CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VE QUYEN SỞ HỮU TÀI SAN RIÊNG CUA VO, CHONG Khai niệm, đặc điểm của quyền sở hữu tai sản riêng của vợ, chẳng 1. Khái niệm quyên sở hitu tài san riêng của vợ, chong ‘Theo Từ điển Luật hoc “Tai sản là của cdi, vat chất dùng vào mục đích. sản xuất và tiêu ding”. Theo Bộ luật Dân sự năm 2015 thi tải sản được quy định như sau: "1, Tai sản la vật, tiễn, giây tờ có giá va quyền tài sản, 2, Tải sản bao gồm bat động sin va đồng săn.
Bắt đông sản và đông sin có thé la tai sản hiện có và tai sản hình thành trong tương lai”? Chế độ tai sin của vợ chẳng được các nha lâm luật quy định phù hợp với diéu kiện kinh tế xã hội, tập quan truyền thông vả nguyền vong của các cặp vo chẳng Trong đó thể hiện rõ ý chí của Nha nước khi điều chỉnh các quan hệ tai sản của vợ chẳng vì suy đền cùng ting hợp các quy phạm pháp. luật do Nha nước ban hành điều chỉnh ché độ tải sẵn của vợ chồng phan ảnh. điều kiện vật chất của xã hội đó, bdo đảm sự phủ hợp, hài hòa vé lợi ích ý chỉ của giai cấp thống tr xã hội với lợi ích chính đáng của các cấp vơ chồng”. Việc quy định vẻ tai sin của vo, chồng trong luật HN&GD là một yêu.
cẩu khách quan nhằm cụ thé hóa các quy định vẻ sở hữu trong BLDS và chế 6 tải sản của vo, chẳng trong luật HN&GĐ. Khi vợ, ching có tải sản riếng và có nhu cầu ác lập quyển sở hữu riêng đổi với khối tải sẵn nay 1a một thực tế trong sã hội, đã được ghi nhân từ Luật HN&GĐ Việt Nam năm 1986, được tiếp tục kế thi trong Luật HN&GB năm 2000 và Luật HN&GĐ năm 2014. Trước đây, tại Điều 15 Luật HN&GĐ năm 1959 quy đính chế đô tai sin của Tela kậthọc Nho, Ted bickion vì Neb, Nephi BH Nội 2005 * Qube Q015), Bổ te nse 2015, HA NE Tương Ts Lan 019), Ct sy hỏng hấp A Ao Dệtbổnnhênvì gh in 2004, Lit ‘int đi le Het Đ lọc gue Be aN vợ chồng la chế độ công doan sản (hay là công đồng tai sản) - toàn bộ tải sản do vo, chẳng tạo ra từ trước khi kết hôn hay trong thời kỷ hôn nhân déu thuộc tải sản chung của vợ, chẳng. Quy định đó được thực hiện trong một khoảng thời gian dai khiển cho người dân hình thành nên ý thức va tạo nên thói quen.
trong đời sống mỗi gia đình Khi zã hội bước vào thời kỳ đầu của sự nghiệp đổi mới cũng lan đầu tiên Luật HN&GĐ 1986 ghi nhận vợ, chẳng có tải sản. tiếng Điễu đó được quy định tai Diéu 16 như sau: “Déi với tai sản mà vợ hoặc chẳng có trước khi kết hôn tải sản được thửa kế riêng hoặc được cho riêng trong thời kỹ hôn nhân thì người có tài sản đó có quyển nhập hoặc không nhập vao khối tai sn chung của vợ chẳng". Trải qua mười bổn năm. thực hiện, quy định trên đã tao được sư nhên thức và ý thức tôn trọng tai sản riêng của vợ, chồng trong mỗi gia đỉnh Do vậy, tại Khoản 1 Điều 32 Luật 'HN&GĐ năm 2000 đã một lần nữa khẳng định lại.
“Vo chồng có quyền có tải sản riêng” va quy định cụ thé căn cứ xác lập tải sin riêng của vợ, chồng như sau: “Tai sin riêng cia vợ, chồng gầm tai sin ma mỗi người có trước khi kết hôn, tai sin được thừa kế riêng được tăng cho riêng trong thời kỷ hôn nhân tải sản được chia riêng cho vo, chồng theo quy định tai khoăn 1 Điễu 2 và Điệu 30 của Luật nay, đổ ding tư trang cả nhanTM, ‘Theo zu thể phát triển cia 22 hội hiện nay, việc quy định vé tai sản tiêng của vơ, chẳng là vô cing cần thiết và là bước tiến bộ vượt bậc. Song song với sự phát triển của nên kinh tế thi khối lượng tai săn trong sã hội cũng ngày cảng ting cao, diéu đó thúc đây việc hình thành ÿ thức ic lập khối tai sản riêng của mỗi cả nhân Điểu nảy hoản toản phù hợp với tâm lý mong muốn sở hữu tải sản độc lập của con người, được chủ đông sử dụng tai sản phục vụ nhủ cầu cá nhân, Khéng chỉ vậy, có thé trước khi kết hôn mỗi bên vợ, chồng đều đã tự tạo lập một khối tai sản nhất định bang chính công sức lao đồng của minh hoặc * Bương Thị Lm (2015), Ch độ tin v chẳng pháp dn te Lut hôn nhân và gà định năm 2014, Luật cănthạcsLuthạc Ehoi hột Đụ học quốc ga Hà Nột được thửa kế riêng, được tăng cho riêng, Vẻ bản chất, khối tai sản nảy thuộc sỡ. hữu riêng của vợ, chẳng, Vi vay, néu sau khi kết hôn tải sản nảy đương nhiên. 'rỡ thảnh tai san chung một bên vợ, chồng còn lại trở thanh chủ sở hữu tải sẵn và có day đủ quyển năng pháp lý đối với tải sản thi hoàn toàn méu thun với nguyên tắc zác lập quyền sỡ hữu tài san được quy định trong BLDS Bên cạnh đó, ngoài mối quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng thi các thành viên trong gia đính còn có nhiêu mỗi quan hệ khác trong zã hội như gia đính, ban bè, đồng nghiệp.
Do vây, mỗi bên vợ, chẳng đều có những nhu cầu chính dang khác liên quan tới tải sản như ting quả, hiểu hÿ,. Trong các trường hợp này, nếu ap dung chế độ tải sản chung thi sẽ làm căn trở tới nu cầu trên của vo, chồng Trong luật HN&GD không đưa ra khái niệm vẻ tải sản riêng của vo, chẳng mã chỉ liệt kê các loại tai sản thuộc sở hữu riêng của vơ, chéng. Theo khoản 1 Điều 43 Luật HN&GD năm 2014 quy định: “Tai sin riêng cia vo, chẳng gốm tai sản mã mỗi người có trước khi Kết hôn tai sản được thừa kế tiêng được tặng cho riêng trong thời kỹ hôn nhân, tài sẵn được chia riêng cho vợ chẳng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật nay, tải sẵn phục vụ nhủ câu thiết yếu của vợ chẳng và tai sản khác ma theo quy định của pháp uất thuộc sở hữu riêng của vợ chồng”. Theo đó, tải sản riếng của vo, chẳng ‘bao gồm tải sản mỗi bên vợ, chồng có từ trước khi kết hôn, tai sản vợ, chong được thừa ké riêng, được tăng cho riêng trong thời kỹ hôn nhân, tải sin đáp ‘ing nhu câu thiết yêu của ve, chẳng, tài sẵn ma vợ, chẳng được chia khí chia tải sin chung cia vợ, chẳng trong thời ky hôn nhân, tai sản khác ma theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vơ, chồng.
Trong đó, tải sản riêng khác của vợ, chẳng là những tai sản sau đây. Quyển tai sin đổi với đối tượng sở hữu tri tuê theo quy định cia pháp luật sở hữu tr tué, tải sản mã vo, chẳng, ˆQuốc hana), Liệt Hồn niên gã đình Hồ 10 ac lập quyển sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Téa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác, khoản trợ cấp, ưu dai ma vợ, chẳng được nhân theo quy định của pháp luật về uu đãi người có công với cảch mang. quyén tai sin khác gắn liên với nhân thân của vơ, chống. Cùng với việc quy định chế độ tài sin chung Luật HN&GB cũng ghỉ nhên về quyển sở hữu đối với tải sản cá nhân của vợ, chẳng.
Day là việc cụ thé hóa va bảo dam quyền sở hữu tai sản được ghi nhận trong Hiển pháp và BLDS. Mặc dù khi xác lập quan hệ hôn nhân va Gn đến quan hệ tải sin chung cia vợ, chẳng bi chỉ phối bởi chế dé tải sẵn do Luật định nhưng đồng thời Luật cũng tôn trong va bão vệ quyền sé hữu của cá nhân bằng các quy định cụ thể, nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện quyển và nghĩa vu tai sản của vợ, chồng cũng như trong việc giải quyết các mâu thuẫn tranh chap néu có. Bên cạnh đó, quy định vẻ tài sin mà vợ, chẳng théa thuận là tài sin tiêng của mỗi bên theo théa thuận vẻ chế độ tài sản trước khi kết hôn là tải sản riêng của mỗi người theo quy định tại Luật HN&GĐ năm 2014. Quy định trên thể hiện sự tiên bộ rõ rệt của Luật HN&GÐ năm 2014 so với các văn ban pháp luật trước đây, quy định nay vừa dim bão được nguyên tắc tự thôa thuận.
và định đoạt của pháp luật dân sự mã còn phù hợp với tỉnh hình cia các quan ‘hé hôn nhân diễn ra trong thực tiễn. Đó 1a khi mỗi bên vợ, chồng đều có nhu. cfu phát trién khối tai sản riêng của minh và la giãi pháp nhằm phân định va bảo vệ tải sản của mỗi bên vợ, chồng có được trước khí kết hôn. Không chỉ vay, Luật HN&GD cũng đưa ra những nguyên tắc, điều kiên có hiệu lực của thỏa thuận nay để giữ vững tính cộng đông của hôn nhân va đảm bảo lợi ich chung của gia đỉnh Từ những phân tích trên có thé hiểu rằng tài sản riêng của vợ, chẳng là tài sẵn thuộc quyền sỡ hiữu cũa vợ hoặc chồng do có trước kt két hin được thừa ké riêng được tặng cho riêng được hình thành từ tài sẵn riêng của mét i người hoặc theo théa thuận cũa vo chẳng và được pháp luật công nhận về quyén sở hit nhằm đâm bão lợi ích và đáp ứng niu cầu của vo, chong.