Luận văn: Bảo đảm quyền tự do lập hội theo Hiến pháp 2013 - Nguyễn Ti Tiến

Luận văn phân tích quyền tự do lập hội theo Hiến pháp 2013, so sánh pháp luật quốc tế và thực tiễn, đề xuất giải pháp bảo đảm quyền hiệu quả.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2019

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và vai trò của quyền tự do lập hội

Quyền tự do lập hội là một quyền con người cơ bản được ghi nhận trong các văn bản pháp luật quốc tế và Hiến pháp của hầu hết các quốc gia trên thế giới. Theo Tuyên ngôn quốc tế về Nhân quyền năm 1948, mỗi người có quyền tự do hội họp và lập hội một cách hòa bình. Quyền này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm thực hiện các quyền con người khác và là biểu hiện của xã hội dân chủ. Việc thành lập và phát triển các hội là yêu cầu của thực tiễn đời sống, giúp thỏa mãn nhu cầu tự do, dân chủ và sáng tạo của người dân. Các hội hoạt động đa dạng với nhiều quy mô và lĩnh vực khác nhau, góp phần quan trọng trong quá trình đổi mới và phát triển đất nước.

1.1. Định nghĩa hội và quyền tự do lập hội

Hội là tổ chức được thành lập tự nguyện bởi các cá nhân có chung mục đích, nguyên tắc hoạt động. Quyền tự do lập hội bao gồm quyền tự do thành lập, tham gia, và rời khỏi các tổ chức hội. Đây là quyền hiến định cơ bản được công nhận ở Việt Nam và trên thế giới, phản ánh tính dân chủ và tự do của xã hội.

1.2. Vai trò của quyền tự do lập hội trong xã hội đương đại

Quyền tự do lập hội giúp bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng, tạo điều kiện cho người dân thể hiện quan điểm và tham gia vào cuộc sống xã hội. Các hội hành động như cầu nối giữa nhân dân và nhà nước, tham gia vào các hoạt động xã hội, kinh tế, văn hóa, giáo dục, góp phần xây dựng xã hội dân chủ, pháp quyền.

II. Quyền tự do lập hội trong Hiến pháp 2013 của Việt Nam

Hiến pháp 2013 là công cụ pháp lý cơ bản để thực hiện hóa các tiêu chuẩn quốc tế về quyền tự do lập hội ở Việt Nam. Hiến pháp này ghi nhận quyền tự do lập hội là một quyền hiến định, được bảo đảm bởi Nhà nước. Tuy nhiên, khuôn khổ pháp luật về quyền tự do lập hội ở Việt Nam hiện vẫn còn nhiều ràng buộc và hạn chế. Mặc dù số lượng các hội được thành lập ngày càng tăng – tính đến tháng 12/2014, cả nước có 52.565 hội hoạt động, nhưng hoạt động của nhiều hội chưa đạt hiệu quả cao. Nguyên nhân là do khuôn khổ pháp luật chưa cung cấp đủ điều kiện và quy định rõ ràng để bảo đảm thực hiện quyền tự do lập hội một cách đầy đủ và thực sự.

2.1. Ghi nhận quyền tự do lập hội làm quyền hiến định

Hiến pháp 2013 công nhận quyền tự do lập hội là một quyền hiến định cơ bản của công dân. Điều này có ý nghĩa pháp lý cao nhất, thể hiện cam kết của Nhà nước trong bảo vệ quyền con người. Tuy nhiên, việc ghi nhận trên giấy tờ cần phải được chuyển hóa thành các quy định pháp luật cụ thể, chi tiết để đảm bảo thực thi.

2.2. Chủ thể và hình thức của quyền tự do lập hội

Chủ thể của quyền tự do lập hội là công dân và các cá nhân. Hình thức của hội rất đa dạng: hội nghề nghiệp, hội từ thiện, hội thể thao, hội văn hóa, hội khoa học, v.v. Tư cách pháp nhân của hội được xác định dựa trên các điều kiện do pháp luật quy định.

III. Giới hạn và bảo đảm của quyền tự do lập hội

Quyền tự do lập hội không phải là quyền vô hạn. Theo pháp luật quốc tế và các hiến pháp quốc gia, quyền tự do lập hội có thể bị hạn chế trong những trường hợp cần thiết để bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự công cộng, đạo đức xã hội, hoặc bảo vệ quyền tự do của người khác. Các hạn chế này phải tuân thủ nguyên tắc: hợp pháp, cần thiết, phù hợp, không phân biệt đối xử. Đồng thời, Nhà nước có trách vụ bảo đảm quyền tự do lập hội thông qua việc ban hành các quy định pháp luật rõ ràng, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của hội, đảm bảo không phân biệt đối xử, và sẵn sàng can thiệp để bảo vệ quyền này khi bị xâm phạm.

3.1. Giới hạn hợp lý của quyền tự do lập hội

Quyền tự do lập hội có thể bị hạn chế khi hoạt động của hội có thể gây hại đến an ninh, trật tự, đạo đức xã hội. Các hạn chế phải được pháp luật quy định rõ ràng, cần thiết, và không vượt quá mức độ cần thiết. Ví dụ, các hội có mục đích lập dị, phong tỏa, hay vi phạm luật pháp có thể bị cấm hoạt động.

3.2. Trách vụ của Nhà nước trong bảo đảm quyền tự do lập hội

Nhà nước cần xây dựng khuôn khổ pháp luật đầy đủ, minh bạch, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động hội. Cần cải cách các quy trình thành lập, quản lý hội để giảm bớt thủ tục hành chính. Nhà nước phải đảm bảo không phân biệt đối xử, bảo vệ hội khỏi sự can thiệp không hợp pháp, và thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của các tổ chức hội.

IV. Hoàn thiện khuôn khổ pháp luật bảo đảm quyền tự do lập hội

Hiện nay, để bảo đảm quyền tự do lập hội một cách đầy đủ, cần thiết phải hoàn thiện khuôn khổ pháp luật ở Việt Nam. Các bước cải cách bao gồm: rà soát và sửa đổi các quy định pháp luật hiện hành về thành lập, hoạt động, và quản lý hội để phù hợp với Hiến pháp 2013 và các tiêu chuẩn quốc tế; đơn giản hóa thủ tục thành lập hội, giảm bớt các yêu cầu hành chính không cần thiết; tăng cường tính minh bạch, công khai trong quá trình cấp phép và quản lý hội. Đối với lực lượng chuyên gia, cần tăng cường nghiên cứu sâu về quyền tự do lập hội, so sánh kinh nghiệm quốc tế, để đưa ra những khuyến nghị thực tế. Việc xây dựng lộ trình hoàn thiện pháp luật cần có sự tham gia của các bên liên quan: cơ quan nhà nước, các tổ chức hội, chuyên gia pháp lý, và xã hội.

4.1. Cải cách pháp luật về bảo đảm quyền tự do lập hội

Cần sửa đổi luật về hội để loại bỏ các ràng buộc không cần thiết, tạo điều kiện bình đẳng cho các hội hoạt động. Cần xây dựng quy định pháp luật chi tiết về quyền và trách vụ của hội, giải pháp khiếu nại khi quyền bị xâm phạm. Tăng cường bảo vệ pháp lý cho hoạt động hợp pháp của hội, ngăn chặn sự can thiệp trái phép.

4.2. Nâng cao nhận thức và thúc đẩy phát triển các hội

Cần tuyên truyền, giáo dục nhân dân về quyền tự do lập hội, vai trò của hội trong xã hội. Hỗ trợ các hội trong quá trình quản lý, hoạt động, nâng cao năng lực và hiệu quả. Tạo đối thoại thường xuyên giữa nhà nước và các tổ chức hội để lắng nghe ý kiến, giải quyết những khó khăn trong hoạt động.

28/12/2025
Luận văn bảo đảm quyền tự do lập hội theo hiến pháp 2013

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của dễ tài Quyển tự do lập hội là quyền con người quan trọng của một xã hội đân chủ, đồng thời cũng là một chuẩn mực bão đấm quyển lực thực sự thuộc về nhân dân bởi nó góp phần bảo đấm thực hiện các quyển con người khác. Quyén tự do lập hội được ghi nhận lần đầu tiên tại Diễu 20 Tuyên ngôn quốc tế về Nhân quyền — UDHR năm 1948. Ngoài việc quy định “tmợi người có quyền tự do hội họp và lập hội một cách hòa bình”, Khoản 2 Điều 20 còn nêu rỡ "&ñông ai bị ép buộc phải tham gia vào bắt cứ biệp hội nào”.

Sau đó, trong Công ước qué các quyển dân sự và chính trị - ICCPR duoc LHQ thông qua năm 1966 đã tái khẳng định và cụ thể hóa tại Điều 22, trong đó nêu rõ “Mọi người có quyên tự do lập hội với những người khác, kế cả quyền lập và gia nhập các công doàn dễ bảo vệ lợi Ích của mình”. KẾ từ khi hoàn toàn độc lập đến nay, Việt Nam oững đã tham gia nhiều hơn vào các điển đản quốc tễ, trong đó có điễn dàn về quyền cơn người. Tăng, cường đối thoại, chủ động tham gia ký kết và thực hiện các cam kết và điều ước quốc tẾ về quyền con người đang là một chủ trương nhất quản của Đảng và Nhà nước ta. Đến nay, Viết Nam đã ký kết và gia nhập nhiều Công ước quốc tế về nhân quyền trong đó có Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị ( Việt Nam ma nhập năm 1982) Hiện nay trong xu thé hội nhập quốc tế, số lượng các hội được thành lập gia tăng nhanh chóng.

Với môi trường dân chủ, cới mở hội nhập, các hoạt động kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, xã hội hóa ngày cảng cao, việc ong báo cáo của Bộ Nội vụ trình Quốc hội ngày 4/11/2015 đã nêu “tính đến tháng 12/2014, cả nước có 52.565 hội, trong đó 483 hội hoạt động trong phạm ví cả nước và 52.082 hội hoạt độngở phạm vi địa phương; số liệu này không bao gồm Mặt trận Tả quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và cc hội nghề nghiệp khác” 5 3. Nghia vy tan trong. Nghia ve thee thi - 38 3. Thực tiễn thực thi quyền tự đo lập hội ở Việt Nam 40 3.

Trong lao động - - - 40 3. Trong hình sự, tổ tụng hình sự - 4+ 3. Nguyên nhân của những hạn chế trong việc bảo đảm quyền tự đo lập hội ở Việt Nam - - - 46 CHƯƠNG V: MỘT SO KIEN NGII] VE IIOAN TIEN PHÁP LUẬT DE BAO DAM QUYENTY DO LẬP HỘI THEO HIEN PHAP 2013.1, Ban hanh Luat vé II6i. Sự cần thiết của Luật về Hội ở Việt Nam.

Luật về Hội nên được quy định như thế nào? - 51 5.2, Bộ luật hình sự, Bộ luật tổ tụng hình sự và Luật xử lý vi phạm hành chỉnh cần sửa đổi, bổ sung các chế tài với những hành vi từ chỗi, ngăn can và các hành vi khác vi phạm quyền tự do lập hội của người dân 5S 5. Bão đám sự kế thừa và tính thống nhất của các văn bản quy phạm pháp luật và quán lý hội phủ hợp với thông lệ quốc tổ. ANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO - - 58 (2016), Bảo đảm quyền tự do lập hội theo Hiến pháp 2013 - Lý luận và thực niễn, Nhà xuất bản Hằng Đức. VỀ các dề tải, công trinh nghiên cứu khoa học: Phạm Thị Hồng (2013), Hoàn thiện pháp luật về hội ở Việt Nam hiện nay, Luận án 'Liến sĩ Luật học, Lọc viện Khoa học xã hội, Viện khoa học xã hội Việt Nam; Iloảng Lan Anh (2014), Bảo dảm quyên con người trong Hiển pháp Việt Nam, Luan vin ‘hac sĩ Luật học, Khoa Luật — Dại học Quốc gia Hà Nội, Ding Ngân Ha (2011), Hoàn thiện pháp luật về tự đo lập hội ở Việt Nam hiện may, Luận văn "Thạc sĩ Luật học, Khoa Luật — Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhóm làm việc vì sự tham gia của người đân (2016), Dời sống hiệp bội từ gác nhìn người dan.

Những nghiên cứu trên đã cung cấp một lượng thông tin lớn về cả lý luận và thực tiễn về việc thực hành và báo đảm quyển tự đo lập hội trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Tuy nhiền, các tác giả chưa đi sâu nghiên cứu nguyên nhân vì sao quyền tự do lập hội chưa được bảo đảm đầy đủ ở Việt Nam để từ đó đưa ra các giải pháp về hoàn thiện khuôn khể pháp luật nhằm. nâng cao hiệu quả bão đầm quyền tự do lập hội 3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài Mục tiêu của Khóa luận là làm sáng tổ những vấn đề lý luận và thực tiển về báo dám quyền tự đo lập hội theo Hiến pháp 2013, từ dó trả lời câu hỏi tại sao quyền tự dọ lập hội chưa được đảm bảo đầy đủ ở Việt Nam.

Trên cơ sử đó để xuất những quan điểm, giải pháp nhằm hoản thiện khuôn khổ pháp luật về quyền tự do lập hội ở nước ta trong thời gian tới 4. Đối tượng và nhạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của Khóa luận: Những vẫn dé ly luận cơ bản về quyền tự do lập hội, cơ chế bảo vệ quyền tự do lập hội trong các công trớc quốc tế, điều ước quốc tế và pháp luật Việt Nam. (2016), Bảo đảm quyền tự do lập hội theo Hiến pháp 2013 - Lý luận và thực niễn, Nhà xuất bản Hằng Đức. VỀ các dề tải, công trinh nghiên cứu khoa học: Phạm Thị Hồng (2013), Hoàn thiện pháp luật về hội ở Việt Nam hiện nay, Luận án 'Liến sĩ Luật học, Lọc viện Khoa học xã hội, Viện khoa học xã hội Việt Nam; Iloảng Lan Anh (2014), Bảo dảm quyên con người trong Hiển pháp Việt Nam, Luan vin ‘hac sĩ Luật học, Khoa Luật — Dại học Quốc gia Hà Nội, Ding Ngân Ha (2011), Hoàn thiện pháp luật về tự đo lập hội ở Việt Nam hiện may, Luận văn "Thạc sĩ Luật học, Khoa Luật — Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhóm làm việc vì sự tham gia của người đân (2016), Dời sống hiệp bội từ gác nhìn người dan.

Những nghiên cứu trên đã cung cấp một lượng thông tin lớn về cả lý luận và thực tiễn về việc thực hành và báo đảm quyển tự đo lập hội trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Tuy nhiền, các tác giả chưa đi sâu nghiên cứu nguyên nhân vì sao quyền tự do lập hội chưa được bảo đảm đầy đủ ở Việt Nam để từ đó đưa ra các giải pháp về hoàn thiện khuôn khể pháp luật nhằm. nâng cao hiệu quả bão đầm quyền tự do lập hội 3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài Mục tiêu của Khóa luận là làm sáng tổ những vấn đề lý luận và thực tiển về báo dám quyền tự đo lập hội theo Hiến pháp 2013, từ dó trả lời câu hỏi tại sao quyền tự dọ lập hội chưa được đảm bảo đầy đủ ở Việt Nam.

Trên cơ sử đó để xuất những quan điểm, giải pháp nhằm hoản thiện khuôn khổ pháp luật về quyền tự do lập hội ở nước ta trong thời gian tới 4. Đối tượng và nhạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của Khóa luận: Những vẫn dé ly luận cơ bản về quyền tự do lập hội, cơ chế bảo vệ quyền tự do lập hội trong các công trớc quốc tế, điều ước quốc tế và pháp luật Việt Nam. ƒ VIỆT TẮT UDHR Tuyên ngôn quốc tế về Nhân quyền ICCPR Công trớc quốc tế về các quyền dan su va chính trị 1IỌ Liên lợp Quậc KGO '1ỗ chức phi chính phủ ICESCR Công ước quốc tế vẻ các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ASEAN TIiệp hội các quốc gia Dong Nam A CO§7 Công ước về quyền tự do hiệp hội và vỀ việu báo vệ quyền được tổ chức (2016), Bảo đảm quyền tự do lập hội theo Hiến pháp 2013 - Lý luận và thực niễn, Nhà xuất bản Hằng Đức. VỀ các dề tải, công trinh nghiên cứu khoa học: Phạm Thị Hồng (2013), Hoàn thiện pháp luật về hội ở Việt Nam hiện nay, Luận án 'Liến sĩ Luật học, Lọc viện Khoa học xã hội, Viện khoa học xã hội Việt Nam; Iloảng Lan Anh (2014), Bảo dảm quyên con người trong Hiển pháp Việt Nam, Luan vin ‘hac sĩ Luật học, Khoa Luật — Dại học Quốc gia Hà Nội, Ding Ngân Ha (2011), Hoàn thiện pháp luật về tự đo lập hội ở Việt Nam hiện may, Luận văn "Thạc sĩ Luật học, Khoa Luật — Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhóm làm việc vì sự tham gia của người đân (2016), Dời sống hiệp bội từ gác nhìn người dan.

Những nghiên cứu trên đã cung cấp một lượng thông tin lớn về cả lý luận và thực tiễn về việc thực hành và báo đảm quyển tự đo lập hội trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Tuy nhiền, các tác giả chưa đi sâu nghiên cứu nguyên nhân vì sao quyền tự do lập hội chưa được bảo đảm đầy đủ ở Việt Nam để từ đó đưa ra các giải pháp về hoàn thiện khuôn khể pháp luật nhằm. nâng cao hiệu quả bão đầm quyền tự do lập hội 3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài Mục tiêu của Khóa luận là làm sáng tổ những vấn đề lý luận và thực tiển về báo dám quyền tự đo lập hội theo Hiến pháp 2013, từ dó trả lời câu hỏi tại sao quyền tự dọ lập hội chưa được đảm bảo đầy đủ ở Việt Nam.

Trên cơ sử đó để xuất những quan điểm, giải pháp nhằm hoản thiện khuôn khổ pháp luật về quyền tự do lập hội ở nước ta trong thời gian tới 4. Đối tượng và nhạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của Khóa luận: Những vẫn dé ly luận cơ bản về quyền tự do lập hội, cơ chế bảo vệ quyền tự do lập hội trong các công trớc quốc tế, điều ước quốc tế và pháp luật Việt Nam. ƒ VIỆT TẮT UDHR Tuyên ngôn quốc tế về Nhân quyền ICCPR Công trớc quốc tế về các quyền dan su va chính trị 1IỌ Liên lợp Quậc KGO '1ỗ chức phi chính phủ ICESCR Công ước quốc tế vẻ các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ASEAN TIiệp hội các quốc gia Dong Nam A CO§7 Công ước về quyền tự do hiệp hội và vỀ việu báo vệ quyền được tổ chức (2016), Bảo đảm quyền tự do lập hội theo Hiến pháp 2013 - Lý luận và thực niễn, Nhà xuất bản Hằng Đức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ