Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lê Khánh Huyền thuộc ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, thực hiện nghiên cứu thực nghiệm định lượng kết hợp phân tích thực trạng kinh doanh về đề tài: "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thẻ ATM của khách hàng cá nhân tại PGD Thuỷ Phù – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hương Thuỷ".
Lý do chọn đề tài xuất phát từ sự tác động sâu rộng của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đối với lĩnh vực tài chính – ngân hàng, thúc đẩy xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM). Trích dẫn số liệu từ tạp chí "We Are Social" (2024), văn bản chỉ ra tại Việt Nam có ít nhất 65% người dùng sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong giao dịch hằng ngày; tổng giá trị giao dịch trực tuyến năm 2023 đạt khoảng 79.554 tỷ đồng, tăng 19,81% so với năm 2022. Bên cạnh đó, theo số liệu từ Tạp chí Kinh tế và Dự báo (2023), số lượng thẻ phát hành tại Việt Nam năm 2023 vượt mức 200 triệu thẻ (trong đó thẻ ghi nợ chiếm 86,66%, thẻ tín dụng chiếm 9,53%, thẻ trả trước chiếm 3,81%); cơ sở hạ tầng thanh toán toàn quốc đạt hơn 36.968 máy ATM và khoảng 568.550 máy POS.
Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, việc thực hiện Kế hoạch số 166/KH-UBND ngày 22/3/2022 của UBND tỉnh về triển khai Đề án thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2022–2025 đặt mục tiêu đến năm 2025 có ít nhất 50% tổng số hộ gia đình sử dụng TTKDTM cho giao dịch thường nhật. Theo số liệu của NAPAS, tỷ trọng giao dịch tiền mặt hằng ngày tại Thừa Thiên Huế giảm từ gần 80% (năm 2016) xuống 26,6% (năm 2022), trong khi giao dịch qua thẻ ATM tăng từ 13,6% lên 42,7%. Tuy vậy, tại các địa bàn huyện, xã, dịch vụ thẻ vẫn còn mới mẻ: 23,9% người tiêu dùng chưa từng biết đến dịch vụ và 18,4% chỉ mới nghe tên, tập trung ở nhóm dân cư lớn tuổi hoặc có trình độ học vấn vừa và thấp. Đồng thời, trên địa bàn có tới 23 tổ chức tín dụng tham gia cung ứng dịch vụ thẻ, đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần có lợi thế công nghệ số (VPBank, Techcombank, TPBank), tạo sức ép trực tiếp lên thị phần thẻ của Agribank tại thị xã Hương Thủy.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thẻ ATM của khách hàng cá nhân, đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ thẻ của khách hàng cá nhân tại Phòng giao dịch (PGD) Thủy Phù – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) – Chi nhánh Hương Thủy.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thẻ của khách hàng cá nhân.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thẻ ATM của khách hàng cá nhân tại PGD Thuỷ Phù – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hương Thuỷ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ thẻ ATM của khách hàng cá nhân tại PGD Thuỷ Phù – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hương Thuỷ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thẻ ATM của khách hàng cá nhân tại PGD Thủy Phù – Agribank Chi nhánh Hương Thủy.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ thẻ ATM được cung ứng bởi PGD Thủy Phù.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại PGD Thủy Phù, địa chỉ tại Thôn 3, Xã Thủy Phù, Thị Xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phản ánh hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023; số liệu sơ cấp thu thập qua điều tra khảo sát khách hàng từ tháng 10/2024 đến tháng 12/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được thiết lập dựa trên các căn cứ pháp lý và nền tảng lý thuyết hành vi người tiêu dùng:
- Văn bản pháp lý: Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng; Thông tư số 19/2018/TT-NHNN ngày 30/06/2018 quy định về hoạt động thẻ ngân hàng; tiêu chuẩn quốc tế ISO 7810 về kích thước thẻ vật lý; tiêu chuẩn bảo mật thẻ chip EMV và giao thức xác thực trực tuyến 3D-Secured.
- Khái niệm và mô hình hành vi: Định nghĩa hành vi người tiêu dùng theo James Engel và cộng sự (1993), Solomon Michael (2010); mô hình hành vi người tiêu dùng cá nhân gồm ba thành phần "Môi trường – Hộp đen ý thức – Phản ứng đáp trả" của Nguyễn Văn Phát và Nguyễn Thị Minh Hòa (2015); các nhóm yếu tố ảnh hưởng (Văn hóa, Xã hội, Cá nhân, Tâm lý) và tiến trình quyết định 5 giai đoạn (Nhận thức nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá các phương án, Quyết định sử dụng, Đánh giá sau sử dụng) của Philip Kotler (2002).
- Các mô hình lý thuyết nền tảng:
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein & Ajzen (1975): Giải thích ý định hành vi chịu sự chi phối của Thái độ đối với hành vi và Chuẩn chủ quan.
- Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1991): Mở rộng từ TRA, bổ sung thêm biến Nhận thức kiểm soát hành vi tác động đến ý định và hành vi thực sự.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) của Davis (1989): Xác định hai tiền tố nhận thức then chốt là Sự cảm nhận hữu ích (Perceived Usefulness) và Sự cảm nhận dễ sử dụng (Perceived Ease of Use) chi phối thái độ và ý định ứng dụng công nghệ.
- Các nghiên cứu thực nghiệm tham chiếu: Annin (2014) tại Ghana; Kissi (2017) tại Nigeria; Nguyễn Thị Quỳnh Châu & Nguyễn Thúy Quỳnh (2021); Phạm Thị Thu Hiền (2022); Nguyễn Thị Ngọc Hiền & Trương Ngọc Toán (2022); Nguyễn Thị Ngọc Thủy (2022).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, kèm theo 5 giả thuyết nghiên cứu:
- H1 (+): Cảm nhận sự tin cậy có quan hệ cùng chiều với quyết định sử dụng thẻ.
- H2 (+): Sự cảm nhận hữu ích có quan hệ cùng chiều với quyết định sử dụng thẻ.
- H3 (+): Sự cảm nhận dễ sử dụng có quan hệ cùng chiều với quyết định sử dụng thẻ.
- H4 (-): Chi phí sử dụng thẻ có quan hệ nghịch chiều với quyết định sử dụng thẻ.
- H5 (+): Chuẩn chủ quan có quan hệ cùng chiều với quyết định sử dụng thẻ.
| Tên biến nghiên cứu |
Mã hóa |
Số biến quan sát |
Nguồn thang đo kế thừa |
| Cảm nhận sự tin cậy |
TC1 – TC4 |
4 |
Nguyễn Thị Quỳnh Châu & Nguyễn Thúy Quỳnh (2021) |
| Chi phí sử dụng thẻ |
CP1, CP2, CP4 |
3 |
Phạm Thị Thu Hiền (2022) |
| Sự cảm nhận dễ sử dụng |
DSD1 – DSD4 |
4 |
Phạm Thị Thu Hiền (2022) |
| Sự cảm nhận hữu ích |
HI1 – HI4 |
4 |
Nguyễn Thị Ngọc Thủy (2022) |
| Chuẩn chủ quan |
CCQ1 – CCQ4 |
4 |
Nguyễn Thị Ngọc Hiền & Trương Ngọc Toán (2022) |
| Quyết định sử dụng (Biến phụ thuộc) |
QD1 – QD3 |
3 |
Nguyễn Thị Ngọc Hiền & Trương Ngọc Toán (2022) |
Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật xử lý dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động, số liệu phát hành thẻ giai đoạn 2021–2023 do các phòng ban chức năng PGD Thủy Phù cung cấp.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp và quy mô mẫu: Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) với 23 biến quan sát. Căn cứ theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2019), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 23 = 115$ mẫu). Để đảm bảo độ tin cậy, tác giả chọn kích thước mẫu chính thức là $n = 120$ khách hàng. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện), tiếp cận khách hàng đến giao dịch trực tiếp tại PGD Thủy Phù với tần suất 15–20 người/ngày, thu thập từ 10–15 phiếu hợp lệ/ngày trong khung thời gian từ tháng 10/2024 đến tháng 12/2024.
- Phương pháp phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, trung bình, độ lệch chuẩn); kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha (loại biến có hệ số tương quan biến – tổng $< 0,3$; tiêu chuẩn chấp nhận hệ số $\alpha \ge 0,6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: Factor Loading $> 0,5$, KMO từ $0,5$ đến $1$, mức ý nghĩa Sig. $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích tích lũy $> 50%$); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_i X_i + e_i$) kết hợp kiểm định ANOVA; kiểm định One Sample T-Test nhằm so sánh giá trị trung bình tổng thể với mức giá trị kiểm định Test Value $= 4$ (mức đồng ý).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về quyết định sử dụng dịch vụ thẻ ATM của khách hàng cá nhân
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ thẻ ngân hàng thương mại, bản chất và phân loại thẻ thanh toán. Theo Thông tư 19/2018/TT-NHNN, thẻ được phân loại theo công nghệ (thẻ từ, thẻ khắc chữ nổi, thẻ chip thông minh), theo chức năng (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước) và theo phạm vi lãnh thổ (thẻ nội địa, thẻ quốc tế). Tác giả phân tích vai trò của thẻ thanh toán đối với ba chủ thể: chủ thẻ (an toàn tiền mặt, thuận tiện thanh toán, hỗ trợ công cụ tài chính thấu chi/tín dụng), ngân hàng (tăng doanh thu phí dịch vụ, tăng huy động vốn, hiện đại hóa công nghệ) và đơn vị chấp nhận thẻ (gia tăng doanh số bán hàng, đơn giản hóa thủ tục thanh toán).
Tiếp đó, chương này phân tích các lý thuyết hành vi khách hàng, chi tiết hóa các mô hình TRA, TPB, TAM, đồng thời tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Dựa trên cơ sở lý luận kết hợp trao đổi chuyên môn với cán bộ nghiệp vụ tại PGD Thủy Phù, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập (Tin cậy, Hữu ích, Dễ sử dụng, Chi phí, Chuẩn chủ quan) đo lường qua 23 biến quan sát cụ thể. Phần cuối chương khái quát thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại thị trường Việt Nam (từ mốc phát hành chiếc thẻ đầu tiên năm 1993 bởi Vietcombank đến quy mô hơn 140 triệu thẻ lưu hành tính đến tháng 7/2023) và bối cảnh chuyển dịch số liệu giao dịch thanh toán thẻ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016–2022.
Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thẻ ATM của khách hàng cá nhân tại Phòng giao dịch Thuỷ Phù – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hương Thuỷ
Chương 2 trình bày tổng quan về Agribank (thành lập ngày 26/03/1988 theo Nghị định 53/HĐBT với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam, đổi tên năm 1990, 1996, triển khai hệ thống IPCAS năm 2003, hiện sở hữu 2.232 chi nhánh toàn quốc). Mô hình tổ chức PGD Thủy Phù trực thuộc Agribank Chi nhánh Hương Thủy gồm Ban Giám đốc PGD, Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán. Cơ cấu nhân sự có sự tăng trưởng nhẹ từ 8 người (năm 2021) lên 10 người (năm 2022) và 11 người (năm 2023); 100% cán bộ có trình độ đại học hoặc sau đại học; cơ cấu giới tính năm 2023 gồm 6 nam (54,55%) và 5 nữ (45,45%).
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 của PGD Thủy Phù phản ánh sự tăng trưởng liên tục về doanh thu và lợi nhuận:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2021 (Tr.đ) |
Năm 2022 (Tr.đ) |
Năm 2023 (Tr.đ) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng thu nhập |
81.233 |
90.649 |
107.233 |
+11,23 |
+18,29 |
| - Thu nhập từ lãi vay |
67.257 |
72.122 |
84.257 |
+6,54 |
+16,83 |
| - Thu cung cấp dịch vụ |
12.584 |
17.110 |
21.584 |
+34,08 |
+26,15 |
| Tổng chi phí |
70.697 |
78.412 |
92.697 |
+10,53 |
+18,22 |
| - Chi trả lãi tiền gửi |
55.055 |
78.412 |
92.697 |
+6,30 |
+14,95 |
| - Chi phí dự phòng tín dụng |
11.182 |
14.150 |
18.182 |
+26,53 |
+27,97 |
| - Chi phí quản lý kinh doanh |
3.820 |
4.336 |
5.661 |
- |
+30,56 |
| Lợi nhuận sau thuế |
8.629 |
9.790 |
11.629 |
+15,94 |
+18,78 |
Về thực trạng sản phẩm và hạ tầng dịch vụ thẻ, PGD Thủy Phù hiện cung ứng: Thẻ ghi nợ nội địa (Agribank Success Plus liên kết Napas, thời hạn hiệu lực 6 năm, tích hợp tính năng rút tiền bằng mã Cash by Code, nộp tiền tại CDM); Thẻ ghi nợ quốc tế (Agribank Success Visa/Mastercard/JCB, hiệu lực 5 năm, chuẩn chip EMV, không tiếp xúc, xác thực 3D-Secured); Thẻ tín dụng quốc tế (Agribank Visa Gold với 3 hạng: Chuẩn, Vàng, Bạch kim; hạn mức tín dụng hạng Bạch kim lên tới 300.000.000 VNĐ; hạn mức rút tiền mặt tại ATM tối đa 50.000.000 VNĐ, rút tiền tại nước ngoài tối đa 30.000.000 VNĐ, thanh toán hàng hóa tối đa 100.000.000 VNĐ, hạn mức Internet 50.000.000 VNĐ).
| Cơ sở vật chất & Sản lượng phát hành |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
Tăng trưởng 2023/2022 (%) |
| Số lượng máy ATM (Máy) |
02 |
02 |
03 |
0,00 |
+50,00 |
| Số lượng máy POS (Máy) |
05 |
06 |
08 |
+20,00 |
+33,33 |
| Phát hành thẻ ghi nợ (Thẻ) |
1.139 |
1.208 |
1.446 |
+6,06 |
+19,70 |
| Phát hành thẻ tín dụng (Thẻ) |
332 |
391 |
422 |
+17,77 |
+7,93 |
| Tổng số thẻ phát hành (Thẻ) |
- |
- |
1.868 |
+8,70 |
+16,82 |
Văn bản nêu rõ rào cản mở rộng mạng lưới máy ATM là do chi phí lắp đặt máy lớn (từ 700 triệu đồng trở lên cho mỗi máy) kèm chi phí bảo dưỡng định kỳ và an ninh hằng tháng. Về cơ cấu phát hành, thẻ ghi nợ chiếm ưu thế vượt trội do gắn liền với dịch vụ trả lương qua tài khoản cho cán bộ, nhân viên cơ quan và doanh nghiệp địa bàn; thẻ tín dụng tăng trưởng chậm hơn do chủ yếu phát hành kèm theo hợp đồng vay vốn (Credit Bundle), tỷ trọng phát hành thẻ tín dụng độc lập (Credit Issue) còn thấp.
Phần đánh giá định lượng qua 120 mẫu khảo sát tiến hành kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích EFA biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính và One Sample T-Test. Kết luận thực nghiệm tổng quát chỉ ra: phần lớn khách hàng khảo sát đánh giá các nhận định đo lường trong mô hình nghiên cứu ở mức trung bình.
Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ thẻ ATM của khách hàng cá nhân tại Phòng giao dịch Thuỷ Phù – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hương Thuỷ
Chương 3 xây dựng định hướng phát triển dịch vụ thẻ của PGD Thủy Phù trong giai đoạn 5 năm tới, tập trung nâng cao thị phần và tần suất giao dịch thẻ. Tác giả đề xuất nhóm giải pháp tương ứng với các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu:
- Giải pháp đối với yếu tố "Sự cảm nhận hữu ích": Mở rộng mạng lưới điểm chấp nhận thẻ POS thông qua liên kết với các cơ sở thương mại, bán lẻ, nhà hàng trên địa bàn thị xã Hương Thủy; nâng cấp tính năng tiện ích trên ứng dụng ngân hàng số Agribank Plus.
- Giải pháp đối với yếu tố "Chi phí sử dụng thẻ": Hoàn thiện chính sách biểu phí minh bạch, thực hiện các gói ưu đãi miễn/giảm phí thường niên, phí phát hành thẻ và triển khai chương trình hoàn tiền khi thanh toán qua máy POS.
- Giải pháp đối với yếu tố "Sự cảm nhận tin cậy": Tăng cường an ninh, an toàn kỹ thuật tại các buồng ATM; xử lý dứt điểm khiếu nại, sự cố giao dịch của chủ thẻ; đảm bảo cam kết bảo mật thông tin tài khoản.
- Giải pháp đối với yếu tố "Sự cảm nhận dễ sử dụng": Cải tiến giao diện ứng dụng trực tuyến, đơn giản hóa quy trình giao dịch tại ATM/POS; thiết kế thẻ nhận diện rõ ràng, thuận tiện thao tác cho người dân nông thôn.
- Giải pháp đối với yếu tố "Chuẩn chủ quan": Đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp tại các cơ quan, đơn vị chi trả lương; tận dụng kênh truyền thông xã hội và phát huy truyền miệng từ các khách hàng thân thiết.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
- Làm rõ thực trạng kết quả kinh doanh và hoạt động cung ứng thẻ tại PGD Thủy Phù giai đoạn 2021–2023: Tổng thu nhập đạt 107.233 triệu đồng vào năm 2023, trong đó thu hoạt động dịch vụ đạt 21.584 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2023 đạt 11.629 triệu đồng, tăng trưởng 18,78% so với năm 2022.
- Thống kê chi tiết năng lực mạng lưới kỹ thuật và sản lượng thẻ: Đến năm 2023, đơn vị vận hành 03 máy ATM và 08 máy POS; phát hành lũy kế đạt 1.446 thẻ ghi nợ và 422 thẻ tín dụng.
- Đánh giá của khách hàng: Phân tích định lượng từ 120 phiếu điều tra hợp lệ chỉ ra các nhận định về Sự cảm nhận tin cậy, Sự cảm nhận hữu ích, Sự cảm nhận dễ sử dụng, Chi phí sử dụng thẻ và Chuẩn chủ quan phần lớn chỉ đạt mức đánh giá trung bình từ phía khách hàng cá nhân.
- Kiến nghị quản lý: Đề xuất các nhóm giải pháp theo 5 thành phần nhân tố của mô hình. Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị theo 3 cấp quản lý:
- Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước – Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế: Hoàn thiện hành lang pháp lý, định hướng triển khai các đề án thanh toán không dùng tiền mặt tại khu vực nông thôn.
- Kiến nghị đối với Hội sở Agribank: Hỗ trợ ngân sách công nghệ, phân bổ chi phí phát triển hạ tầng ATM/CDM và đổi mới các dòng sản phẩm thẻ tích hợp.
- Kiến nghị đối với Agribank – Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế: Chỉ đạo phối hợp công tác tiếp thị, phân bổ chỉ tiêu thẻ phù hợp với đặc thù PGD cấp xã.
Đóng góp của đề tài:
Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng về dịch vụ thẻ ngân hàng bán lẻ tại một địa bàn cấp xã/thị xã (xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy), phản ánh đặc thù hành vi tiêu dùng của nhóm khách hàng nông thôn và bán đô thị. Đề tài kế thừa có chọn lọc các mô hình TRA, TPB, TAM để xây dựng bộ thang đo 23 biến quan sát điều chỉnh sát với thực tế vận hành của Agribank tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:
- Giới hạn về phương pháp lấy mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) với cỡ mẫu 120 khách hàng tại một điểm giao dịch duy nhất (PGD Thủy Phù), do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng cá nhân trên địa bàn thị xã Hương Thủy hay tỉnh Thừa Thiên Huế chưa cao.
- Giới hạn về thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 10/2024 đến tháng 12/2024).
- Phạm vi mô hình: Tập trung vào 5 nhóm yếu tố độc lập được kế thừa từ các nghiên cứu trước, chưa bao quát các yếu tố đặc thù phát sinh từ sự cạnh tranh của ví điện tử, ngân hàng số thế hệ mới hoặc các khía cạnh an ninh mạng chuyên sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng) để nâng cao tính đại diện thống kê.
- Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang nhiều phòng giao dịch và chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên địa bàn toàn tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm so sánh hành vi sử dụng thẻ giữa các khu vực đô thị và nông thôn.
- Bổ sung các biến số mới như thói quen thanh toán không tiếp xúc, rào cản công nghệ số và sự gắn kết thương hiệu ngân hàng vào mô hình phân tích.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng và Marketing đang thực hiện đề tài nghiên cứu về hành vi khách hàng cá nhân, dịch vụ ngân hàng điện tử hoặc dịch vụ thẻ ATM tại các tổ chức tín dụng.
- Cán bộ quản lý và nhân viên phòng kinh doanh tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trong việc tham khảo mô hình đánh giá và xây dựng giải pháp tiếp thị dịch vụ thẻ tại thị trường địa bàn nông thôn, ven đô.
Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Bảng thiết kế thang đo nghiên cứu (Bảng 1.1) với 23 biến quan sát được mã hóa chi tiết, chỉ rõ nguồn gốc kế thừa học thuật từ các tác giả đi trước (Nguyễn Thị Quỳnh Châu, Phạm Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Ngọc Hiền, Nguyễn Thị Ngọc Thủy).
- Hệ thống số liệu thống kê thực tế về kết quả kinh doanh, cơ cấu lao động, chi phí vận hành máy ATM/POS và tình hình phát hành thẻ giai đoạn 2021–2023 của một phòng giao dịch cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận được xác định là bao nhiêu và căn cứ vào tiêu chuẩn nào?
Kích thước mẫu khảo sát chính thức là 120 khách hàng cá nhân giao dịch tại PGD Thủy Phù. Cỡ mẫu này được xác định căn cứ theo quy tắc kinh nghiệm của Hair và cộng sự (2019), trong đó quy mô mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 23 = 115$ mẫu); tác giả đã khảo sát 120 mẫu để đảm bảo độ tin cậy.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm các yếu tố nào và kế thừa từ những lý thuyết nền tảng nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: (1) Sự cảm nhận tin cậy, (2) Sự cảm nhận hữu ích, (3) Sự cảm nhận dễ sử dụng, (4) Chi phí sử dụng thẻ, (5) Chuẩn chủ quan; và 1 biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng. Mô hình được xây dựng trên sự kết hợp giữa Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi dự định (TPB) và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM).
3. Kết quả kinh doanh và lợi nhuận của PGD Thủy Phù giai đoạn 2021–2023 biến động như thế nào?
Tổng thu nhập của PGD Thủy Phù tăng từ 81.233 triệu đồng (năm 2021) lên 90.649 triệu đồng (năm 2022, tăng 11,23%) và đạt 107.233 triệu đồng (năm 2023, tăng 18,29%). Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng tương ứng từ 8.629 triệu đồng (2021) lên 9.790 triệu đồng (2022, tăng 15,94%) và đạt 11.629 triệu đồng (2023, tăng 18,78%).
4. Thực trạng mạng lưới thiết bị ATM và POS tại PGD Thủy Phù giai đoạn 2021–2023 ra sao và gặp khó khăn gì?
Đến năm 2023, PGD Thủy Phù có 03 máy ATM (tăng 50% so với mức 02 máy giai đoạn 2021–2022) và 08 máy POS (tăng 33,33% so với 06 máy năm 2022). Khó khăn lớn nhất trong việc mở rộng mạng lưới ATM là chi phí đầu tư ban đầu cao (từ 700 triệu đồng trở lên cho mỗi máy) cộng với chi phí vận hành, bảo dưỡng định kỳ và bảo vệ an ninh hàng tháng.
5. Đặc điểm phát hành thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng của PGD Thủy Phù có sự khác biệt như thế nào?
Thẻ ghi nợ (Napas) chiếm tỷ trọng chủ đạo và tăng trưởng nhanh từ 1.208 thẻ (năm 2022) lên 1.446 thẻ (năm 2023, tăng 19,70%) nhờ vào dịch vụ chi trả lương qua tài khoản cho các doanh nghiệp, cơ quan. Trong khi đó, thẻ tín dụng phát hành đạt 422 thẻ vào năm 2023 (chỉ tăng 7,93%), chủ yếu được phát hành kèm theo khoản vay (Credit Bundle) chứ chưa phát triển mạnh việc phát hành thẻ tín dụng độc lập (Credit Issue).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lê Khánh Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi lựa chọn dịch vụ thẻ ATM và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại PGD Thủy Phù – Agribank Chi nhánh Hương Thủy giai đoạn 2021–2023. Thông qua việc tích hợp các mô hình TRA, TPB, TAM, đề tài đã xây dựng thang đo 23 biến quan sát và tiến hành khảo sát 120 khách hàng cá nhân trên địa bàn để lượng hóa các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ. Kết quả nghiên cứu làm rõ các mặt đạt được cùng những rào cản về hạ tầng máy ATM và cơ cấu sản phẩm thẻ tín dụng tại địa bàn cấp xã, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị quản lý có căn cứ thực tiễn nhằm gia tăng thị phần dịch vụ thẻ cho đơn vị.