủ, sau đó là vì những mục đích khác như ngăn chặn hàng nhập khẩu và bảo vệ hàng trong nước, trả đũa một quốc gia khác, bảo vệ một ngành sản xuất quan trọng hay còn non trẻ của nước mình. Đây là biện pháp mà WTO cho phép sử dụng để bảo hộ thị trường trong nước nhưng phải cam kết ràng buộc với một mức thuế trần nhất định và có lịch trình cắt giảm.

Do vậy trong hầu hết các vòng đàm phán thương mại đa phương và song phương đều nổi lên chủ đề về cắt giảm thuế quan để đẩy nhanh quá trình tự do hoá thương mại. * Rào cản phi thuế quan Rào cản phi thuế quan hay còn gọi hàng rào phi thuế quan là một công cụ linh hoạt để các quốc gia điều chỉnh hoạt động TMQT. Rào cản phi thuế quan không chỉ có ý nghĩa trong việc bảo hộ thị trường nội địa, hướng dẫn tiêu dùng, điều tiết vĩ mô nền kinh tế khá hiệu quả mà còn là công cụ dùng để phân biệt đối xử trong quan hệ thương mại của một nước dành cho nước “ít thiện cảm” hơn các nước khác. WTO xây dựng định nghĩa về hàng rào phi thuế quan như sau: “Hàng rào phi thuế quan là những biện pháp phi thuế quan mang tính cản trở đối với thương mại mà không dựa trên cơ sở pháp lý, khoa học hoặc bình đẳng”.

Như vậy, tất cả các rào cản phi thuế quan đều là các biện pháp phi thuế quan, song không phải tất cả các biện pháp phi thuế đều là rào cản phi thuế quan. Các biện pháp phi thuế quan có thể bao gồm các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu, chúng không phải là những rào cản đối với thương mại. Ngoài ra, để xem xét một biện pháp phi thuế quan có phải là một rào cản phi thuế quan hay không, còn phải dựa vào mục đích sử dụng của nó. Ví dụ, có những biện pháp phi thuế quan được 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thực hiện không nhằm gây khó dễ cho các nhà xuất khẩu nước ngoài nhưng việc thực hiện nó vượt quá khả năng đáp ứng của các nhà xuất khẩu, vì vậy vô hình chung biện pháp này đã trở thành một rào cản phi thuế quan trong TMQT và ngược lại.

Rào cản phi thuế quan bao gồm nhiều loại khác nhau, có thể được áp dụng ở biên giới hay nội địa, có thể là biện pháp hành chính và cũng có thể là biện pháp kỹ thuật, có những biện pháp bắt buộc phải thực hiện và có những biện pháp tự nguyện… Chính vì có sự “giao thoa” nhau giữa các loại do đó việc phân loại chi tiết theo một tiêu thức thống nhất là rất khó khăn. Các rào cản phi thuế quan chủ yếu là các biện pháp cấm; giấy phép xuất nhập khẩu; thủ tục hải quan; các rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế; các biện pháp vệ sinh động - thực vật; quy định về thương mại dịch vụ; quy định về đầu tư có liên quan đến thương mại; quy định về sở hữu trí tuệ; quy định về bảo vệ môi trường. Theo cách tiếp cận xây dựng báo cáo thường niên của Mỹ Báo cáo hàng năm của Đại diện thương mại Mỹ cho Tổng thống và Quốc hội Mỹ về rào cản thương mại của nước ngoài có đề cập tới việc phân loại các rào cản TMQT thành các nhóm như: chính sách nhập khẩu; tiêu chuẩn, kiểm tra, nhãn mác và chứng nhận; mua sắm của Chính phủ; trợ cấp xuất khẩu (tài trợ cho xuất khẩu với các điều kiện ưu đãi và trợ cấp đối với xuất khẩu nông sản); bảo hộ sở hữu trí tuệ; các rào cản dịch vụ; các rào cản đầu tư (hạn chế tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài, các hạn chế về tham gia của nhà đầu tư nước ngoài vào các chương trình R&D, các yêu cầu về tỷ lệ xuất khẩu tối thiểu, các hạn chế về chuyển vốn và lợi nhuận ra nước ngoài); các rào cản chống cạnh tranh (bao gồm cả các thực tiễn chống cạnh tranh của các doanh nghiệp Nhà nước cũng như các công ty tư nhân làm hạn chế hoạt động kinh doanh của các công ty Mỹ hay các công ty nước ngoài khác); các rào cản khác (tham nhũng, hối lộ. hoặc các rào cản có ảnh hưởng đến những lĩnh vực đơn lẻ).

Như vậy, Mỹ đã không phân chia rào cản thành rào cản thuế quan và phi thuế quan như WTO mà đưa ra các rào cản trong từng lĩnh vực thương mại cụ thể. 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Cách tiếp cận này có thể không rõ ràng bằng cách tiếp cận của WTO nhưng nó lại dễ dàng quản lý hơn đối với phạm vi từng quốc gia. Theo cách tiếp cận này, một số nước cũng xây dựng báo cáo về rào cản thương mại của các nước khác đối với nước mình. Sự hình thành của rào cản trong TMQT Rào cản thương mại nhìn chung sẽ đem lại lợi ích cho một nhóm người nhất định tuy rằng có thể gây thiệt hại cho một nhóm người khác, thậm chí một quốc gia.

Chính sự liên quan tới lợi ích từng nhóm người khác nhau cho thấy sự hình thành của rào cản trong TMQT có thể xuất phát từ một trong ba chủ thể sau: - Người lao động và người tiêu dùng Một trong những lý do lớn dẫn tới việc hình thành các rào cản là để bảo vệ người lao động. Trước hết là để bảo vệ người lao động (thuộc ngành được bảo hộ) có công ăn việc làm và sau đó là bảo vệ cho họ có thu nhập ổn định. Người lao động có thể thông qua các nghiệp đoàn để đấu tranh hoặc đòi hỏi Chính phủ hạn chế sản phẩm, doanh nghiệp và kể cả công nghệ có năng suất cao thâm nhập vào thị trường nội địa của họ. Người tiêu dùng cũng có tác động rất lớn đến việc hình thành các rào cản trong TMQT, đặc biệt là các rào cản kỹ thuật, rào cản hành chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ